Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự phát triển rõ nét sau dấu mốc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006. Quá trình hội nhập kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã thúc đẩy nhu cầu đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng các phương tiện vận tải thương mại chuyên dụng, đặc biệt là phân khúc xe tải hạng nặng phục vụ thi công công trình và logistics vận tải hàng hóa liên tỉnh. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam được thành lập nhằm nhập khẩu nguyên chiếc các dòng xe tải hạng nặng và linh kiện phụ tùng từ Tập đoàn ô tô số 1 Trung Quốc (FAW) và Tập đoàn Trường Cửu Quảng Tây để cung cấp cho thị trường nội địa.
Do đặc thù hàng hóa có giá trị kinh tế lớn và chịu sự điều chỉnh của nhiều quy định chuyên ngành phức tạp, quy trình nhập khẩu đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Đặng Thị Phương (sinh viên lớp K45E2, chuyên ngành Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế, Khoa Thương mại Quốc tế, Trường Đại học Thương mại) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn Faw Trung Quốc của công ty TNHH quốc tế Faw Việt Nam", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS An Thị Thanh Nhàn.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu hàng hóa tại các công ty thương mại quốc tế.
- Làm rõ thực trạng quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn FAW Trung Quốc của Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam.
- Đưa ra những đề xuất, kiến nghị mang tính cá nhân nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng của công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn FAW Trung Quốc của Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam; phạm vi về mặt thời gian giới hạn trong giai đoạn thu thập dữ liệu từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn tắc của kinh doanh quốc tế bao gồm: bản chất của xuất nhập khẩu hàng hóa, hợp đồng mua bán ngoại thương, vị trí của công ty thương mại quốc tế và các mắt xích cấu thành quy trình nhập khẩu. Tác giả vận dụng các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000), phân tích nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và phân chia rủi ro theo các điều kiện giao hàng nhóm E, F, C, D (đặc biệt là điều kiện DAF - Delivered At Frontier áp dụng trong giao nhận biên giới đất liền). Về khung pháp lý chuyên ngành, khóa luận căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, cùng các quy định của cơ quan hải quan cửa khẩu và Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Khóa luận sử dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: Khai thác trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 và các ấn phẩm, sách báo chuyên ngành.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập, đối chiếu các tài liệu về nghiệp vụ ngoại thương, biểu mẫu chứng từ nhập khẩu thực tế và số liệu hải quan.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn Trưởng phòng Kinh doanh của công ty nhằm thu thập thông tin về danh mục sản phẩm chủ lực, biến động thị trường mục tiêu, thực trạng tổ chức quy trình nhập khẩu từ Trung Quốc cũng như các vướng mắc phát sinh trong quá trình tác nghiệp.
- Phương pháp quan sát và tổng kết thực tiễn: Ghi nhận và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, các khâu kiểm tra chất lượng kỹ thuật, thủ tục đăng kiểm, cấp biển tạm và thông quan thực tế tại hiện trường cửa khẩu.
Nguồn dữ liệu của đề tài được cung cấp trực tiếp bởi Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam, kết hợp cùng hồ sơ nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn) và văn bản chứng nhận từ Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn Faw Trung Quốc của công ty TNHH quốc tế Faw Việt Nam"
Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và nhu cầu cơ giới hóa ngành xây dựng, logistics. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu đi trước tại Trường Đại học Thương mại liên quan đến đề tài hoàn thiện quy trình nhập khẩu, bao gồm: luận văn của Lê Thị Hằng Nga về Công ty Cổ phần XNK Kỹ thuật TECHNIMEX (nhập khẩu máy móc thiết bị), luận văn của Nguyễn Minh Loan về Công ty Cổ phần Hóa chất (nhập khẩu hạt nhựa), luận văn của Nguyễn Xuân Trưởng về Công ty Cổ phần Công nghệ và Thiết bị mới (nhập khẩu thiết bị y tế), và luận văn của Ngô Thị Huệ về Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại Dương Hiếu (nhập khẩu thiết bị điện từ Đức). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu của các công trình trước là thường khảo sát diện rộng nhiều thị trường mà chưa đi sâu vào một thị trường đặc thù có tính chất địa chính trị và pháp lý riêng biệt như Trung Quốc. Từ đó, chương 1 xác định rõ mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2010 - 2012), hệ thống phương pháp nghiên cứu và bố cục 4 chương của khóa luận.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình nhập khẩu hàng hóa tại các công ty kinh doanh quốc tế
Nội dung chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của hoạt động xuất nhập khẩu trong vai trò cân đối cung cầu, chuyển giao công nghệ và khai thác lợi thế so sánh quốc gia. Tác giả xác lập khung lý thuyết gồm 9 bước cấu thành quy trình nhập khẩu tại công ty thương mại quốc tế (minh họa tại Sơ đồ 2 trong văn bản):
- Xin giấy phép nhập khẩu: Phân biệt giấy phép hàng năm và giấy phép theo chuyến, hồ sơ hạn ngạch và cơ chế theo dõi trừ lùi của hải quan.
- Đơn đặt hàng nhập khẩu: Các yếu tố cấu thành đơn hàng có giá trị pháp lý (quy cách phẩm chất, dung sai, số lượng, ước giá, thời hạn giao hàng).
- Kiểm tra chất lượng hàng hóa: Kiểm tra số lượng, quy cách, phẩm chất, bao bì và kiểm dịch động thực vật tại cửa khẩu.
- Thuê phương tiện vận tải: Phân định trách nhiệm vận chuyển theo các điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms 2000 (nhóm E, F quy định người mua thuê phương tiện; nhóm C, D quy định người bán thuê).
- Mua bảo hiểm hàng hóa: Xác định nhu cầu theo điều kiện bảo hiểm A, B, C và lựa chọn loại hợp đồng bảo hiểm bao hoặc bảo hiểm chuyến.
- Làm thủ tục hải quan: Thực hiện khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa kiểm tra thực tế và chấp hành các quyết định thông quan hoặc nộp thuế.
- Giao nhận hàng hóa: Phân định quy trình tiếp nhận theo phương thức vận tải, lập biên bản giám định hiện trường khi phát sinh tổn thất.
- Làm thủ tục thanh toán: Phân tích nghiệp vụ thanh toán quốc tế qua phương thức tín dụng chứng từ (L/C) và điện chuyển tiền (T/T).
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: Lập hồ sơ khiếu nại đối với người bán, người vận chuyển hoặc công ty bảo hiểm.
Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến quy trình, bao gồm khung khổ luật pháp trong nước và quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái, chu kỳ thị trường, năng lực sản xuất nội địa, hạ tầng giao thông và hệ thống tài chính ngân hàng.
Chương 3: Phân tích quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn Faw của công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam
Chương 3 trình bày lịch sử hình thành Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam (thành lập theo Quyết định số 011022000139 ngày 10/6/2008 của UBND TP. Hà Nội, ban đầu là công ty TNHH 2 thành viên; sau khi thành viên Trịnh Thị Ngọt rút vốn do vi phạm tiến độ góp vốn, công ty chuyển đổi thành TNHH 1 thành viên theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011043001499 ngày 28/12/2011). Doanh nghiệp hoạt động như một chi nhánh liên doanh phân phối trực tiếp của Tập đoàn sản xuất ô tô số 1 Trung Quốc và Tập đoàn Trường Cửu Quảng Tây (do ông Vương Bá Thao làm chủ đầu tư kiêm Tổng Giám đốc), sở hữu 2 kho bãi lớn tại Long Biên và Hưng Yên.
Tác giả đi sâu phân tích việc thực hiện từng bước trong quy trình nhập khẩu xe tải thực tế của doanh nghiệp:
- Xin giấy phép nhập khẩu: Doanh nghiệp gửi đơn xin phép xuất nhập khẩu 6 tháng đầu năm trước ngày 5/12 năm trước và 6 tháng cuối năm trước ngày 5/6 năm thực hiện lên Bộ Ngoại thương (Bộ Công Thương). Khi có giấy phép 6 tháng, công ty xin cấp phép từng chuyến với Tổ cấp phép tại cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn.
- Lập đơn đặt hàng: Phòng Kinh doanh khảo sát nhu cầu từ các công trình xây dựng để lập dự báo lượng cầu, sau đó gửi fax đơn đặt hàng chính thức sang Tập đoàn FAW Trung Quốc.
- Thuê phương tiện vận tải: Doanh nghiệp ký kết hợp đồng vận chuyển nội địa trọn gói độc quyền với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trường Sơn Việt (địa chỉ tại số 812 Trần Nhân Tông, Nam Sơn, Kiến An, Hải Phòng) để chuyên chở toàn bộ xe từ cửa khẩu về hệ thống kho bãi.
- Làm thủ tục hải quan và kiểm định kỹ thuật: Doanh nghiệp thực hiện quy trình kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu theo Thông tư 31/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, nộp bản chính giấy đăng ký kiểm tra chất lượng cho lô đầu và nộp bản sao cho các lô tiếp theo. Tiếp đó, công ty lập hồ sơ xin cấp biển số tạm thời (giấy khai đăng ký xe, tờ khai nhập khẩu, bản cà số khung số máy, C/O, hợp đồng) để phương tiện được phép lưu hành về bãi. Khâu thông quan hoàn tất sau khi Cục Đăng kiểm cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bản gốc 3 liên. Hàng hóa chịu phân luồng hải quan theo luồng vàng (kiểm tra hồ sơ giấy) hoặc luồng đỏ (kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế phương tiện).
- Giao nhận hàng hóa: Thực hiện theo điều kiện DAF tại cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn. Bên bán cung cấp bộ chứng từ gốc gồm: hóa đơn thương mại, bảng kê đóng gói chi tiết, giấy chứng nhận chất lượng và số lượng của nhà sản xuất, giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu E (C/O Form E) do cơ quan kiểm dịch kiểm nghiệm Trung Quốc cấp, biên bản giao nhận có xác nhận của hai bên.
- Thủ tục thanh toán: Áp dụng phương thức điện chuyển tiền trả sau (T/T), có hợp đồng được gia hạn trả chậm 6 tháng. Đồng tiền thanh toán là Nhân dân tệ (CNY) hoặc Đô la Mỹ (USD), thực hiện giao dịch thông qua Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) chi nhánh Trần Duy Hưng, Hà Nội.
- Khiếu nại và giải quyết tranh chấp: Quy định giải quyết bằng thương lượng; nếu phát sinh tranh chấp pháp lý sẽ đưa ra trọng tài tại Bắc Kinh (Trung Quốc), áp dụng Luật Thương mại Quốc tế Trung Quốc hoặc Hội đồng Trọng tài Kinh tế với 3 trọng tài viên, thủ tục tố tụng và phán quyết bằng tiếng Anh.
Chương 4: Định hướng giải pháp và một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình nhập khẩu mặt hàng xe tải hạng nặng từ tập đoàn Faw Trung Quốc của công ty TNHH quốc tế Faw Việt Nam
Dựa trên kết cấu đề tài, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phục các nút thắt trong quy trình nhập khẩu:
- Định hướng giải pháp: Bám sát xu hướng nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng tại Việt Nam và chiến lược dài hạn của Tập đoàn FAW trong việc mở rộng thị phần xe thương mại.
- Giải pháp hoàn thiện tác nghiệp: Tối ưu hóa thời gian thông quan và kiểm định hải quan; đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ ngoại thương cho nhân sự phụ trách XNK; thành lập bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường nhằm dự báo chính xác nhu cầu các dự án xây dựng; đa dạng hóa phương thức huy động vốn lưu động.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tỷ giá hối đoái nhằm giảm thiểu rủi ro biến động tiền tệ (giữa VND, USD và CNY), đồng thời kiến nghị cơ quan hải quan đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tại các cửa khẩu đường bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động nhập khẩu ô tô tải hạng nặng của Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 qua các số liệu thống kê cụ thể:
| STT |
Loại xe tải |
Đơn vị |
Năm 2010 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2011 |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2012 |
Tỷ trọng (%) |
| 1 |
Ô tô đầu kéo 350 PS |
Chiếc |
41 |
34,74 |
39 |
27,46 |
54 |
32,53 |
| 2 |
Ô tô tải chassis |
Chiếc |
10 |
8,47 |
17 |
11,97 |
15 |
9,04 |
| 3 |
Ô tô tải ben |
Chiếc |
37 |
31,36 |
55 |
38,73 |
53 |
31,93 |
| 4 |
Ô tô trộn bê tông 350 PS |
Chiếc |
30 |
25,43 |
31 |
21,84 |
44 |
26,50 |
| 5 |
Tổng cộng |
Chiếc |
118 |
100,00 |
142 |
100,00 |
166 |
100,00 |
Số liệu thực tế phản ánh quy mô nhập khẩu tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 118 chiếc năm 2010 lên 142 chiếc năm 2011 và đạt 166 chiếc vào năm 2012. Xe đầu kéo 350 PS luôn chiếm vị trí chủ lực về kim ngạch và số lượng (đạt mức cao nhất 54 chiếc vào năm 2012), xuất phát từ sự bùng nổ của ngành logistics và vận tải container đường dài. Dòng xe tải ben và ô tô trộn bê tông 350 PS cũng chiếm tỷ trọng lớn (tương ứng 31,93% và 26,50% vào năm 2012), gắn liền với tốc độ giải ngân và thi công các dự án hạ tầng giao thông, xây dựng dân dụng tại Việt Nam.
Về hiệu quả tài chính, văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 228,02% trong giai đoạn 2010 - 2011 và đạt 202,55% trong giai đoạn 2011 - 2012. Doanh nghiệp áp dụng điều kiện bán hàng trả góp hoặc thanh toán ngay 70% giá trị hợp đồng khi giao xe, 30% còn lại cho phép khách hàng trả chậm từ 3 đến 5 tháng.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả đã mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp ngoại thương thực tế đối với một mặt hàng có yêu cầu kiểm định kỹ thuật đặc biệt (xe cơ giới hạng nặng) nhập khẩu qua biên giới bộ. Khác với các công trình nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương mại vốn khảo sát chung chung nhiều thị trường nhập khẩu máy móc, khóa luận đã khu biệt nghiên cứu vào một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), nhập khẩu từ một đối tác mẹ duy nhất tại Trung Quốc, qua đó làm rõ những đặc trưng riêng biệt trong phương thức giao nhận DAF cửa khẩu biên giới đất liền, cơ chế đăng kiểm theo Thông tư 31/2011/TT-BGTVT và quy trình thanh toán ngoại tệ song phương qua chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả thẳng thắn thừa nhận trong phần tổng quan nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khuôn khổ quy mô hoạt động còn tương đối nhỏ của một doanh nghiệp mới thành lập (hoạt động được 3 năm tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2012), khiến tập dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào giai đoạn hẹp 2010 - 2012.
- Đối tượng phân tích chỉ bao quát chuỗi cung ứng khép kín giữa công ty con tại Việt Nam và công ty mẹ tại Trung Quốc, chưa mang tính khái quát cao cho các hình thức nhập khẩu xe thương mại thương mại tự do hoặc nhập khẩu ủy thác qua nhiều thị trường khác nhau.
- Văn bản nghiên cứu dừng lại ở việc phản ánh các bước nghiệp vụ và thành công bước đầu, chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết các tổn thất chi phí phát sinh do lưu kho bãi, chi phí phát sinh khi hàng hóa bị phân vào luồng đỏ hải quan, hoặc rủi ro biến động tỷ giá thực tế tác động đến giá vốn hàng bán.
Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc đánh giá tác động của việc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về đăng kiểm xe cơ giới nhập khẩu trong các giai đoạn tiếp theo, phân tích mô hình quản trị rủi ro tỷ giá đối với các đồng tiền thanh toán quốc tế (USD và CNY), và xây dựng giải pháp tối ưu hóa chi phí vận tải bộ nội địa từ các cửa khẩu phía Bắc về mạng lưới phân phối toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Thương mại Quốc tế, Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế và Logistics: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về việc ứng dụng lý thuyết giao nhận vận tải (Incoterms) vào thực tiễn kinh doanh xe thương mại, đặc biệt là quy trình xử lý bộ chứng từ thương mại quốc tế đường bộ.
- Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và logistics tại các doanh nghiệp nhập khẩu xe cơ giới: Khóa luận hệ thống hóa đầy đủ trình tự hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn của Cục Đăng kiểm Việt Nam, các bước làm thủ tục cấp biển số tạm thời cho phương tiện tự hành từ cửa khẩu về bãi, và kinh nghiệm làm việc với cơ quan hải quan cửa khẩu Hữu Nghị - Lạng Sơn.
- Những người thực hiện nghiên cứu đề tài tương tự: Khóa luận là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp khảo sát nghiệp vụ tại một doanh nghiệp thương mại có vốn đầu tư nước ngoài, cung cấp mô hình mẫu trong việc trình bày báo cáo kim ngạch, phân loại dòng sản phẩm cơ giới và phân tích các điều khoản thanh toán, trọng tài quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam áp dụng điều kiện giao nhận thương mại quốc tế nào và tại địa điểm nào?
Công ty tiến hành nhập khẩu xe tải hạng nặng theo điều kiện DAF (Delivered At Frontier - Giao tại biên giới) quy định trong Incoterms 2000, với địa điểm giao nhận hàng hóa cụ thể được thực hiện trực tiếp tại Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn.
2. Thủ tục kiểm tra an toàn kỹ thuật xe tải nhập khẩu tại công ty căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào và cần những giấy tờ gì?
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng kiểm căn cứ theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải. Bộ hồ sơ nộp cho cơ quan kiểm tra bao gồm: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa (bản chính cho lô đầu, bản sao cho các lô sau), Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy giới thiệu, Phiếu đầu xe, Giấy kiểm tra y tế do trạm kiểm tra dịch tễ cấp, Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cùng catalog và tài liệu thông số kỹ thuật của xe.
3. Doanh nghiệp thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho đối tác Trung Quốc qua phương thức và tổ chức tài chính nào?
Doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền hàng bằng phương thức điện chuyển tiền (T/T), chủ yếu theo hình thức T/T trả sau (với thời hạn trả chậm lên đến 6 tháng đối với một số hợp đồng). Đồng tiền thanh toán sử dụng là Nhân dân tệ (CNY) hoặc Đô la Mỹ (USD), giao dịch trực tiếp thông qua Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC) chi nhánh Trần Duy Hưng, Hà Nội.
4. Cơ cấu và kim ngạch nhập khẩu các dòng xe tải của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 có sự biến động ra sao?
Tổng sản lượng nhập khẩu tăng trưởng liên tục từ 118 chiếc năm 2010 lên 142 chiếc năm 2011 và đạt 166 chiếc năm 2012. Trong đó, xe ô tô đầu kéo 350 PS luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 27,46% đến 34,74%), tiếp theo là xe tải ben (chiếm từ 31,36% đến 38,73%), xe trộn bê tông 350 PS (chiếm từ 21,84% đến 26,50%), và xe tải chassis (chiếm từ 8,47% đến 11,97%).
5. Đơn vị nào đảm nhận công tác vận chuyển phương tiện từ cửa khẩu về kho bãi của công ty và phân định trách nhiệm như thế nào?
Công ty ký kết hợp đồng vận chuyển độc quyền với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Trường Sơn Việt (Kiến An, Hải Phòng). Theo hợp đồng, công ty FAW Việt Nam chịu trách nhiệm bàn giao xe, đăng ký biển tạm và chứng từ hợp lệ; bên vận tải chịu trách nhiệm xin giấy phép vận chuyển, mua bảo hiểm xe, chi trả chi phí xăng dầu, cầu đường và chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị thiệt hại nếu để xảy ra hư hỏng, thất thoát phương tiện trong quá trình vận chuyển.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp thương mại quốc tế, đồng thời làm rõ thực trạng tác nghiệp nhập khẩu dòng xe tải hạng nặng tại Công ty TNHH Quốc tế FAW Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012. Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về quy mô nhập khẩu, các bước hoàn thiện thủ tục hải quan, đăng kiểm kỹ thuật xe cơ giới theo Thông tư 31/2011/TT-BGTVT và quy trình giao nhận theo điều kiện DAF tại cửa khẩu Hữu Nghị. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính thực tiễn cao, phản ánh chân thực nghiệp vụ ngoại thương đường bộ đặc thù giữa Việt Nam và Trung Quốc trong phân khúc ô tô tải thương mại chuyên dụng.