Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi sau đại dịch, các doanh nghiệp chú trọng tối ưu hóa nguồn lực tài sản, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm thu hút đầu tư và duy trì tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo tài chính là công cụ chủ đạo phản ánh thực trạng tài chính và triển vọng tương lai của đơn vị. Trong hệ thống tài sản, khoản mục chi phí trả trước tuy thường chiếm tỷ trọng không lớn trên tổng tài sản nhưng lại có tính chất phức tạp và tiềm ẩn nguy cơ sai sót trọng yếu. Những rủi ro phổ biến gồm: ghi nhận các khoản chi phí không đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản là chi phí trả trước, cố tình điều chỉnh kết quả kinh doanh thông qua việc thay đổi kỳ hạn hoặc mức độ phân bổ chi phí trả trước, dẫn đến việc trình bày sai lệch thông tin trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Do đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này có vai trò thiết thực đối với việc nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính tổng thể.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Anh (Chuyên ngành Kiểm toán, Lớp K23KTDNB, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Hương được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Tiếp cận và hệ thống hóa lý thuyết cơ bản về kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước nói riêng do các doanh nghiệp kiểm toán độc lập thực hiện.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG thực hiện.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế của thực trạng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước tại Công ty TNHH KPMG.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG thực hiện.
  • Phạm vi không gian và địa điểm: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH KPMG (Văn phòng Hà Nội) và khách hàng kiểm toán là Công ty Cổ phần May XYZ. Theo quy định tại Thông tư số 70/2015/TT-BTC về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán nhằm đảm bảo tính bảo mật thông tin, tên khách hàng được ẩn danh là Công ty XYZ.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 01/12/2023 đến ngày 29/02/2024; số liệu nghiên cứu áp dụng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2023.
  • Nguồn dữ liệu: Nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hồ sơ kiểm toán, giấy tờ làm việc (GTLV) trên hệ thống phần mềm của KPMG và báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty XYZ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành cùng phương pháp luận chuyên ngành của KPMG:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Điều 47 quy định nguyên tắc kế toán, hạch toán Tài khoản 242; Điều 112 quy định phân loại Chi phí trả trước ngắn hạn - Mã số 151 và Chi phí trả trước dài hạn - Mã số 261).
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 01 (Chuẩn mực chung - nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp).
  • Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 200: Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán.
    • VSA 210: Hợp đồng kiểm toán.
    • VSA 220: Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.
    • VSA 300: Lập kế hoạch kiểm toán.
    • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị.
    • VSA 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • VSA 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.
    • VSA 450: Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán.
    • VSA 700 và VSA 706: Báo cáo kiểm toán và các dạng ý kiến kiểm toán.
  • Phương pháp luận kiểm toán nội bộ của KPMG:
    • Hướng dẫn thực hiện kiểm toán KAEG (KPMG Audit Execution Guidance) thay thế phương pháp KAM cũ.
    • Nền tảng kiểm toán KPMG Clara Workflow (KCW) phát triển trên nền tảng điện toán đám mây Microsoft Azure.
    • Hệ thống cơ sở dữ liệu và thư viện hướng dẫn kỹ thuật điện tử Alex.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu: Thu thập hồ sơ kiểm toán, phỏng vấn nhân sự chuyên trách, trực tiếp tham gia hỗ trợ thực hiện thủ tục kiểm toán với vai trò thực tập sinh.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Chọn lọc các nghiệp vụ phát sinh thuộc Tài khoản 242, sử dụng bảng tính Excel và phần mềm chọn mẫu trên KCW để xử lý số liệu.
    • Phương pháp lịch sử: Phân tích số liệu chuỗi thời gian của các kỳ kế toán trước nhằm nhận diện quy luật và biến động bất thường của khoản mục.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục chi phí trả trước:

  1. Bản chất và nguyên tắc kế toán: Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Số dư chưa phân bổ phản ánh trên phần Tài sản của Bảng cân đối kế toán. Việc phân bổ chi phí trả trước tuân thủ nguyên tắc dồn tích và phù hợp. Theo quy định, chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo, quảng cáo trước hoạt động và chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định chỉ được phân bổ tối đa không quá 3 năm. Doanh nghiệp không thực hiện tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành ngắn hạn tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
  2. Sai phạm và rủi ro thường gặp: Bỏ sót phân bổ trong kỳ; xác định sai thời điểm bắt đầu phân bổ; phân bổ không đồng đều giữa các tháng; vốn hóa sai chi phí lớn phát sinh trong kỳ thành chi phí trả trước để che giấu giảm lợi nhuận; áp dụng thời gian phân bổ không đúng hợp đồng hoặc tuổi thọ kỹ thuật của công cụ dụng cụ; ghi nhận sai tài khoản đối ứng chi phí (Tài khoản 627, 641, 642).
  3. Kiểm soát nội bộ đối với chi phí trả trước: Doanh nghiệp thiết lập dự trù kinh phí, quy trình phê duyệt chi tiêu nhiều cấp, ban hành văn bản quy định tiêu thức và thời gian phân bổ, đối chiếu định kỳ giữa bảng tính phân bổ chi tiết với sổ cái, kiểm kê vật chất định kỳ đối với công cụ dụng cụ tại kho và nơi sử dụng.
  4. Quy trình kiểm toán theo chuẩn mực: Gồm 3 giai đoạn cơ bản:
    • Lập kế hoạch kiểm toán: Đánh giá chấp nhận khách hàng; lập hợp đồng kiểm toán; tìm hiểu khách hàng và môi trường kinh doanh; đánh giá kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm toán theo mô hình: $$\text{Rủi ro kiểm toán (AR)} = \text{Rủi ro tiềm tàng (IR)} \times \text{Rủi ro kiểm soát (CR)} \times \text{Rủi ro phát hiện (DR)}$$ Xác định mức trọng yếu tổng thể ($M$), mức trọng yếu thực hiện ($PM = 50% - 75% \times M$) và ngưỡng sai sót không đáng kể ($AMPT$).
    • Thực hiện kiểm toán: Thiết kế và vận hành thử nghiệm kiểm soát (đối với chu trình mua hàng, dịch vụ - Purchase); triển khai thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích biến động và kiểm tra chi tiết số dư, nghiệp vụ tăng giảm, tính toán lại giá trị phân bổ.
    • Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp sai sót, phân tích tổng thể báo cáo tài chính, đánh giá giả định hoạt động liên tục, soát xét chất lượng cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán cùng thư quản lý.
Cơ sở dẫn liệu (CSDL) Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí trả trước
Tính hiện hữu Mọi khoản chi phí trả trước trên sổ sách và BCTC thực tế tồn tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Tính đầy đủ Tất cả các khoản chi phí trả trước phát sinh được phản ánh toàn bộ, không bị bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp thực sự nắm giữ quyền lợi kinh tế hợp pháp đối với các khoản chi phí đã trả trước.
Đánh giá và phân bổ Giá trị chi phí trả trước và mức phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ được tính toán chính xác, phù hợp.
Trình bày và thuyết minh Phân loại đúng ngắn hạn, dài hạn và công bố đầy đủ thông tin trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG thực hiện

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH KPMG và đi sâu phân tích thực tế kiểm toán khoản mục chi phí trả trước tại Công ty Cổ phần May XYZ:

  1. Tổng quan về Công ty TNHH KPMG: Thành lập tại Việt Nam từ năm 1994, mạng lưới gồm trụ sở Hà Nội và chi nhánh TP.HCM, Đà Nẵng, cung cấp 5 mảng dịch vụ chính: Kiểm toán BCTC, Tư vấn thuế, Tư vấn luật, Tư vấn quản trị doanh nghiệp, Tư vấn thương vụ. Doanh thu dịch vụ kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng giai đoạn 2021–2023 duy trì ổn định và tăng trưởng (năm 2021: 144.508 triệu đồng; tỷ trọng chiếm 19–22% tổng doanh thu kiểm toán). Toàn bộ quy trình kiểm toán được vận hành trên nền tảng số KPMG Clara Workflow (KCW).
  2. Quy trình kiểm toán áp dụng tại khách hàng XYZ: Công ty Cổ phần May XYZ là doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc (thành lập năm 1946, vốn điều lệ 317.000 triệu đồng, 7.261 nhân viên năm 2023, có 6 xí nghiệp trực thuộc).
    • Tổ chức nhóm kiểm toán: Gồm Giám đốc kiểm toán (Partner in-charge: Bà T.M), Trưởng phòng soát xét chất lượng (Ông T.Q), Trưởng phòng kiểm toán (Manager in-charge: Bà N.H), Trưởng nhóm kiểm toán (Senior in-charge: Ông T.D) và Trợ lý kiểm toán (Assistant: Ông L.A).
    • Lịch trình kiểm toán: Kiểm toán sơ bộ kỳ 11 tháng (Interim audit: 18/12/2023 – 22/12/2023); kiểm toán chính thức kết thúc năm tài chính (Final audit: 19/02/2024 – 23/02/2024); họp xử lý vấn đề (01/03/2024); phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý (20/03/2024).
    • Xác định mức trọng yếu: Áp dụng hướng dẫn KAEG đối với doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, mức trọng yếu tổng thể được xác định dựa trên tiêu chí quy định (Lợi nhuận trước thuế từ 3–10% đối với công ty chưa niêm yết; Tài sản ròng hoặc Tổng tài sản/Doanh thu từ 0,5–2%). Mức trọng yếu thực hiện $PM$ tính bằng 75% của $M$, và ngưỡng $AMPT$ tính bằng 5% của $M$.
    • Thực hiện các thủ tục kiểm toán:
      • Khảo sát kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán (Purchase) liên quan đến chi phí trả trước theo quy định nội bộ của XYZ (phân chia Tài khoản 2421 cho chi phí ngắn hạn, Tài khoản 2422 cho chi phí dài hạn gồm công cụ dụng cụ phân bổ 18–36 tháng, giải phóng mặt bằng theo thời hạn thuê đất, bảo hiểm/thuê cửa hàng phân bổ 14–36 tháng theo phương pháp đường thẳng).
      • Thực hiện thử nghiệm phân tích (Analytical review) biến động số dư đầu kỳ, phát sinh tăng giảm và số dư cuối kỳ.
      • Thực hiện 6 thủ tục kiểm tra chi tiết: lập bảng tổng hợp; lập bảng biến động; chọn mẫu kiểm tra chứng từ phát sinh tăng (hóa đơn, hợp đồng, biên bản bàn giao); kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu nền tảng (Test underlying data); thực hiện tính toán lại số khấu hao/phân bổ hàng tháng; đối chiếu chéo số liệu phân bổ với các tài khoản chi phí (627, 641, 642) và kiểm tra trình bày thuyết minh.
    • Đánh giá thực trạng:
      • Ưu điểm: Ứng dụng toàn diện nền tảng số KCW giúp quản lý giấy tờ làm việc khoa học, tra cứu dữ liệu năm trước thuận tiện; việc đánh giá mức trọng yếu và chọn mẫu kiểm toán có căn cứ khoa học theo hướng dẫn KAEG; quy trình phân công và kiểm soát chất lượng nhiều cấp chặt chẽ.
      • Nhược điểm: Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ còn phụ thuộc nhiều vào phỏng vấn định tính; thủ tục phân tích chủ yếu dừng lại ở việc so sánh số liệu giữa hai kỳ mà chưa phân tích sâu theo từng phân xưởng/xí nghiệp trực thuộc; thời gian thực hiện kiểm toán tại hiện trường còn bị động khi chờ đợi khách hàng cung cấp tài liệu giải trình chênh lệch.

Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước do Công ty TNHH KPMG thực hiện

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện theo từng giai đoạn kiểm toán:

  1. Định hướng phát triển của KPMG: Mở rộng thị phần khách hàng; tăng cường tích hợp công nghệ phân tích dữ liệu chuyên sâu vào quy trình kiểm toán; phát triển năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân sự.
  2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước:
    • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Bổ sung và chuẩn hóa bảng câu hỏi chi tiết về kiểm soát nội bộ đối với các tài sản là công cụ dụng cụ luân chuyển; xây dựng quy trình phân tích sơ bộ chi tiết hơn cho từng đơn vị hạch toán phụ thuộc của khách hàng.
    • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Tăng cường áp dụng các công cụ tính toán tự động trên KCW để tính toán lại toàn bộ bảng phân bổ chi phí trả trước thay vì chọn mẫu thủ công; đẩy mạnh đối chiếu chéo tự động giữa số trích phân bổ Tài khoản 242 với các tài khoản chi phí bộ phận tương ứng; mở rộng phạm vi kiểm tra các chứng từ thanh toán và nghiệm thu phát sinh sau ngày kết thúc niên độ.
    • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Hoàn thiện mẫu biểu tổng hợp các bút toán điều chỉnh chi phí trả trước trên phần mềm KCW; tăng cường chi tiết hóa nội dung khuyến nghị trong Thư quản lý gửi khách hàng liên quan đến việc kiểm kê và quản lý công cụ dụng cụ, thiết bị văn phòng.
  3. Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam - VACPA): Tiếp tục cập nhật, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế (IFRS).
    • Đối với Công ty TNHH KPMG: Thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo nội bộ về cập nhật tính năng mới trên nền tảng KCW; hoàn thiện kho dữ liệu ngành để hỗ trợ kiểm toán viên đối chiếu số liệu.
    • Đối với kiểm toán viên: Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tin học ứng dụng và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa quy trình kỹ thuật: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ các bước thực hiện kiểm toán khoản mục chi phí trả trước từ khâu khảo sát KSNB, xác định trọng yếu ($M, PM, AMPT$), thiết kế thử nghiệm kiểm soát đến việc triển khai 6 thủ tục kiểm tra chi tiết theo chuẩn mực KAEG và phần mềm KCW.
  • Tính thực tiễn qua tình huống nghiên cứu: Phản ánh chân thực dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May XYZ cho kỳ kiểm toán năm tài chính 2023, minh họa rõ nét cách thức kiểm toán viên xử lý các sai khác về phân loại, phân bổ CCDC và lập các bút toán điều chỉnh trên hồ sơ kiểm toán thực tế.
  • Đóng góp mới về mặt phương pháp: Khóa luận cập nhật phương pháp luận kiểm toán hiện đại nhất của KPMG (áp dụng nền tảng KPMG Clara Workflow và hướng dẫn KAEG thay thế cho hệ thống cũ eAudit/KAM), giải quyết khoảng trống nghiên cứu so với các đề tài kiểm toán tại KPMG được thực hiện trước năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế mới chỉ dừng lại ở một khách hàng điển hình thuộc ngành sản xuất may mặc (Công ty Cổ phần May XYZ) trong một kỳ kế toán năm 2023; một số thông tin định danh khách hàng phải bảo mật theo Thông tư số 70/2015/TT-BTC.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể được mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục chi phí trả trước đối với các loại hình doanh nghiệp đặc thù khác (bất động sản, xây dựng, dịch vụ viễn thông) hoặc phân tích so sánh quy trình kiểm toán phần hành này giữa các công ty trong nhóm Big 4 tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, thực tập sinh và trợ lý kiểm toán mới bắt đầu làm việc tại các công ty kiểm toán độc lập.
  • Nội dung trọng tâm cần tham khảo: Bảng mô tả 6 thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục chi phí trả trước (Bảng 2.4), kỹ thuật tính toán và phân bổ trọng yếu ($M, PM, AMPT$) theo chuẩn mực KAEG, cùng phương pháp lập giấy tờ làm việc đối chiếu phân bổ Tài khoản 242 trên hệ thống kiểm toán số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nền tảng KPMG Clara Workflow (KCW) và hướng dẫn KAEG có vai trò gì trong quy trình kiểm toán của KPMG?
    KCW là nền tảng kiểm toán tích hợp trên nền tảng đám mây Microsoft Azure, lưu trữ toàn bộ giấy tờ làm việc, quản lý tiến độ và tích hợp công cụ chọn mẫu tự động. KAEG (KPMG Audit Execution Guidance) là bộ hướng dẫn kiểm toán chi tiết thay thế cho phương pháp KAM cũ, tập trung nhận diện và xử lý rủi ro có sai sót trọng yếu trên hệ thống KCW.

  2. Mức trọng yếu thực hiện ($PM$) và ngưỡng sai sót không đáng kể ($AMPT$) tại KPMG được xác định như thế nào?
    Dựa trên mức trọng yếu tổng thể ($M$), mức trọng yếu thực hiện ($PM$) thường được xác định bằng 75% giá trị của $M$ nhằm làm giảm khả năng tổng hợp sai sót vượt quá $M$. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua ($AMPT$) được xác định bằng 5% của $M$, là giới hạn mà các sai sót dưới mức này không cần tổng hợp để đề xuất điều chỉnh.

  3. Khoản mục chi phí trả trước tại Công ty XYZ được phân loại và áp dụng thời gian phân bổ ra sao?
    Công ty XYZ sử dụng Tài khoản 2421 cho chi phí ngắn hạn và Tài khoản 2422 cho chi phí dài hạn. Trong đó, công cụ dụng cụ sản xuất có nguyên giá dưới 30 triệu đồng được phân bổ từ 18–36 tháng; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng phân bổ theo thời hạn hợp đồng thuê đất; chi phí bảo hiểm, thuê cửa hàng phân bổ từ 14–36 tháng theo phương pháp đường thẳng.

  4. Nhóm kiểm toán BCTC năm 2023 tại khách hàng XYZ gồm những nhân sự nào?
    Nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: Giám đốc phụ trách tổng thể (Partner: Bà T.M), Trưởng phòng soát xét chất lượng (Ông T.Q), Trưởng phòng kiểm toán (Manager: Bà N.H), Trưởng nhóm kiểm toán (Senior: Ông T.D) và Trợ lý kiểm toán (Assistant: Ông L.A).

  5. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, thời gian phân bổ tối đa đối với chi phí thành lập doanh nghiệp và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ là bao lâu?
    Theo quy định tại Điều 47 của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trước hoạt động và chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn được phân bổ tối đa không quá 3 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Việt Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí trả trước và phân tích chi tiết quy trình thực hiện thực tế trên nền tảng KPMG Clara Workflow tại Công ty TNHH KPMG. Thông qua việc phân tích hồ sơ kiểm toán tại Công ty Cổ phần May XYZ, tác giả đã làm rõ các thủ tục kiểm tra cơ bản, chỉ ra những ưu điểm cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán phần hành. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính trong môi trường ứng dụng công nghệ số.