Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền trong kiểm toán Báo cáo tài chính.” Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán KPMG thực hiện.” Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán KPMG thực hiện.” PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM - 2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 6 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. Nội dung và đặc điểm của khoản mục tiền 1. Khái niệm và phân loại khoản mục tiền Khái niệm tiền: Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. - Tiền mặt: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý.
Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền mặt vào thời điểm khóa sổ sau khi đã được đối chiếu với thực tế và tiến hành các điều chỉnh cần thiết. - Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại ngân hàng. Số liệu được sử dụng để trình bày trên BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ ngân hàng vào thời điểm khóa sổ. - Tiền đang chuyển: Bao gồm các khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng để trả nợ cho các đơn vị khác, thế nhưng đến ngày khóa sổ thì doanh nghiệp vẫn chưa nhận được giấy báo hay bản sao kê của ngân hàng, hoặc giấy báo Có của kho bạc.
Tiền thường được sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một doanh nghiệp, nên đây là khoản có thể bị cố tình trình bày sai lệch. Kế toán tiền mặt 1. Chứng từ sử dụng Liên quan đến khoản mục tiền có các chứng từ được sử dụng bao gồm: - Phiếu thu, chi tiền; - Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 7 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 1. Tài khoản sử dụng Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp. Tài khoản này chỉ có số dư bên Nợ.
Nội dung thường được phản ánh trên TK 111 – Tiền mặt như sau : TK 111 – Tiền mặt Bên Nợ: Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tiền tệ nhập quỹ; tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt với Đồng Việt Nam); Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản 111 - Tiền mặt; Sổ quỹ tiền mặt; - Các biên bản đối chiếu định kỳ hằng ngày về số liệu của tiền mặt.
PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 8 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 1. Phương pháp kế toán tiền mặt KẾ TOÁN TIỀN MẶT (VND) Tiền mặt (1111) Rút TGNH về quỹ tiền mặt Gửi tiền mặt vào ngân hàng Đầu tư bằng tiền mặt Bán, thu hồi các khoản đầu tư Chỉ tạm ứng và chi phí phát sinh bằng TM Thu hồ nợ phải thu, các khoản ký quỹ, ký cược bằng TM Thuế GTGT Các khoản đi vay bằng TM Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN Mua vật tư hàng hóa, công cụ, Nhận ký quỹ, ký cược TSCĐ, đầu tư XDCB bằng tiền mặt Thanh toán nợ phải trả Nhận vốn được cấp, nhận vốn bằng tiền mặt góp bằng tiền mặt Ký cược, ký quỹ Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền mặt bằng tiền mặt Tiền mặt thừa phát hiện qua Tiền mặt thiếu phát hiện kiểm kê; Nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác KD qua kiểm kê không thành lập pháp nhân Sơ đồ 1.1: Phương pháp kế toán tiền mặt Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 9 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT ( NGOẠI TỆ) Tiền mặt (1112) Mua ngoài vật tư, hàng hóa, Doanh thu, thu nhập TSCĐ, dịch vụ. bằng ngoại tệ GIAI ĐOẠN khác phát sinh bằng Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế SẢN XUẤT ngoại tệ (tỷ giá thực tế) KINH Thu nợ phải thu Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá DOANH bằng ngoại tệ Paying liabilities must Tỷ giá Tỷ giá pay in foreign currency ghi sổ thực tế Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Nhận trước tiền của Trả trước cho người bán người mua (theo tỷ giá (theo tỷ giá thực tế) thực tế) ĐÁNH GIÁ LẠI SỐ DƯ Đánh giá lại số dư ngoại tệ Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo tại thời điểm báo cáo NGOẠI TỆ (chênh lệch tỷ giá tăng) (chênh lệch tỷ giá giảm) CUỐI NĂM Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán tiền mặt (ngoại tệ) Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC 1. Kế toán tiền ngân hàng 1.
Chứng từ sử dụng - Giấy báo nợ, giấy báo có của tiền gửi ngân hàng - Ủy nhiệm chi và séc 1. Tài khoản sử dụng Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2: PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 10 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam. - Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Bên Nợ: Bên Có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng; vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt với Đồng Việt Nam). - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo giảm tại thời điểm báo cáo Số dư: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Sổ sách kế toán - Sổ phụ; Sổ chi tiết và tổng hợp của tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng - Sao kê tiền gửi của ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản ( bao gồm các ngân hàng trong nước và ngoài nước ); - Các chứng chỉ tiền gửi ngân hàng,. Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 11 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút TGNH về quỹ tiền mặt Thu hồi các khoản dầu tư Các khoản đầu tư bằng TGNH Ký quỹ bằng TGNH Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tư XDCB, SCL Thu nợ phải thu, các khoản tạm ứng, cho vay Mua vật tư, hàng hóa, công cụ, Thu hồi các khoản nợ dụng cụ phải thu, trả trước Nhận vốn góp của các chủ sở hữu Chí phí SXKD, chi phí hoạt động khác Trả lại vốn góp, cổ tức và Nhận tiền gửi lợi nhuận cho người góp vốn, chi các quỹ Doanh thu, thu nhập khác Thanh toán chiết khấu thương mại, giảm bằng tiền gửi giá, hàng bán bị trả lại Thuế GTGT Nhận trợ cấp nhà nước Nhận tiền của các bên trong hợp đồng không thành lập pháp nhân Sơ đồ 1.3: Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 12 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (NGOẠI TỆ) Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) Mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, Doanh thu, thu nhập khác phát sinh dịch vụ.
bằng TGNH là ngoại tệ bằng TGNH là ngoại tệ (tỷ giá thực tế) (tỷ giá thực tế) (tỷ giá ghi sổ) Thu hồi nợ phải thu bằng Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá TGNH là ngoại tệ GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT, Thanh toán nợ phải trả, vay bằng TGNH là ngoại tệ KINH DOANH (tỷ giá ghi sổ) (tỷ giá thực tế) Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Nhận trước tiền của người mua Trả trước tiền cho người bán (theo tỷ giá thực tế) (theo tỷ giá thực tế) ĐÁNH GIÁ LẠI Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại Đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời SỐ DƯ NGOẠI thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá lỗ) TỆ CUỐI NĂM giá lãi) Sơ đồ 1.4: Phương pháp kế toán tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO K19KTM -2020 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 13 HỌC VIỆN NGÂN HÀNG 1. Kế toán tiền đang chuyển 1.