Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp có nhu cầu ngày càng cao trong việc thu hút vốn đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh. Để chứng minh năng lực tài chính và xây dựng niềm tin với các nhà đầu tư, báo cáo tài chính (BCTC) của doanh nghiệp cần được kiểm tra, xác nhận bởi một bên thứ ba độc lập. Hoạt động kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính, trợ giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.
Khoản mục Chi phí trả trước (CPTT) tuy thường có số lượng nghiệp vụ phát sinh ít hơn so với một số khoản mục khác trên BCTC, nhưng lại liên quan trực tiếp đến chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với các khoản tiền, tương đương tiền và nợ phải trả. Do mang tính chất ước tính kế toán và phân bổ qua nhiều kỳ, khoản mục này tiềm ẩn nhiều rủi ro sai sót và gian lận. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam đã xây dựng quy trình kiểm toán chặt chẽ cho khoản mục này, song thực tiễn áp dụng vẫn bộc lộ một số hạn chế nhất định cần được hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC do kiểm toán độc lập thực hiện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thông qua một khách hàng cụ thể.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện.
- Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam xây dựng và áp dụng trên thực tế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu Báo cáo tài chính của đơn vị khách hàng có niên độ kế toán từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022.
Tổng quan nghiên cứu chỉ ra các công trình trước đây như đề tài của Phùng Quốc Vương (2020) tại Công ty Kiểm toán AASC và Nguyễn Thành Long (2021) tại Ernst & Young (EY) Việt Nam đã nghiên cứu quy trình kiểm toán CPTT nhưng chưa đi sâu vào tác động của các nghiệp vụ kế toán đặc thù tới công tác kiểm toán, cũng như chưa cụ thể hóa phương thức khoanh vùng rủi ro đối với quy trình riêng biệt của Deloitte Việt Nam. Khóa luận này kế thừa và tập trung giải quyết các khoảng trống đó trên cơ sở thực tế 3 tháng thực tập của tác giả tại Deloitte Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết và các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp gồm:
- Khung pháp lý kế toán và kiểm toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Luật Kiểm toán độc lập năm 2011; Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (trong đó có VSA 220 về Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán); Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế và Chương trình kiểm toán mẫu do Hội đồng Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Bản chất kế toán của khoản mục Chi phí trả trước: Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ phát sinh và được phân bổ vào nhiều kỳ kế toán tiếp theo dựa trên nguyên tắc phù hợp. Khoản mục này được phản ánh như một tài sản (ngắn hạn hoặc dài hạn theo mốc thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh) trên Tài khoản 242. Các nội dung cấu thành gồm: tiền thuê hoạt động tài sản cố định (nhà xưởng, kho bãi, văn phòng); chi phí thành lập, đào tạo, quảng cáo trước hoạt động (phân bổ tối đa 3 năm); chi phí mua bảo hiểm; công cụ dụng cụ (CCDC); chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần; chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại khi bán và thuê lại tài sản.
- Cơ sở dẫn liệu (CSDL) và mục tiêu kiểm toán:
- Đối với số dư tài khoản CPTT: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Sự đánh giá và phân bổ, Quyền và nghĩa vụ.
- Đối với nghiệp vụ phát sinh: Tính phát sinh, Tính toán và đánh giá (tính chính xác), Tính đầy đủ, Tính đúng đắn (phân loại) và Tính đúng kỳ.
- Kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với CPTT: Được đánh giá qua các nguyên tắc phân công phân nhiệm, bất kiêm nhiệm và phê chuẩn, ủy quyền trong việc xét duyệt chi phí, mua sắm và phân bổ CCDC.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật để nghiên cứu mối quan hệ giữa lý luận kiểm toán và thực tiễn triển khai.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Nghiên cứu tài liệu bàn giấy từ các quy định pháp luật, chuẩn mực kế toán - kiểm toán trong và ngoài nước, các bài báo chuyên ngành và hồ sơ kiểm toán mẫu.
- Phương pháp kỹ thuật: Sử dụng phân tích số liệu thống kê, so sánh, kỹ thuật quan sát thực tế quy trình làm việc và phỏng vấn trực tiếp các kiểm toán viên cùng đại diện khách hàng kiểm toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính do kiểm toán độc lập thực hiện
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về khoản mục CPTT và quy trình kiểm toán độc lập gồm 3 giai đoạn:
- Khái quát và các sai sót thường gặp: CPTT bản chất là tài sản, chịu ảnh hưởng lớn từ các ước tính kế toán của ban quản lý. Các sai sót phổ biến trên thực tế gồm: hạch toán sai đối tượng không đủ điều kiện phân bổ dài hạn lên TK 242; thời gian phân bổ không phù hợp hoặc bỏ quên phân bổ; tiêu chí phân bổ không nhất quán giữa các khoản mục cùng tính chất; sai sót số học trong tính toán giá trị còn lại; tiếp tục phân bổ các CCDC đã hỏng hóc hoặc không còn sử dụng; hạch toán sai tiền thuê đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau Luật Đất đai 2003 vào TK 213 thay vì TK 242.
- Quy trình kiểm toán lý thuyết:
- Giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán: Thực hiện khảo sát, đánh giá và chấp nhận khách hàng theo VSA 220; thành lập nhóm kiểm toán; tìm hiểu môi trường hoạt động, chính sách kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích ngang, phân tích dọc); đánh giá mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu cho khoản mục CPTT dựa trên các tiêu chí (Lợi nhuận trước thuế 5%-10%, Doanh thu 0,5%-1%, Tổng tài sản 0,5%-1%, Vốn chủ sở hữu 1%-2%); đánh giá rủi ro kiểm toán (Rủi ro tiềm tàng - IR, Rủi ro kiểm soát - CR, Rủi ro phát hiện - DR) thông qua ma trận rủi ro; xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể.
| Đánh giá về rủi ro tiềm tàng (IR) | Rủi ro kiểm soát (CR): Cao | Rủi ro kiểm soát (CR): Trung bình | Rủi ro kiểm soát (CR): Thấp |
|---|---|---|---|
| Cao | Thấp nhất | Thấp | Trung bình |
| Trung bình | Thấp | Trung bình | Cao |
| Thấp | Trung bình | Cao | Cao nhất |
- Giai đoạn Thực hiện kiểm toán: Khảo sát KSNB qua kiểm tra thiết kế chính sách và sự vận hành thực tế (bảng câu hỏi KSNB, phỏng vấn, kiểm tra dấu vết phê chuẩn); Khảo sát cơ bản gồm thủ tục phân tích (phân tích xu hướng số dư đầu - cuối kỳ, phân tích tỷ trọng CPTT/Tổng tài sản) và kiểm tra chi tiết (chọn mẫu nghiệp vụ phát sinh tăng, kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, kiểm tra chuyển đổi TSCĐ dưới 30 triệu đồng sang CCDC, kiểm tra chi tiết số dư đầu kỳ và cuối kỳ trên TK 242, tính toán lại bảng phân bổ chi phí, đối chiếu kiểm kê CCDC).
- Giai đoạn Kết thúc kiểm toán: Đưa ra kết luận về việc thỏa mãn các cơ sở dẫn liệu; tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh; đề xuất bút toán điều chỉnh và lập thư quản lý gửi khách hàng; lưu ý các vấn đề cần theo dõi cho kỳ kiểm toán tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 2 mô tả chi tiết về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế kiểm toán tại Deloitte Việt Nam:
- Tổng quan về Deloitte Việt Nam: Tiền thân là Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập ngày 13/05/1991. Năm 1995 thành lập liên doanh VACO - Deloitte Touche Tohmatsu. Năm 1997, Phòng Quốc tế (ISD) của VACO trở thành thành viên chính thức của hãng. Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định 1927/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của Bộ Tài chính và chuyển thành Công ty TNHH hai thành viên trở lên từ ngày 07/05/2007 với tên gọi Công ty TNHH Deloitte Việt Nam. Trụ sở chính tại Tầng 12A, Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
- Bộ máy quản lý: Chủ tịch Hội đồng thành viên là bà Hà Thị Thu Thanh; Tổng giám đốc là ông Phạm Văn Thinh; Phó Tổng giám đốc phụ trách phát triển khách hàng và thị trường là bà Trần Thị Thúy Ngọc.
- Tình hình kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: Triệu đồng) | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|
| I. Tổng doanh thu | 997.152 | — | — |
| - Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị có lợi ích công chúng | 43.526 | — | — |
| - Doanh thu kiểm toán BCTC đơn vị không có lợi ích công chúng | 416.526 | — | — |
| - Doanh thu dịch vụ khác | 530.387 | — | — |
| - Doanh thu hoạt động tài chính | 6.958 | — | — |
| - Thu nhập khác | 473 | — | — |
| II. Tổng chi phí | 930.703 | — | — |
| - Chi phí tiền lương, thưởng của nhân viên | 595.440 | — | — |
| - Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp | 3.715 | — | — |
| - Chi phí khác | 331.574 | — | 356.xxx |
| Lợi nhuận sau thuế | 53.238 | — | — |
| Các khoản thuế đã nộp NSNN | 190.385 | — | — |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 8.524 | — | — |
Doanh thu năm 2022 của công ty tăng 113.742 triệu đồng so với năm 2020 và tăng 51.249 triệu đồng so với năm 2021. Mảng dịch vụ kiểm toán đóng góp tỷ trọng nền tảng lớn nhất trong tổng doanh thu.
- Phương pháp tiếp cận và tổ chức đoàn kiểm toán: Deloitte áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp: khảo sát KSNB theo chu trình (chu trình chi phí, tài sản cố định, doanh thu...) và khảo sát cơ bản theo khoản mục. Đoàn kiểm toán tiêu chuẩn gồm 4 người (1-2 trợ lý kiểm toán A1/A2, 1 kiểm toán viên chính S1/S2/S3, 1 chủ nhiệm kiểm toán Manager/Senior Manager, 1 thành viên Ban Giám đốc Partner/Director). Với các hợp đồng lớn, đoàn có thể gồm 7-8 người (4-6 trợ lý, 3 KTV chính, 1 chủ nhiệm và 1 thành viên BGĐ).
- Thực tế kiểm toán khoản mục CPTT tại khách hàng:
- Chuẩn bị: Đánh giá rủi ro khách hàng theo 3 mức ("bình thường", "cao hơn bình thường", "cao hơn bình thường rất nhiều"). Mức rủi ro cao hơn bình thường bắt buộc có sự phê duyệt của Phó Tổng giám đốc phụ trách rủi ro. Tìm hiểu thông tin hệ thống kế toán tại giấy tờ làm việc (GTLV) WP số 15000 "Chu trình kinh doanh" trên hệ thống kiểm toán điện tử EMS/Levvia. Xác định mức trọng yếu tổng thể (M), mức trọng yếu thực hiện (PM) và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (CTT). Phân loại rủi ro CPTT gồm: Lower, Higher, Significant (kèm trạng thái có hoặc không tin tưởng vào KSNB).
- Hệ thống hồ sơ kiểm toán: Khoản mục CPTT nằm ở Phần D (Kiểm tra cơ bản tài sản - D600: Chi phí trả trước và tài sản khác ngắn hạn, dài hạn). Sử dụng các GTLV cụ thể: D650 (Tổng hợp Chi phí trả trước), D651 (Phân tích đối ứng bất thường), D652 (Tổng hợp phát sinh tăng CPTT), D653 (Kiểm tra phân bổ vào chi phí).
- Thực hiện kiểm toán:
- Thử nghiệm kiểm soát được chia thành hai nhóm mục tiêu: D&I (Design and Implementation - kiểm tra tính liên tục và đúng thiết kế của kiểm soát) và OE (Operating Effectiveness - kiểm tra hiệu quả hoạt động ngăn ngừa rủi ro).
- Thủ tục phân tích: So sánh biến động số dư theo chiều ngang và phân tích tỷ trọng theo chiều dọc.
- Kiểm tra chi tiết: Đối chiếu chứng từ gốc phát sinh tăng CPTT, kiểm tra tính toán bảng phân bổ chi phí định kỳ, kiểm tra phân loại tài sản chuyển đổi < 30 triệu đồng, đối chiếu kết quả kiểm kê CCDC cuối niên độ.
- Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, lập "Biên bản họp cuối cuộc kiểm toán — Agenda" và "Biên bản kiểm toán" để trao đổi với Ban giám đốc khách hàng về các bút toán điều chỉnh.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Chương 3 tập trung đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán tại công ty và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá chung: Quy trình kiểm toán của Deloitte Việt Nam được chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế của Deloitte Global và quy định của VACPA, ứng dụng phần mềm kiểm toán điện tử hiện đại (EMS/Levvia), phân công nhiệm vụ rõ ràng trong đoàn kiểm toán. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế nhất định xuất phát từ áp lực thời gian mùa kiểm toán, tính phức tạp của các ước tính phân bổ tại khách hàng và việc đào tạo nhân sự trợ lý kiểm toán mới.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (Mục 3.1): Hoàn thiện công tác tìm hiểu khách hàng và đánh giá KSNB chu trình chi phí trả trước; cải tiến bảng câu hỏi kiểm soát chuyên sâu cho các khoản phân bổ CCDC lớn và chi phí thuê hoạt động.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán (Mục 3.2): Tăng cường hiệu quả kết hợp giữa thủ tục phân tích đối ứng bất thường (GTLV D651) với việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết phân bổ (GTLV D653); hoàn thiện kỹ thuật kiểm tra lại các ước tính kế toán về thời gian phân bổ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán (Mục 3.3): Chuẩn hóa mẫu biểu tổng hợp sai sót trên biên bản họp Agenda và tăng cường thủ tục theo dõi, đánh giá ảnh hưởng chuyển tiếp của các sai sót CPTT đến các niên độ tài chính sau.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:
- Kết quả dữ liệu thực tế: Trích xuất và phản ánh trung thực số liệu hoạt động kinh doanh của Deloitte Việt Nam (doanh thu dịch vụ kiểm toán đạt trên 460 tỷ đồng trong năm 2020; doanh thu năm 2022 tăng trưởng 113.742 triệu đồng so với 2020). Phản ánh chi tiết quy trình kiểm toán CPTT áp dụng trên hệ thống phần mềm EMS/Levvia với các chỉ mục GTLV thực tế từ D600 đến D653.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp phân định theo 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán (chuẩn bị, thực hiện và kết thúc), tập trung vào khắc phục hạn chế trong kiểm tra thử nghiệm kiểm soát D&I/OE và kỹ thuật kiểm tra chi tiết bảng phân bổ CPTT.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa các đặc điểm hạch toán kế toán CPTT (đặc biệt là ước tính kế toán phân bổ và phân loại công cụ dụng cụ, chi phí thuê tài sản) với kỹ thuật khoanh vùng rủi ro của kiểm toán viên độc lập tại một công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, phạm vi dữ liệu khảo sát thực tế tập trung vào một khách hàng kiểm toán trong niên độ tài chính năm 2022. Các số liệu và quy trình được phân tích chịu sự bảo mật thông tin khách hàng của công ty kiểm toán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục CPTT sang các loại hình doanh nghiệp có đặc thù phức tạp hơn như doanh nghiệp bất động sản, xây dựng công trình lớn; thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu quy trình kiểm toán CPTT giữa các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big 4 và các công ty kiểm toán độc lập trong nước.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán thuộc các trường đại học khối kinh tế khi nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kiểm toán BCTC.
- Trợ lý kiểm toán viên mới tại các công ty kiểm toán độc lập muốn tìm hiểu quy trình thực tế kiểm toán phần hành Chi phí trả trước.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm: Cấu trúc hệ thống giấy tờ làm việc phần hành tài sản (D600, D650, D651, D652, D653); Kỹ thuật phân chia thử nghiệm kiểm soát thành D&I và OE; Khung ma trận đánh giá rủi ro kiểm toán kết hợp giữa IR và CR.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống giấy tờ làm việc (GTLV) đối với khoản mục Chi phí trả trước tại Deloitte Việt Nam được ký hiệu như thế nào?
Trong hệ thống chỉ mục hồ sơ kiểm toán của Deloitte Việt Nam, khoản mục Chi phí trả trước được xếp vào Phần D (Kiểm tra cơ bản tài sản), cụ thể là mục D600 (Chi phí trả trước và tài sản khác ngắn hạn, dài hạn). Các GTLV chi tiết được sử dụng gồm: D650 (Tổng hợp Chi phí trả trước), D651 (Phân tích đối ứng bất thường), D652 (Tổng hợp phát sinh tăng CPTT) và D653 (Kiểm tra phân bổ vào chi phí).
2. Tại Deloitte Việt Nam, thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục Chi phí trả trước được chia thành các nhóm mục tiêu nào?
Thử nghiệm kiểm soát tại Deloitte Việt Nam được chia thành 2 nhóm mục tiêu:
- D&I (Design and Implementation): Thủ tục kiểm tra nhằm xác định các quy chế, thủ tục kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có được thiết kế đầy đủ và vận hành liên tục, đúng theo thiết kế ban đầu hay không.
- OE (Operating Effectiveness): Thủ tục kiểm tra nhằm đánh giá xem các hoạt động kiểm soát nội bộ có thực sự vận hành hiệu quả trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện kịp thời các rủi ro, sai sót đã xác định.
3. Mức độ rủi ro của hợp đồng dịch vụ kiểm toán tại Deloitte Việt Nam được phân cấp như thế nào và thẩm quyền phê duyệt ra sao?
Mức độ rủi ro hợp đồng dịch vụ tại Deloitte Việt Nam được chia thành 3 cấp độ: "bình thường", "cao hơn bình thường" và "cao hơn bình thường rất nhiều". Hợp đồng được đánh giá ở cấp độ "bình thường" thuộc trách nhiệm của Chủ nhiệm kiểm toán (Manager In Charge) và được một thành viên Ban Giám đốc phê duyệt cùng sự đồng thuận của ít nhất một thành viên Ban Giám đốc khác. Hợp đồng có rủi ro "cao hơn bình thường" bắt buộc phải có sự phê duyệt của Phó Tổng giám đốc phụ trách rủi ro.
4. Cơ cấu nhân sự tiêu chuẩn của một đoàn kiểm toán tại Deloitte Việt Nam gồm những vị trí nào?
Một đoàn kiểm toán thông thường tại Deloitte Việt Nam gồm 4 nhân sự: 1 đến 2 trợ lý kiểm toán (cấp bậc A1, A2), 1 kiểm toán viên chính (cấp bậc S1, S2, S3), 1 trưởng nhóm/chủ nhiệm kiểm toán (Manager hoặc Senior Manager) và 1 thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán (Partner hoặc Director). Với các hợp đồng kiểm toán quy mô lớn, đoàn có thể được bố trí từ 7 đến 8 nhân sự.
5. Theo số liệu tài chính nêu trong khóa luận, doanh thu và cơ cấu kinh doanh của Deloitte Việt Nam giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì?
Năm 2020, tổng doanh thu của Deloitte Việt Nam đạt 997.152 triệu đồng, trong đó doanh thu từ dịch vụ kiểm toán BCTC (đơn vị công chúng và phi công chúng) đạt hơn 460.052 triệu đồng. Tổng chi phí năm 2020 là 930.703 triệu đồng (chi phí lương thưởng chiếm 595.440 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 53.238 triệu đồng. Sang năm 2022, tổng doanh thu của công ty tăng 113.742 triệu đồng so với năm 2020 và tăng 51.249 triệu đồng so với năm 2021, trong đó dịch vụ kiểm toán tiếp tục đóng vai trò nền tảng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Hà Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành và chế độ kế toán Việt Nam. Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, đề tài đã mô tả chi tiết phương pháp tiếp cận, hệ thống giấy tờ làm việc và thực trạng triển khai kiểm toán khoản mục này trên một khách hàng cụ thể của niên độ 2022. Trên cơ sở nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong thực tiễn, công trình đã đề xuất các giải pháp khả thi theo 3 giai đoạn của cuộc kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả kiểm toán khoản mục Chi phí trả trước tại công ty.