CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BAN VE QUY TRÌNH KIEM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHI TRA TRƯỚC TRONG KIÊM TOÁN BAO CÁO TÀI CHÍNH DO KIEM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN 1. KHÁI QUÁT CHUNG VE KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRA TRƯỚC 1. Khái quát về khoản mục Chỉ phí trả trước Theo khái niệm về CPTT trích trong thông tư 200/2014/TT-BTC Chỉ phí trả trước: Là các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và sẽ được phân bổ vào nhiều kỳ kế toán khác nhau. Do chỉ phí trả trước chưa tạo ra lợi ích kinh tế trong kỳ nên nó không được tính vào chỉ phí sản xuất của kỳ đó và sẽ được phân bổ vào các kỳ kế toán khác nhau.
Theo nguyên tắc phù hợp và khá m về tài sản, chỉ phí trả trước được xem như một tài sản chứ không phải là một loại chỉ phí. Các nội dung được phản ánh là chỉ phí trả trước, gồm: a, Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCD (quyền sử dụng đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) cho một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh. b, Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá ba năm; c, Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nỗ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản,.) và các loại lệ phí mua và trả một lần trong năm. d, Công cụ, dụng cu, giá tri bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong một năm tài chính e, Chỉ phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng trả chậm, trả gop.
15 f, Chi phí sửa chữa TSCD phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bồ cho nhiều kỳ kế toán (tháng, quý) trong năm tài chính; hoặc một chu kỳ kinh doanh. g Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; h,Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động; i, Khi hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con tạo ra lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước phát sinh lợi thế kinh doanh. k,Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán; Phân loại chi phí trả trước: Chỉ phí trả trước ngắn hạn | Chỉ phí trả trước dài hạn Điểm giống — | Khoản chi phí thực tế đã phát sinh, trả trước nhằm cung cấp hàng hoá, dịch vụ Điểm khác Thời gian không quá 12 Thời gian trên 12 tháng tháng hoặc một chu kì hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh kinh doanh 1. Đặc điểm và ý nghĩa của khoản mục Chỉ phí trả trước trên BCTC 1.
Các Chi phí Thực tế Phát Sinh (CPTT) liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phải được kết chuyển vào chỉ phí của các kỳ kế toán sau. Nếu phản ánh chỉ phí không đúng cách, sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của kỳ hạch toán và các kỳ tiếp theo. Dưới đây là một số chỉ phí là nguồn gốc của CPTT: - Chí phí có giá tri lớn phải phân bồ trong nhiều kỳ; 16 - Các công cụ phân bổ được sử dụng để phân bổ các cụm cụ dụng cụ, trong đó các cụm cụ dụng cụ lớn như CCDC được theo dõi trên khoản mục CPTT. Giá trị của CCDC được hạch toán vào chi phí trong kỳ dé sử dụng cho mục đích sản xuất và kinh doanh, và giá trị còn lại của tài sản này được theo dõi trên CPTT 2.
Để phân bồ CPTT vào chi phí SXKD trong từng kỳ kế toán, việc lựa chọn phương pháp và tiêu chí phân bồ cần phải căn cứ vào tính chất cũng như mức độ của từng khoản chỉ phí tương ứng. Kế toán viên phải đảm bảo việc tiến hành phân bổ và tính toán lại giá trị ban đầu của các khoản chi phí dé đảm bảo tính chính xác và đúng đắn trong quá trình phân bồ. Dé đảm bảo tính chính xác và tuân thủ day đủ nguyên tắc, cần theo dõi chi tiết các khoản chỉ phí còn lại sau khi đã bổ sung vào đối tượng chịu chỉ phí trong từng kỳ kế toán. KTV phải chú ý đến những khoản CPTT đã quá hạn phân bổ tuy nhiên vẫn tiếp tục phân bổ 4.
Dé tính toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, cần phải sử dung tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo, tức là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch với. Kiểm toán viên cần phải lưu ý đến ảnh hưởng của ngoại tệ trong quá trình này và áp dụng quy đồi tỷ giá phù hợp dé ảnh hưởng này được thé hiện day đủ trong báo cáo tài chính. Trong quá trình xem xét khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, KTV cần lưu ý mối quan hệ của chúng với các chu kỳ khác, đặc biệt là khả năng xảy ra sai sót và tác động dây chuyền đến kết quả của nhiều kỳ kế toán. Kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với khoản mục Chi phí tra trước Để KTV xác định được phạm vi, qui mô, khối lượng công việc cần kiểm toán, Để xác định phạm vi, qui mô, và khối lượng công việc cần kiểm toán, KTV cần 17 đánh giá mức độ hiệu quả và hiệu lực của hệ thống KSNB.
Điều này là tat yếu để có thể nghiên cứu sâu hơn và thực hiện kiểm toán một cách chính xác. Đối với đơn vị khách hàng xây dựng, việc ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNB nói riêng cho từng khâu công việc cụ thể trong Chỉ phí trả trước là vô cùng quan trọng đề đảm bảo sự hiệu quả và tính chính xác của quá trình kiểm toán. Dé đánh giá tính đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp của KSNB, KTV cần thu thập, xem xét và đánh giá các tài liệu liên quan đến KSNB như: - Các quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hoặc bộ phận liên quan đến xử lý công việc đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tính đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp của KSNB. - Các quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ khi thực hiện xử lý công việc như thủ tục xét duyệt đơn đặt hàng, mua hàng, nhập kho, sử dụng.
cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tính đầy đủ, chặt chẽ và phù hợp của KSNB. Thứ hai, các chính sách, quy chế và các thủ tục KSNB vận hành như thế nào Có thé nhận thay, việc xác định và quản lý thời gian phân bổ của chỉ phi trả trước cần được thực hiện trên nguyên tắc thận trọng và hợp lý. Đối với những khoản chi phí có tinh chat thường niên như chi phí bảo hiểm, chi phí thuê nhà,. việc xác định số kỳ phân bổ dựa trên thời gian của khoản chỉ phí được quy định trong các văn bản thỏa thuận giữa các bên.
Tuy nhiên, đối với các khoản chỉ phí lớn khác và CCDC phân bồ, việc xác định thời gian phân bồ được tiến hành dựa trên ước tính chủ quan của kế toán hoặc các cá nhân khác và được coi là 1 nội dung liên quan đến ước tính kế toán. Vì vậy những ước tính về thời gian phân bổ của các khoản mục này cần dựa trên những dự đoán về việc tham gia và quá trình SXKD của các khoản mục chỉ phí. MỘT SO LƯU Ý VE KIEM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRA TRƯỚC TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Mục tiêu kiểm toán Mục tiêu chung: Mục tiêu của kiểm toán tài khoản tích lũy là thu thập bằng chứng liên quan đầy đủ với mục dich đưa ra ý kiến về trung thực và đầy đủ của thông tin tài chính quan trọng được ghi trong tài khoản đó.
Bên cạnh đó, việc cung cấp các thông tin và tài liệu liên quan sẽ làm cơ sở tham khảo cho việc xem xét các kỳ kế toán và các khoản mục khác có liên quan. Mục tiêu cụ thé: - Đánh giá mức độ hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB đối với khoản mục Chi phí trả trước là một yếu tố cần thiết. - Việc xác minh độ tin cậy của các thông tin liên quan đến nghiệp vụ và số dư tài khoản Chỉ phí trả trước là cần thiết. * Đối với số dư tài khoản Chỉ phí trả trước, KTV kiểm tra CSDL: Tại thời điểm lập BCTC số dư khoản mục CPTT được | Tính hiện hữu trình bày trên BCTC của đơn vị là có thực tại thời điểm lập BCTC Ghi nhận day đủ tất cả các CPTT Tính đầy đủ Các chứng từ ghi nhận CPTT phù hợp, hợp lý, hợp lệ và | Sự đánh giá và chính xác về số học phân bổ Chỉ phí trả trước phản ánh trên BCTC của đơn vị phải có | Quyền và nghĩa quyền sở hữu tại thời điểm lập BCTC.
vụ * Đối với các nghiệp vụ liên quan đến CPTT, KTV kiểm tra CSDL: 19 Các khoản CPTT ghi nhận trên số kế toán phải thực sự | Tính phát sinh phát sinh và có liên quan tới đơn vị trong thời điểm lập BCTC Khi thực hiện kiêm tra các số liệu và phép toán phải có | Tính toán và đánh sự chính xác về mặt số học. giá Các khoản CPTT phải được ghi nhận day đủ. Tính đầy đủ Các khoản CPTT phải được phân loại đúng đắn và ghi | Tính đúng đắn chép đúng ngày. Căn cứ kiểm toán - Các chính sách và quy chế liên quan đến KSNB của đơn vị về việc phân loại tài sản cố định và công cụ dụng cụ đã được áp dụng trong quá trình quản lý và KSNB bao gồm: các quy chế do cấp có thâm quyền của Nhà nước ban hành, cùng với các quy định liên quan đến chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của người phê duyệt và quản lý, sử dụng tài sản và công cụ dụng cụ được đơn vị tự ban hành.
- Báo cáo tài chính của đơn vị + Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán với những khoản Chỉ phí trả trước ngắn hạn và Chỉ phí trả trước dài hạn, cùng với đó là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong đó bao gồm các khoản chỉ phí bán hàng, chỉ phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác.