Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản trị doanh nghiệp, việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò nền tảng đối với sự tồn tại và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tiền lương không chỉ là thước đo giá trị sức lao động mà còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động trực tiếp đến động lực làm việc, kỷ luật lao động và hiệu quả quản trị tài chính. Tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội – một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn và du lịch – quy chế trả lương đã được ban hành và sửa đổi qua nhiều giai đoạn để thích ứng với tình hình thực tế. Tuy nhiên, quy chế trả lương hiện hành của công ty vẫn bộc lộ những điểm chưa hợp lý, chưa phản ánh đầy đủ năng suất và mức độ đóng góp của từng cá nhân, dẫn đến tình trạng bình quân hóa thu nhập và hạn chế khả năng khuyến khích người lao động. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Từ Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tiền lương cùng quy chế trả lương trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng quy chế trả lương tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy chế trả lương cho người lao động tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy chế trả lương tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội (Địa chỉ: số 98 đường Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thu thập dữ liệu được thực hiện từ ngày 21/12/2015 đến ngày 16/04/2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề trả lương dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản trị tiền lương và các quy định pháp luật lao động hiện hành tại Việt Nam.
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm tiền lương: Tác giả tổng hợp các quan điểm từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung đến kinh tế thị trường, đối chiếu với định nghĩa của Bộ luật Lao động và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Trong đó, luận văn lấy trọng tâm là quan điểm của PGS.TS Nguyễn Tiệp (Trường Đại học Lao động - Xã hội): Tiền lương là giá cả sức lao động, hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường và quy định của pháp luật lao động.
- Quy chế trả lương: Văn bản quy định các nội dung, nguyên tắc, phương pháp hình thành, sử dụng và phân phối quỹ tiền lương trong cơ quan, doanh nghiệp nhằm bảo đảm tính công bằng và tạo động lực làm việc.
- Cơ cấu nội dung quy chế trả lương chuẩn: Bao gồm các phần về quy định chung, nguyên tắc phân phối, nguồn hình thành và phân bổ quỹ tiền lương (quỹ trả trực tiếp $\ge 76%$, quỹ khen thưởng $\le 10%$, quỹ khuyến khích chuyên môn cao $\le 2%$, quỹ dự phòng năm sau $\le 12%$), các phương án phân phối lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, chế độ phụ cấp, thưởng, nâng bậc lương và tổ chức thực hiện.
- Cơ sở văn bản pháp lý: Bộ luật Lao động, Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định quản lý lao động - tiền lương áp dụng cho doanh nghiệp nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê – phân tích: Tổng hợp, phân tích số liệu thứ cấp về tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tình hình doanh thu và các thành phần trong quỹ lương qua các năm.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Khai thác các báo cáo định kỳ hàng tháng, hàng quý, văn bản pháp lý nội bộ và Quyết định số 26/QĐ-DLCĐHN ban hành ngày 15/01/2013 kèm bản Quy chế trả lương của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn và tổng hợp ý kiến: Trao đổi trực tiếp, lấy ý kiến chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Vũ Thị Ánh Tuyết) và các cán bộ phụ trách công tác nhân sự, tiền lương thuộc Phòng Hành chính - Tổ chức của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về tiền lương và quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về bản chất kinh tế của tiền lương, chức năng của tiền lương và vai trò của quy chế trả lương đối với Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Tác giả phân tích chi tiết quy trình 7 bước xây dựng quy chế trả lương tiêu chuẩn trong doanh nghiệp: (1) Chuẩn bị và thành lập hội đồng; (2) Xác định nguồn và phương pháp phân phối nguồn trả lương; (3) Xây dựng bản thảo quy chế và lấy ý kiến dân chủ; (4) Hoàn thiện quy chế sau khi lấy ý kiến cán bộ công nhân viên; (5) Xét duyệt và ban hành quy chế; (6) Tổ chức thực hiện; (7) Đăng ký quy chế với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
Bên cạnh đó, chương này trình bày các mô hình toán học và công thức tính lương lý thuyết áp dụng cho lao động gián tiếp (hưởng lương thời gian) và lao động trực tiếp (hưởng lương sản phẩm/khoán). Trong đó, phương án trả lương theo công việc gắn với hệ số phức tạp, trách nhiệm và mức độ hoàn thành được thiết lập theo công thức:
$$T_i = n_i \times K_{bi}$$
$$K_{bi} = \frac{đ_{1i} + đ_{2i}}{đ_1 + đ_2} \times h_i$$
Chương 1 cũng phân tích 12 nhóm nhân tố tác động đến quy chế trả lương, bao gồm khả năng tài chính, đặc điểm nhân lực, quan điểm lãnh đạo, đặc thù sản xuất kinh doanh, hình thức sở hữu, năng lực cán bộ nhân sự, khung pháp lý, cung cầu thị trường lao động, vai trò công đoàn, quy chế của đối thủ cạnh tranh, mức lương thị trường và tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Chương 2: Thực trạng quy chế trả lương tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội
Chương 2 tập trung khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. Tiền thân là Nhà nghỉ Quảng Bá (thành lập năm 1960), chuyển đổi thành Công ty Khách sạn và Du lịch Công đoàn Hà Nội năm 1994 và đổi tên thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội năm 2005 (trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc công ty, Ban Giám đốc khách sạn và 8 bộ phận chức năng: Trung tâm lữ hành, Kinh doanh, Hành chính tổ chức, Tài vụ, Phục vụ khách nghỉ, Dịch vụ ăn uống, Lễ tân và Nhà buồng.
Tác giả phân tích các yếu tố thực trạng tác động trực tiếp đến công tác phân phối thu nhập tại đơn vị:
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ và thâm niên tại công ty (Dữ liệu năm 2014 - 2015)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Năm 2014 (Người) |
Năm 2014 (%) |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2015 (%) |
| Trình độ học vấn |
Trên đại học |
- |
- |
6 |
3,33% |
|
Đại học, Cao đẳng |
38 |
24,16% |
- |
- |
|
Trung cấp nghề |
70 |
44,20% |
- |
- |
|
Lao động phổ thông |
42 |
26,76% |
- |
- |
|
Tổng cộng |
156 |
100% |
179 |
100% |
| Thâm niên công tác (2015) |
Dưới 2 năm |
- |
- |
40 |
22,35% |
|
Từ 2 đến 5 năm |
- |
- |
- |
35,x% |
|
Từ 5 đến 10 năm |
- |
- |
- |
27,37% |
|
Trên 10 năm |
- |
- |
- |
15,08% |
Bảng 2: Kết quả doanh thu của công ty giai đoạn 2013 - 2015
| STT |
Hoạt động kinh doanh |
Doanh thu 2013 (USD) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Doanh thu 2014 (USD) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Doanh thu 2015 (USD) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
| 1 |
Kinh doanh buồng phòng |
287.140 |
73,09% |
- |
- |
- |
- |
| 2 |
Căn hộ cho thuê |
0 |
0,00% |
0 |
0,00% |
66.000 |
14,15% |
| 3 |
Cho thuê văn phòng đại diện |
4.200 |
1,07% |
- |
- |
- |
- |
| 4 |
Các dịch vụ khác |
8.000 |
2,04% |
- |
- |
- |
- |
|
Tổng doanh thu |
391.592 |
100% |
484.400 |
100% |
466.488 |
100% |
Về thực trạng quản trị nhân sự, Phòng Hành chính - Tổ chức có 6 cán bộ (1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 4 chuyên viên), quản lý 179 lao động (chiếm tỷ lệ 3,34%). Tác giả phân tích chi tiết quy chế trả lương ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-DLCĐHN ngày 15/01/2013 (gồm 16 điều, 7 phần). Đánh giá chung cho thấy quy chế đã bảo đảm chi trả đúng kỳ hạn, thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, thai sản, ốm đau và nâng bậc lương cơ bản. Tuy nhiên, tồn tại hạn chế lớn: văn bản quy chế chưa viện dẫn đầy đủ căn cứ pháp lý ban hành; cách thức tính trả lương chưa gắn chặt chẽ với mức độ hoàn thành nhiệm vụ và năng suất thực tế; phương pháp phân phối còn mang tính cào bằng; định mức lao động ít được rà soát định kỳ do đội ngũ chuyên trách tiền lương mỏng và chủ yếu xử lý theo kinh nghiệm.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội
Dựa trên phương hướng kinh doanh của công ty và những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện cấu trúc và nội dung quy chế trả lương: Soạn thảo và chuẩn hóa dự thảo quy chế mới (thể hiện tại Phụ lục 2 của văn bản), bổ sung đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý căn cứ, quy định rõ ràng phương pháp trích lập và sử dụng quỹ lương.
- Đổi mới phương thức phân phối tiền lương: Thiết kế lại hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc thông qua hệ số tham gia lao động ($h_i$), gắn tiền lương với kết quả doanh thu và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh của từng bộ phận (như tỷ lệ hưởng doanh thu của nhân viên kinh doanh).
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Nâng cao năng lực chuyên môn và bổ sung biên chế cho bộ phận lao động - tiền lương thuộc Phòng Hành chính - Tổ chức; tăng cường hoạt động định mức lao động; phát huy vai trò giám sát, phản biện của Công đoàn cơ sở nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản:
- Đánh giá toàn diện bức tranh nhân lực của công ty năm 2015: Quy mô đạt 179 lao động (tăng so với 156 người năm 2014); lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm đa số với 59,21% (nhóm 25-35 tuổi chiếm 44,13%; nhóm 18-25 tuổi có 27 người, chiếm 15,08%); lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù ngành du lịch. Cơ cấu lao động theo bộ phận cho thấy bộ phận buồng chiếm tỷ lệ cao nhất (23,46%), tiếp đến là nhà hàng (19,55%), trung tâm lữ hành (12,38%), trong khi khối lao động gián tiếp chiếm 13,39%.
- Thống kê tình hình tài chính: Doanh thu năm 2015 đạt 466.488 USD, tăng 19,13% so với năm 2013 (391.592 USD) nhưng giảm nhẹ 3,7% so với năm 2014 (484.400 USD). Hoạt động buồng phòng luôn đóng góp tỷ trọng lớn nhất (năm 2013 đạt 73,09%), hoạt động cho thuê căn hộ mới triển khai năm 2015 đem lại 66.000 USD (chiếm 14,15% tổng doanh thu).
- Đánh giá thực trạng cán bộ nhân sự: Bộ phận phụ trách tiền lương gồm 6 người (Trưởng phòng Nguyễn Lan Anh, Phó phòng Đặng Hồng Nhung, cùng các chuyên viên Đỗ Thị Thùy, Trịnh Anh Tuấn, Đoàn Thị Hậu, Nguyễn Ngọc Tú), tỷ lệ phụ trách đạt 3,34% tổng nhân sự toàn công ty.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
- Tác giả đề xuất ban hành bản Quy chế trả lương mới thay thế cho quy chế cũ năm 2013, tích hợp đầy đủ hệ thống bảng biểu tiêu chí đánh giá mức độ tham gia công việc, hệ số phụ cấp chức vụ, hệ số lương cấp bậc và tỷ lệ phân phối theo doanh thu.
- Kiến nghị ban lãnh đạo kiện toàn bộ máy làm công tác lao động - tiền lương, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ giao khoán và trả lương chính xác cho khối dịch vụ.
Đóng góp của đề tài:
- Luận văn đã gắn kết khung lý thuyết phân phối tiền lương của doanh nghiệp nhà nước vào bối cảnh thực tế của một đơn vị dịch vụ du lịch trực thuộc tổ chức Công đoàn.
- Chỉ ra các khe hở trong bản quy chế hiện hành (Quyết định 26/QĐ-DLCĐHN) và thiết kế trực tiếp dự thảo sửa đổi có tính ứng dụng cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập từ ngày 21/12/2015 đến ngày 16/04/2016 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội). Vì vậy, phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong dữ liệu nội bộ và các số liệu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 do Phòng Hành chính - Tổ chức cung cấp.
Tác giả tự nhận định do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế, một số phân tích về định mức lao động chuyên sâu chưa được lượng hóa chi tiết bằng các phương pháp bấm giờ, chụp ảnh ngày làm việc. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát so sánh với quy chế trả lương của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - du lịch khác trên địa bàn Hà Nội để hoàn thiện hơn nữa mô hình trả lương cạnh tranh theo thị trường.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật đối với:
- Sinh viên, học viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động đang thực hiện đề tài về tiền lương, tiền thưởng và quy chế đãi ngộ trong doanh nghiệp.
- Cán bộ làm công tác nhân sự, tiền lương tại các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn.
- Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống biểu mẫu phân tích cơ cấu nhân sự theo bộ phận/độ tuổi/thâm niên và khung tiêu chí xác định hệ số tham gia lao động ($h_i$) gắn với phân phối quỹ tiền lương.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Du lịch Công đoàn Hà Nội (Địa chỉ: số 98 đường Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội), thuộc quản lý trực tiếp của Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội. Thời gian thực hiện từ ngày 21/12/2015 đến ngày 16/04/2016.
2. Quy chế trả lương hiện hành của công ty được ban hành theo văn bản nào?
Quy chế trả lương của công ty được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-DLCĐHN của Tổng Giám đốc ký ngày 15 tháng 01 năm 2013, gồm 7 phần và 16 điều.
3. Đặc điểm cơ cấu độ tuổi và thâm niên của người lao động tại công ty năm 2015 như thế nào?
Năm 2015, tổng số lao động là 179 người. Lao động dưới 35 tuổi chiếm 59,21% (trong đó độ tuổi 25-35 chiếm 44,13%; độ tuổi 18-25 có 27 người, chiếm 15,08%), lao động trên 35 tuổi chiếm 40,79%. Về thâm niên, người làm việc dưới 2 năm chiếm 22,35% (40 người), từ 2 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, từ 5 đến 10 năm chiếm 27,37% và trên 10 năm chiếm 15,08%.
4. Phòng Hành chính - Tổ chức của công ty có bao nhiêu cán bộ phụ trách nhân sự - tiền lương?
Phòng Hành chính - Tổ chức gồm 6 người (1 Trưởng phòng là bà Nguyễn Lan Anh, 1 Phó phòng là bà Đặng Hồng Nhung và 4 chuyên viên: Đỗ Thị Thùy, Trịnh Anh Tuấn, Đoàn Thị Hậu, Nguyễn Ngọc Tú), chiếm tỷ lệ khoảng 3,34% trên tổng số 179 lao động của công ty.
5. Kết quả doanh thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2013 - 2015?
Tổng doanh thu năm 2013 đạt 391.592 USD (trong đó buồng phòng chiếm 73,09%), năm 2014 đạt 484.400 USD và năm 2015 đạt 466.488 USD (trong đó có thêm 66.000 USD từ kinh doanh căn hộ cho thuê). Doanh thu năm 2015 tăng 19,13% so với năm 2013 nhưng giảm 3,7% so với năm 2014.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Từ Thị Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận về tiền lương và khảo sát chi tiết thực trạng phân phối thu nhập tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, tình hình doanh thu và các hạn chế của quy chế trả lương ban hành năm 2013. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 và dự thảo quy chế mới mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác đãi ngộ và nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực.