CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP THAN CAO SƠN Sinh viên: Ngô Lan Anh – QTKD C – K58 6 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - địa chất 1. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP than Cao Sơn 1. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần than Cao Sơn Tên Công ty: Công ty cổ phần than Cao Sơn – Vinacomin Tên giao dịch: VCASC Mã số thuế: 5700101098 Địa chỉ: phường Cẩm Sơn, thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh Điện thoại: 0333862210 Fax: 0333863945 Giám đốc: Đặng Văn Tùng Công ty CP than Cao Sơn trước đây là Xí nghiệp xây dựng mỏ - Mỏ than Cao Sơn được thành lập ngày 06 tháng 06 năm 1974 theo quyết định số 9227 của Bộ điện và than. Từ tháng 6 năm 1974 đến tháng 5 năm 1980, Xí nghiệp tiến hành bóc đất đá và xây dựng theo thiết kế.
Ngày 19 tháng 5 năm 1980, Xí nghiệp xây dựng mỏ - Mỏ than Cao Sơn sản xuất ra tấn than đầu tiên, kết thúc thời kì xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất, từ đó Xí nghiệp đổi tên thành Mỏ than Cao Sơn trực thuộc Công ty than Cẩm Phả. - Tháng 5 năm 1996, Mỏ than Cao Sơn được tách ra khỏi Công ty than Cẩm Phả, trở thành một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty than Việt Nam theo nghị định số 27 CP ngày 6 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), viết tắt là TKV. - Mỏ than Cao Sơn là một doanh nhiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp than – Khoáng sản Việt Nam), được thành lập theo quyết định số 2606/QĐ – TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp. Ngày 5 tháng 10 năm 2001, Mỏ than Cao Sơn chính thức được đổi tên thành Công ty CP than Cao Sơn.
Chức năng, nhiệm vụ và ngành ngề kinh doanh của Công ty cổ phần than Cao Sơn Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau: + Khai thác, chế biến và tiêu thụ than. + Sửa chữa cơ khí. Sinh viên: Ngô Lan Anh – QTKD C – K58 7 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - địa chất + Vận tải và san lấp mặt bằng. + Quản lý và khai thác cảng lẻ.
+ Sản xuất các mặt hàng bằng cao su. + Xây dựng các công trình thuộc Công ty. + Trồng rừng và khai thác gỗ. + Chăn nuôi và nuôi trồng hải sản.
Sản phẩm chính của Công ty CP than Cao Sơn là than Antraxit dùng để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, trong đó, bao gồm các sản phẩm: - Các loại than cục, cám 2, cám 3 có chất lượng tốt (độ tro từ 4% đến 15%) dùng để xuất khẩu. Các chỉ tiêu số lượng, chất lượng than bán theo kế hoạch của Tổng Công ty giao. - Than cám 4a, cám 4b, cám 5a, cám 6, cám nguyên khai phục vụ cho các hộ tiêu thụ trọng điểm trong nước như xi măng, hóa chất, điện, đạm. và các hộ lẻ.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty: Các loại sản phẩm than trên được tiêu thụ theo hai tuyến: + Công ty tuyển than Cửa Ông: Chủ yếu tiêu thụ than nguyên khai, cám 3, than cục xuất khẩu. + Của Công ty: chủ yếu phục vụ cho tiêu thụ nội địa. Doanh thu chủ yếu của Công ty là nguồn bán than. Ngoài ra, Công ty còn có nguồn doanh thu khác từ các sản phẩm sửa chữa cơ khí (chủ yếu là các sản phẩm phục hồi, trùng tu máy xúc, ô tô, xây dựng).
Doanh thu từ những sản phẩm và dịch vụ này thường có tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty. Theo quyết định thành lập số 2606 QĐ/ TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ công nghiệp, Công ty có tổng số vốn kinh doanh là 21,338 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn cố định: 18, 927 tỷ đồng - Vốn lưu động: 1,75 tỷ đồng - Vốn khác: 0,661 tỷ đồng 1. Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế - nhân văn của vùng nghiên cứu 1.1 Điều kiện địa lý Sinh viên: Ngô Lan Anh – QTKD C – K58 8 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - địa chất Công ty CP than Cao Sơn là Công ty khai thác than lớn nhất của Tập Đoàn Công Nghiệp Than – Khoáng Sản Việt Nam với trữ lượng hơn 70 triệu tấn.
Vị trí của Công ty nằm tại vùng Đông Bắc có diện tích 12,5 km 2, nằm trong vùng khoáng sản Khe Chàm thuộc vĩ độ 26,7:30, kinh độ 242:429,5. Khai trường khai thác của Công ty tiếp giáp với Công ty sau: -Phía Bắc giáp với Công ty than Khe Chàm. - Phía Nam giáp với Công ty Than Đèo Nai. - Phía Đông giáp với Công ty Than Cọc Sáu.
- Phía Tây giáp với Công ty Than Thống Nhất. Diện tích khai trường 10 km2, có đường giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển tiêu thụ sản phẩm. Công ty CP than Cao Sơn được thiết kế khai khác than theo phương pháp lộ thiên với dây chuyền sản xuất được cơ giới hóa tương đối đồng bộ. Nhiệm vụ chính của Công ty là khai thác than theo dây chuyền: Thăm dò Khoan nổ Bốc xúc Vận chuyển Sàng tuyển Tiêu thụ.
Theo thiết kế kỹ thuật ban đầu (năm 1971) thì trữ lượng của mỏ là 70 triệu tấn than và công suất thiết kế 2 triệu tấn than/năm. Năm 1980 Viện Ghiprosat của (Liên Xô cũ) thiết kế mở rộng công suất của mỏ lên tới 3 triệu tấn/năm. Năm 1987 viện Quy hoạch kinh tế và thiết kế than (nay là Công ty tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp) lập thiết kế khai thác cho Công ty CP than Cao Sơn với công suất 1,7 triệu tấn/năm với hệ số bóc trung bình KTB= 6,06 m3/tấn. Từ khi Tổng Công ty than Việt Nam được thành lập (nay là Tập Đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam) Tổng Công ty đã điều chỉnh biên giới khai trường của Công ty nhiều lần.
Hiện nay, Công ty CP than Cao Sơn đang quản lý và tổ chức khai thác ở 3 khu vực với trữ lượng như sau: - Khu Cao Sơn: 44.780 tấn - Khu Đông Cao Sơn: 8.360 tấn - Khu Khe Chàm: 1.000 tấn - Toàn Công ty: 54. Điều kiện địa chất tự nhiên a. Địa hình Sinh viên: Ngô Lan Anh – QTKD C – K58 9 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - địa chất Công ty CP than Cao Sơn nằm trong vùng địa hình đồi núi phức tạp, phía Nam có đỉnh Cao Sơn cao 436 m, đây là đỉnh núi cao nhất của vùng Hòn Gai – Cẩm Phả. Địa hình của Cao Sơn thấp dần về phía Tây Bắc, theo tiến trình khai thác, khai trường Công ty không còn tồn tại địa hình tự nhiên mà luôn thay đổi.
Khí hậu Công ty CP than Cao Sơn nằm trong vùng chịu tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa: kéo dài từ tháng 4 tới tháng 10, nhiệt độ trung bình 27 0C đến 300C. Mùa này có giông bão kéo theo mưa lớn, lượng mưa trung bình 20mm, mưa lớn kéo dài nhiều ngày thường gây khó khăn cho khai thác xuống sâu và làm phức tạp cho công tác thoát nước, gây tốn kém về chi phí bơm nước cưỡng bức và chi phí về thuốc nổ chịu nước. - Mùa khô: Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau, nhiệt độ mùa này từ 13 0C - 170C có khi xuống tới 30C - 50C, mùa này mưa ít nên lượng mưa không đáng kể, thuận lợi cho khác thác xuống sâu. Tuy nhiên, từ tháng 1 tới tháng 3 thường có sương mù và mưa phùn do đó gây bất lợi cho công tác vận chuyển và than do đường trơn.
Cấu trúc địa tầng Công ty CP than Cao Sơn có 2 khu vực khai thác chính là khu Đông Cao Sơn và Khu Cao Sơn. Khu Cao Sơn nằm trong địa tầng trầm tích Triat và tầm tích Đệ Tứ. Quá trình kiến tạo hình thành nên các vỉa than xen kẽ với đất đá nằm chồng lên nhau theo hình vòng cung, cắm dốc xuống theo hướng bắc - nam. Độ dốc của vỉa than từ 300 tới 350.
Khu Cao Sơn có khoảng 22 vỉa than, đánh số thứ tự từ V 1 đến V22, trong đó V13,V14 có tính phân chùm mạnh và thành các chùm vỉa 13-1; 13-2; 14-1; 14-2; 14- 4; 14-5. Chiều dày các vĩa được thể hiện trong bảng: Bảng chiều dày các vỉa than chính Bảng 1-1 Chiều dày Chiều dày Chiều dày Tên vỉa Min(m) Max(m) TB(m) Tính chất 13-1 0,36 18,74 6,90 Tương đối ổnđịnh 13-2 0,75 6,22 2,67 Tương đối ổn định 14-1 0,00 4,38 1,32 Không ổn định 14-2 0,77 11 4,19 Không ổn định Sinh viên: Ngô Lan Anh – QTKD C – K58 10 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Mỏ - địa chất 14-4 0,91 5,5 2,59 Tương đối ổn định 14-5 1,07 26,24 10,52 Tương đối ổn định d. Điều kiện địa chất thủy văn - Nước mặt: Do Cao Sơn có địa hình đồi núi cao ở phía nam và thoải dần về phía bắc đến suối Khe Chàm nên vào mùa mưa nước từ trên núi Cao Sơn đổ từ phía Nam về phía Bắc tạo thành những dòng mưa lớn, lưu lượng nước lên tới 20.500 l/s thường gây ngập lụt và gây khó khăn cho việc khai thác than. Ngược lại, về mùa khô chỉ có các mạch nước nhỏ với lưu lượng nước không đáng kể nên ít gây ảnh hưởng cho khai thác.
- Nước ngầm: Do cấu trúc địa tầng của khu vực Cao Sơn có nhiều nếp lõm lớn, mặt khác các đá trên vách lại chiếm phần lớn là cuội kết và sạn kết dẫn đến tầng chứa nước dày và lớp cách nước là xét kết trụ vỉa. Do địa hình bị phân cách mạnh nên nước ngầm phân bố và lưu thông trong đại hình có tính áp lực cục bộ. Nước ngầm chứa trong trầm tích Đệ tứ ít có ảnh hưởng đến quá trình khai thác. Đặc điểm đất đá vùng Cao Sơn được thể hiện trong bảng (1-2) và bảng (1-3).
Bảng tính chất cơ lý đất đá vùng Cao Sơn Bảng 1-2 Chỉ tiêu Đơn vị Cuội, sạn kết Cát kết Bột kết Cường độ kháng nén Kg/cm3 1,300 1,300 800 Cường độ kháng kéo Kg/cm3 86 119 132 Góc nội ma sát Độ 32 31 35 Lực dính kết Kg/cm3 470 462 490 Trọng lượng thể tích Kg/cm4 2,52 2,53 2,67 Bảng phân cấp đất đá dùng cho công tác xúc bốc bằng máy của Công ty.