CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG 1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò, chức năng của tiền lương và tầm quan trọng của chính sách tiền lương 1.1 Khái niệm tiền lương Theo tổ chức LĐ quốc tế (ILO): “ TL là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, hoặc bằng pháp luật, pháp qui quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng LĐ được viết ra hay bằng miệng, cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”.[1;231] Ở Đài Loan: “TL chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được do làm việc; bất luận là dùng TL, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày tháng, theo sản phẩm”. Ở Nhật Bản: “TL, bất luận được gọi là TL, lương bổng, tiền được chia lãi hoặc những tên gọi khác là chỉ thù lao cho LĐ mà NSDLĐ chi trả cho công nhân”. Ở Pháp: “Sự trả công được hiểu là TL, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, các khoản phụ khác được trả trực tiếp hay gián tiếp, bằng tiền hay hiện vật, mà NSDLĐ trả cho NLĐ theo việc làm của NLĐ”. Ở nước ta, theo quy định tại Điều 55 Bộ luật LĐ hiện hành, thì: “TL của NLĐ do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng LĐ và được trả theo năng suất LĐ, chất lượng và hiệu quả công việc.
Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định”. 5 Từ những quan điểm về TL trên những phương diện khác nhau, ta có thể khái quát được bản chất TL như sau: TL là “giá cả sức LĐ được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ thông qua hợp đồng LĐ (bằng văn bản hoặc bằng miệng)phù hợp với quan hệ cung-cầu sức LĐ trên thị trường LĐ và phù hợp với các quy định TL của pháp luật LĐ.” Hai khái niệm thường đi kèm với TL là: TL danh nghĩa và TL thực tế. Mối quan hệ giữa TLDN và TLTT được thể hiện qua công thức: (trong đó: Itltt là chỉ số TL thực tế; itldn là chỉ số TLDN; Igc là chỉ số giá cả).2 Vai trò của tiền lương TL là một trong những hình thức hình thành lợi ích vật chất đối với NLĐ, vì vậy để sử dụng đòn bẩy TL nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ LĐ có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ kĩ thuật cao với ý thức kỉ luật vững đòi hỏi tổ chức TL trong DN phải đặc biệt coi trọng. Vai trò của TL được xem xét dưới ba khía cạnh sau: Đối với xã hội Tiền lương đóng vai trò phân phối thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
NLĐ có trình độ chuyên môn cao, có khả năng tư duy nhạy bén, có kinh nghiệm … thì tiền lương nhận được sẽ cao và ngược lại. Hiện nay, TL còn là một trong những thước đo phản ánh mức sống của NLĐ. Người có thu nhập cao thì có mức sống tốt hơn người có thu nhập thấp. Tiền lương đóng vai trò phân phối thu nhập giữa các vùng, các địa bàn dân cư khác nhau.
Điều này phần nào được thể hiện thông qua mức tiền lương tối thiểu vùng, địa bàn vùng núi, nông thôn thì mức lương tối thiểu vùng thấp hơn do mức sống thấp hơn. 6 Đối với DN: - TL là khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm, các DN phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí TL. - TL cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút LĐ có tay nghề cao và tạo lòng trung thành của người nhân viên đối với DN. - TL còn là một phương tiện kích thích và động viên NLĐ rất có hiệu quả (nhờ chức năng đòn bấy kinh tế), tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ của DN trên thị trường.
Đối với NLĐ: - TL là phần thu nhập chủ yếu của NLĐ, là phương tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của NLĐ cũng như gia đình họ. - TL, ở một mức độ nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của NLĐ, thể hiện giá trị của người này trong xã hội và gia đình của họ. Từ đó, người ta có thể tự đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi có TL cao. - TL còn là một phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của chủ DN đối với NLĐ đã bỏ sức LĐ ra cung cho DN 1.3 Chức năng của tiền lương Để TL phát huy tốt vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là phải làm cho TL thực hiện đầy đủ chức năng của nó.
Cụ thể nó bao gồm năm chức năng cơ bản sau: Thứ nhất là chức năng thước đo giá trị (sức LĐ). Đây là chức năng cơ bản, nó phù hợp với quy luật giá trị. Vì TL phản ánh sức LĐ đã hao phí, nó là giá cả sức LĐ trong thị trường hàng hóa sức LĐ. Nên theo quy luật giá trị nó phải đảm bảo đúng quy luật đó.
Thực hiện chức năng này để làm cơ sở cho việc điều chỉnh giá(bao gồm cả sức LĐ) biến động. 7 Thứ hai:chức năng tái sản xuất sức LĐ Thực hiện chức năng nay của TL nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu quả trên cơ sở TL đảm bảo bù đắp được sức LĐ đã hao phí của NLĐ. Thứ ba: chức năng kích thích Đối với NLĐ TL được coi là nguồn sống chủ yếu, khi TL tăng lên sẽ khuyến khích NLĐ làm việc có năng suất, hiệu quả cao hơn, đảm bảo được mục tiêu của chủ DN…ngược lại đối với chủ DN, khi TL tăng lên sẽ làm tăng chi phí, nhưng sự gia tăng này thường nhỏ hơn giá trị đem lại do việc tăng năng suất LĐ của NLĐ đem lại… Thứ tư:chức năng tích lũy Đó là đảm bảo TL của NLĐ không những đuợc duy trì cuộc sống hàng ngày của NLĐ trong thời gian làm việc, mà cong để dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng LĐ hoặc gặp bất trắc rủi ro Thứ năm: quản lý LĐ DN sử dụng công cụ TL không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho NLĐ, mà còn với mục đích khác là: thông qua việc trả lương mà kiểm tra, theo dõi, giám sát NLĐ làm việc theo ý đồ của mình, đảm bảo TL chi ra phải đem lại kết quả và hiệu quả rõ rệt.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài. Điều kiện inh tế – hội: Đất nước có nền Kinh tế - ã hội ổn định, phát triển thì tiền lương và mức sống của NLĐ được đảm bảo và ổn định.
Ngược lại, khi nền kinh tế xã hội có nhiều biến động, Chính phủ phải tập trung các nguồn lực để đảm bảo an ninh quốc gia. Do đó, sẽ ít có thời gian quan tâm tới vấn đề tiền lương cho NLĐ. 8 Luật pháp của Nhà nước, đặc biệt là Bộ luật LĐ: Các tổ chức hay DN thường căn cứ vào hành lang pháp lý của Nhà nước về TL để cân bằng với mức lương của NLĐ Mối quan hệ cung cầu tr n thị trư ng LĐ: Để tối đa hóa lợi nhuận, DN sẽ thuê mướn LĐ cho đến khi giá trị sản phẩm biên của LĐ bằng với chi phí biên của việc thuê mướn LĐ.1) MRP là giá trị sản phẩm biên của LĐ và w là giá của sức LĐ. Giá trị sản phẩm biên của LĐ bằng với tích số của năng suất biên của lao đông (MP)và doanh thu biên của sản phẩm đầu ra (MR).Điều đó có nghĩa là: MRP = MP x MR (1.2) DN sẽ quyết định sử dụng số LĐ tương ứng với giao điểm giữa các đường cung LĐ SL nằm ngang tại mức TL là (w) và đường, MRP Hình 1.
Mô hình cung cầu LĐ MRP (w) w2 SL2 w1 SL1 L2 L1 Thông qua sơ đồ cho ta thấy quan hệ cung cầu ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương, tiền công lao động, ngày nay trong quan hệ lao động giữa NLĐ và 9 NSDLĐ, TL ban đầu đa phần dựa vào sự thỏa thuận trên cơ sở “thuận mua vừa bán” giữa hai đối tượng lao động trên. Mức lương đang thịnh hành tr n thị trư ng: Cung cầu LĐ hình thành nên giá nhân công, DN phải chú ý tới tín hiệu này của thị trường để đảm bảo mức trả lương hiệu quả cho NLĐ và bản thân mình. Đây là một căn cứ quan trọng trong việc trả lương của tổ chức. Sự biến động của giá cả thị trư ng: Việc tăng lương phải bù đắp được mức tăng của giá cả thị trường thì mức tăng lương mới có ý nghĩa.
Vì vậy, khi giá cả thị trường càng lớn thì mức TL sẽ càng cao.2 Các yếu tố thuộc về nội bộ tổ chức uan điểm của NS LĐ đối với NLĐ: Quan điểm của NSDLĐ đối với lao động được thể hiện qua Chính sách đối với NLĐ của DN. Vấn đề này nếu có sẽ được chỉ ra trong triết lý kinh doanh và được cụ thể hóa trong các quyết định hay quy chế về TL của DN hả năng của N: khi một tổ chức đảm bảo về mặt sản xuất kinh doanh, doanh thu lợi nhuận luôn tăng, thì mức lương mà DN trả cho NLĐ sẽ càng lớn. Ngược lại, nếu DN làm ăn thua lỗ thì NLĐ sẽ không thể có được mức lương cao. Ngoài ra, tiền lương còn phụ thuộc vào khả năng phát triển của tổ chức trong tương lai.
Năng suất LĐ của DN: NSLĐ và tổng sản phẩm có quan hệ t lệ thuận. NSLĐ tăng thì tổng sản phẩm tăng. Nhờ đó mà doanh thu và lợi nhuận tăng kéo theo quỹ tiền lương dành cho NLĐ tăng, tiền lương và thu nhập NLĐ tăng. Số lượng và chất lượng đội ngũ lao động trong tổ chức: Một tố chức có cơ cấu nhân sự tinh giản nhưng chất lượng LĐ cao khiến cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả, tăng doanh thu và lợi nhuân liên tục tăng, thông qua đó sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của NLĐ.3 Các yếu tố thuộc về cá nhân NLĐ Các yếu tố thuộc về NLĐ bao gồm trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác và đặc biệt là năng lực hoàn thành công việc có ảnh hưởng lớn đến tiền lương của họ.