PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Để đƣa nền kinh tế Việt Nam phát triển, hoà nhập với nền kinh tế thế giới. Đảng và Chính phủ đã đề ra mục tiêu phải thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc nhằm: “Xây dựng nƣớc ta thành một nƣớc công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc. Để thực hiện đƣợc mục tiêu này đòi hỏi Đảng, Chính phủ và mọi thành phần kinh tế phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất, đổi mới kinh tế, tăng cƣờng phối hợp kiểm tra thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Một doanh nghiệp muốn thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì phải tăng cƣờng vốn đầu tƣ, tăng năng suất và hiệu quả lao động. ngoài ra cần phải tiết kiệm chi phí nguồn lực hiện có của mình. Tiền lƣơng là một phần chi phí của doanh nghiệp, có ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm. Tiền lƣơng là điều kiện thúc đẩy ngƣời lao động làm việc tốt, tăng năng suất lao động, đồng thời cũng là một chi phí sản xuất kinh doanh thƣờng xuyên của doanh nghiệp và đƣợc cấu thành trong giá thành sản phẩm.
Nếu chọn đƣợc hình thức trả lƣơng hợp lý sẽ tạo động lực cho nhiều lao động, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Ngƣợc lại, chọn hình thức trả lƣơng không hợp lý sẽ khiến ngƣời lao động không thoã mãn với tiền lƣơng nhận đƣợc. Do đó, họ không tăng năng suất lao động, không tiết kiệm vật tƣ làm cho chi phí tăng gây ảnh hƣởng xấu đến sản xuất kinh doanh. Chế độ tiền lƣơng hợp lý ở doanh nghiệp sẽ phát huy khả năng sáng tạo của ngƣời lao động, nâng cao trách nhiệm, tăng năng suất lao động, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngƣợc lại.
Với vai trò nhƣ vậy, việc tìm ra các hình thức trả lƣơng hợp lý với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng Sơn mới đƣợc thành lập không lâu nên quy chế tiền lƣơng của công ty còn có những thiếu sót, hạn chế. Trƣớc thực tế đó 1 em lựa chọn chuyên đề '' Hoàn thiện quy chế lương tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng Sơn'' làm đề tài luận văn tốt nghiệp 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Tại Lạng Sơn, phần lớn Công ty xây dựng có những đề tài nghiên cứu mang tính kỹ thuật, đề tài nghiên cứu về giải pháp phát triển nhân lực, công tác tuyển dụng,… Các đề tài mang tích chất đãi ngộ không nhiều và không nghiên cứu sâu, chỉ là các đề tài mang tính chất kế toán.
Công ty xây dựng 168 Lạng sơn là một doanh nghiệp nhỏ đóng trên địa bàn thành phổ Lạng sơn, quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ nên chế độ tiền lƣơng cũng nhƣ việc xây dựng quy chế trả lƣơng chƣa đƣợc quan tâm đến. Vì vậy việc nghiên cứu đƣa ra quy chế về tiền lƣơng áp dụng tại Công ty là hết sức cần thiết. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu Tìm hiều thực tế chính sách tiền lƣơng và quan điểm về lƣơng tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng Sơn. Đề ra một số giải pháp để hoàn thiện quy chế lƣơng tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng Sơn.
* Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lƣơng, các phƣơng thức trả lƣơng tại doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng công tác trả lƣơng, quy chế lƣơng; Nêu ra các ƣu điểm, nhƣợc điểm về công tác trả lƣơng; Và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy chế lƣơng tại công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng sơn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Quy chế lƣơng tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng Sơn * Phạm vi nghiên cứu - Chuyên đề đƣợc nghiên cứu tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng sơn. Phƣơng pháp nghiên cứu 2 Chủ yếu dùng phƣơng pháp thông kê và phƣơng pháp tổng hợp, so sánh 6.
Những đóng góp của luận văn Luận văn làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lƣơng, quy chế lƣơng, trên cơ sở phân thực trạng tình hình thanh toán lƣơng, đƣa ra một số giải pháp có hiệu quả và khả thi. Bố cục của luận văn Bao gồm 3 phần Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của tiền lƣơng và các hình thức trả lƣơng trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng công tác trả lƣơng tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng sơn. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lƣơng tại Công ty cổ phần xây dựng 168 Lạng sơn. 3 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái niệm và bản chất của tiền lương Dƣới mọi hình thức kinh tế xã hội, tiền lƣơng luôn đƣợc coi là một bộ phận quan trọng của giá trị hàng hoá. Nó chịu tác động của nhiều yếu tố nhƣ: kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử. Ngƣợc lại , tiền lƣơng cũng tác động đến hoạt động sản xuất, cải thiện đời sống và ổn định chế độ kinh tế, xã hội. Chính vì thế, không chỉ nhà nƣớc( ở tầm vĩ mô) mà cả doanh nghiệp và ngƣời lao động(ở tầm vi mô) đều quan tâm đến chính sách tiền lƣơng.
Chính sách tiền lƣơng phải thƣờng xuyên đƣợc đổi mới cho phù hợp với điều kiện kinh tế- chính trị xã hội của đất nƣớc. Tiền lương trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lƣơng đƣợc hiểu một cách thống nhất: “ Tiền lƣơng dƣới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dƣới hình thức tiền tệ, đƣợc nhà nƣớc phân phối có kế hoạch cho công nhân viên chức cho phù hợp với số lƣợng, chất lƣợng lao động của mỗi ngƣời đã cống hiến. Tiền lƣơng phản ánh việc trả cho cán bộ công nhân viên dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm tái sản xuất sức lao động”. Nhƣ vậy, quan điểm tiền lƣơng cho rằng: - Tiền lƣơng không phải giá trị sức lao động.
bởi vì, quan điểm này đồng thời cho rằng, dƣới Chủ Nghĩa Xã hội, sức lao động không phải là hàng hoá cả trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng nhƣ trong khu vực quản lý nhà nƣớc, xã hội. - Tiền lƣơng là một khái niệm thuộc phạm trù phân phối tuân thủ các nguyên tắc của quy luật phân phối dƣới Chủ Nghĩa Xã hội. - Tiền lƣơng đƣợc phân phối công bằng theo số lƣợng và chất lƣợng lao động của Công nhân viên chức đã hao phí và đƣợc kế hoạch hoá từ cấp trung ƣơng đến cấp cơ sở, đƣợc nhà nƣớc thống nhất quản lý. 4 - Chế độ tiền lƣơng trong giai đoạn đó mang nặng tính giai cấp, bình quân nên không khuyến khích lao động nâng cao trình độ chuyên môn, tính chủ động và xem nhẹ lợi ích của ngƣời lao động, không gắn lợi ích với thành quả mà họ làm ra.
Quan điểm sai lầm đó đã dẫn đến những hậu quả lớn: Biên chế nhân lực lớn, ngân sách thâm hụt nặng nề do phải bao cấp tiền lƣơng mà tiền lƣơng lại không đủ tái sản xuất sức lao động. Do đó tiền lƣơng không còn là mối quan tâm hàng đầu của Công nhân viên chức trong các doanh nghiệp nhà nƣớc. Họ không thiết tha với công việc chính, tiêu cực gia tăng, tình trạng “ chân trong chân ngoài” khá phổ biến. Vì thế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giảm sút.
Tiền lương trong nền kinh tế trị trường Ngày nay, cùng với sự đổi mới nền kinh tế của đất nƣớc từ cơ chế tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa thì quan điểm về tiền lƣơng cũng thay đổi: “ Tiền lƣơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân, là giá trị mới sáng tạo ra mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động phù hợp với giá trị sức lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất.” Giá trị hao phí sức lao động đó căn cứ vào điều kiện lao động, số lƣợng, chất lƣợng mà ngƣời lao động đã hao phí để hoàn thành công việc. Nhƣ vậy, quan điểm trên đã khắc phục những sai lầm trong nền kinh tế tập trung bao cấp. Hơn nữa, nó còn bộc lộ những nhận thức đúng đắn sau: - Sức lao động là một loại hàng hoá. Tính chất hàng hoá của sức lao động bao gồm không chỉ lực lƣợng lao động làm việc trong khu vực sản xuất kinh doanh mà còn cả với công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nƣớc và xã hội - Có hàng hoá sức lao động tức là có sự hoạt động của thị trƣờng sức lao động.
Tiền lƣơng là giá cả của hàng hoá sức lao động mà ngƣời sử dụng lao động( ngƣời mua sức lao động) trả cho ngƣời lao động( ngƣời bán sức lao động). - Tiền lƣơng là bộ phận cơ bản trong thu nhập của ngƣời lao động, đồng thời là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh 5 1. Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế 1.1 Tiền lương danh nghĩa Tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc hiểu là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của ngƣời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm ngay trong quá trình lao động.
trên thục tế mọi mức lƣơng trả cho ngƣời lao động đều là tiền lƣơng danh nghĩa.2 Tiền lương thực tế Tiền lƣơng thực tế đƣợc hiểu là số lƣợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động hƣởng lƣơng có thể mua đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của họ.3 Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa với tiền lương thực tế Nhƣ trình bày ở trên, tiền lƣơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lƣợng tiền lƣơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.