Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vận tải là hoạt động huyết mạch trong chuỗi cung ứng, quyết định trực tiếp đến tính liên tục của dòng lưu chuyển hàng hóa và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trong Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội 6 tháng đầu năm 2023, sản lượng vận tải hàng hóa cả nước đạt gần 1.109 triệu tấn (tăng 15,9% so với cùng kỳ năm 2022); riêng tháng 6/2023 đạt hơn 186 triệu tấn (tăng 10,9%). Tốc độ tăng trưởng giữa các phương thức có sự phân hóa: đường thủy tăng 30,8%, đường biển tăng 13,3%, đường bộ tăng 12,7%, trong khi đường sắt giảm 26,4% và đường hàng không giảm 2,2%.

Đối với ngành dệt may Việt Nam – ngành hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mạnh mẽ – mô hình sản xuất chủ yếu là gia công xuất khẩu. Nguồn nguyên phụ liệu phần lớn được nhập khẩu từ thị trường quốc tế và thành phẩm được phân phối tới nhiều khu vực trên thế giới. Do đó, công tác quản trị vận chuyển đóng vai trò then chốt trong việc duy trì chuỗi cung ứng ổn định và nâng cao vị thế cạnh tranh.

Công ty TNHH HAIVINA là doanh nghiệp 100% vốn FDI Hàn Quốc (thuộc tập đoàn Hyun Jin Corporation) với hơn 20 năm hoạt động tại Hải Dương, chuyên sản xuất và gia công găng tay thể thao, găng tay công nghiệp và trang phục thể thao xuất khẩu sang Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc. Hoạt động quản trị vận chuyển của công ty dù duy trì được sự ổn định nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về nguồn lực, cơ sở vật chất và tính chuyên môn hóa trước những biến động của thị trường logistics toàn cầu.

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá khách quan thực trạng quản trị hoạt động vận tải hàng hóa tại Công ty TNHH HAIVINA, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động này trong giai đoạn 2024 – 2027.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động quản trị vận chuyển hàng hóa và vai trò của vận chuyển trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quản trị vận chuyển tại Công ty TNHH HAIVINA giai đoạn 2021 – 2023, đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đưa ra dự báo xu hướng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị vận chuyển tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị vận chuyển hàng hóa tại Công ty TNHH HAIVINA.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động vận chuyển hàng hóa từ các nhà máy của công ty tại Hải Dương đến các cảng, sân bay và xuất khẩu sang các thị trường mục tiêu (Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2021 – 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024 – 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu quản trị logistics và chuỗi cung ứng:

  • Khái niệm vận chuyển: Tiếp cận theo định nghĩa của PGS. Nguyễn Hồng Đàm (2003) dưới góc độ quy trình kỹ thuật và hoạt động kinh tế độc lập; định nghĩa của TS. An Thị Thanh Nhàn cùng cộng sự (2018) về vận chuyển hàng hóa trong quản trị logistics.
  • Đặc điểm vận chuyển: Tính vô hình, tính không lưu giữ được, tính không tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ dịch vụ, tính không ổn định về chất lượng dịch vụ do tác động ngoại cảnh.
  • Phân loại vận chuyển: Theo phương thức (đường bộ, đường sắt, đường thủy/biển, đường hàng không, đường ống); theo đặc trưng sở hữu (vận chuyển riêng, vận chuyển hợp đồng, vận chuyển công cộng); theo khả năng phối hợp (đơn phương thức, đa phương thức).
  • Các mô hình thiết kế mạng lưới vận tải: Vận chuyển thẳng đơn giản, vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng, vận chuyển qua trung tâm phân phối (DC), vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng và vận chuyển đáp ứng nhanh.
  • Hệ thống chứng từ vận tải: Vận đơn đường biển (B/L), vận đơn hàng không (AWB), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), tờ khai hải quan điện tử.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu tại bàn (desk research) kết hợp quan sát trực tiếp quy trình vận hành kho và thủ tục xuất nhập khẩu tại nơi làm việc trong thời gian thực tập.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên thuộc phòng Xuất Nhập Khẩu (XNK), bộ phận Kho và phòng Kế toán của Công ty TNHH HAIVINA thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc nhằm thu thập đánh giá về năng lực vận tải, chứng từ và quy trình phối hợp.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của công ty (2021 – 2023); dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương; các quy định pháp lý về hải quan và chứng nhận xuất xứ điện tử (hệ thống EcoSys, Comis).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê - tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu qua các năm và phương pháp phân tích nguyên nhân - kết quả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về đề tài khóa luận

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam đẩy mạnh chuyển đổi chuỗi giá trị và gia tăng áp lực cạnh tranh quốc tế. Tác giả thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến logistics ngành dệt may:

  • Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Vân (2017) về ảnh hưởng của logistics đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp may mặc tại Đà Nẵng;
  • Luận văn của Vũ Thị Quỳnh (2016) về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải XNK tại Nippon Express Việt Nam;
  • Đề tài của Phùng Anh Vũ (2015) về quản lý dịch vụ logistics tại VINALINK;
  • Mô hình phân phối hàng thời trang của Aidin Delgoshaei và cộng sự (2019) tại Malaysia;
  • Nghiên cứu của CARANA Corporation (2005) trong khuôn khổ dự án TESS về năng lực cạnh tranh logistics ngành dệt may Bulgaria.

Từ đó, tác giả khẳng định tính độc lập và khoảng trống nghiên cứu của đề tài khi tiếp cận trực tiếp vào trường hợp điển hình của Công ty TNHH HAIVINA tại Hải Dương. Chương I cũng xác định rõ mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và khung phương pháp luận.

Chương II: Cơ sở lý luận về hoạt động quản trị vận chuyển

Chương II hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng:

  • Phân tích vai trò của vận chuyển trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên vật liệu đầu vào và phân phối thành phẩm đầu ra ổn định.
  • Mô tả chi tiết 5 nhóm chủ thể tham gia vào hoạt động vận tải: Người gửi hàng (Shipper), Người nhận hàng (Consignee), Người vận tải (Carrier), Trung gian vận tải (Đại lý Freight Forwarder và Môi giới Broker), Chính phủ và Công chúng.
  • Phân tích nội dung quản trị vận chuyển gồm: Xác lập mục tiêu kép (cân bằng giữa tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ: thời gian giao hàng, độ tin cậy); Thiết kế mạng lưới và tuyến đường vận tải; Quản lý quy trình thuê ngoài dịch vụ vận chuyển dựa trên các tiêu chí (chi phí, thời gian, độ tin cậy, năng lực, tính linh hoạt, độ an toàn); Quản trị hệ thống chứng từ vận chuyển nội địa và quốc tế.
  • Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng: Yếu tố bên trong (nguồn lực hữu hình/vô hình, cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, năng lực cốt lõi) và yếu tố bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, thể chế chính trị - luật pháp, điều kiện kinh tế vĩ mô, khoa học - công nghệ).

Chương III: Thực trạng quản trị hoạt động vận chuyển tại Công ty TNHH HAIVINA

Chương III phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng quản trị vận chuyển:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH HAIVINA vận hành 2 nhà máy tại Hải Dương (Nhà máy 1 tại KCN Nam Sách thành lập năm 2003; Nhà máy 2 tại Gia Lộc thành lập năm 2006), quy mô hơn 4.000 lao động. Ngành nghề kinh doanh chính là may trang phục (Mã ngành 1401), tập trung vào găng tay thể thao, găng tay công nghiệp và quần áo thể thao xuất khẩu sang Mỹ, EU và Nhật Bản.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Năm 2023 (VNĐ) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 1.147.836.212.375 1.171.386.521.437 1.035.862.019.473 +2,57% -11,57%
Tổng chi phí 1.105.664.926.175 1.132.625.096.124 1.001.278.340.449 +2,60% -11,60%
Lợi nhuận sau thuế 42.171.286.200 38.761.425.313 34.583.679.024 -8,78% -10,78%
  • Các yếu tố ảnh hưởng thực tế: Mặt hàng may mặc đòi hỏi điều kiện bảo quản nghiêm ngặt (độ ẩm 40% - 60%, nhiệt độ 20°C - 25°C). Hạ tầng giao thông Hải Dương tạo lợi thế kết nối lớn với 40 km đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, 82 km đường gom, 7 tuyến quốc lộ (189 km) và 21 đường tỉnh (354 km).
  • Thực trạng tác nghiệp và chứng từ: Công ty thuê ngoài toàn bộ dịch vụ vận tải đường bộ, đường biển và hàng không. Quy trình khai báo hải quan được thực hiện qua phần mềm ECUS5VNACCS (Thái Sơn); cấp C/O điện tử qua hệ thống EcoSys (Bộ Công Thương) hoặc Comis (VCCI) với các form A, B, D, E, AK, AJ, VK, VJ.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành tựu: Ứng dụng hệ thống ERP và MES giúp kết nối dữ liệu sản xuất - tồn kho - vận chuyển theo thời gian thực; đa dạng hóa các nhà cung ứng dịch vụ vận tải gần nhà máy.
    • Hạn chế: Cơ sở vật chất kho bãi cũ kỹ, mức độ cơ giới hóa thấp, phụ thuộc nhiều vào bốc xếp thủ công; thiếu nhân sự chuyên môn sâu về logistics; chưa có phòng ban logistics độc lập mà chức năng bị phân tán, kiêm nhiệm giữa phòng XNK, Kho và Kế hoạch sản xuất.
    • Nguyên nhân: Doanh nghiệp thuần sản xuất gia công không xem vận tải là năng lực cốt lõi; môi trường làm việc chưa thu hút nhân sự logistics chất lượng cao; áp lực suy giảm đơn hàng sau dịch COVID-19 làm hạn chế ngân sách đầu tư nội bộ.

Chương IV: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị vận chuyển tại Công ty TNHH HAIVINA

Chương này đưa ra các dự báo và giải pháp hoàn thiện:

  • Dự báo bối cảnh: Áp lực cạnh tranh chi phí từ Bangladesh, Ấn Độ; yêu cầu khắt khe về chuyển đổi xanh, chứng chỉ LEED, thẩm định chuỗi cung ứng và tiêu chuẩn sinh thái từ các thị trường FTA; xuất khẩu dệt may Việt Nam 2 tháng đầu năm 2024 có tín hiệu phục hồi đạt 5,2 tỷ USD (tăng 15% so với cùng kỳ).
  • Định hướng của công ty: Đầu tư máy móc hiện đại (máy cắt laser, máy ép nhiệt, máy in sonic); mở rộng xuất khẩu sang Canada, Úc, Anh; khai thác công suất chuỗi 4 nhà máy (trong đó có nhà máy mới tại Hà Tĩnh hoạt động từ năm 2020).
  • 4 nhóm giải pháp doanh nghiệp:
    1. Ứng dụng số hóa: Triển khai hệ thống quản lý vận tải TMS tích hợp định vị GPS, liên kết trực tiếp với nền tảng ERP/MES hiện hữu để giám sát hành trình thời gian thực.
    2. Cân bằng nguồn lực nội bộ và thuê ngoài: Xây dựng đội xe dự bị quy mô tầm trung trực thuộc công ty nhằm xử lý các đơn hàng gấp, cự ly ngắn, hàng mẫu giá trị cao cần bảo mật, giảm thiểu rủi ro đứt gãy từ phía nhà xe thuê ngoài.
    3. Nâng cao tính chuyên môn hóa: Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị logistics; ban hành quy trình chuẩn và bộ chỉ số KPI đo lường chất lượng dịch vụ vận tải.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Phối hợp đơn vị tuyển dụng chuyên nghiệp để tuyển nhân sự chất lượng cao; tổ chức đào tạo định kỳ và cử nhân viên tham gia các khóa cấp chứng chỉ nghiệp vụ logistics quốc tế.
  • Kiến nghị bổ sung: Công ty cần xây dựng website chính thức độc lập (thay thế kênh truyền thông fanpage Facebook cá nhân) để tăng cường hình ảnh thương hiệu B2B; Nhà trường cần tăng cường hàm lượng ứng dụng thực tế (giải case study, talkshow doanh nghiệp) trong chương trình đào tạo logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH HAIVINA giai đoạn 2021 – 2023: Sau khi tăng trưởng nhẹ về doanh thu vào năm 2022 (đạt hơn 1.171 tỷ VNĐ), kết quả kinh doanh năm 2023 sụt giảm rõ rệt (doanh thu giảm 11,57%, lợi nhuận sau thuế giảm 10,78% xuống còn 34,58 tỷ VNĐ) do suy thoái kinh tế và lạm phát tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, EU).
  • Làm rõ cấu trúc dòng vận chuyển và bộ chứng từ hoàn chỉnh của doanh nghiệp dệt may FDI: Từ khâu nhập nguyên phụ liệu, kiểm soát độ ẩm (40% - 60%) và nhiệt độ (20°C - 25°C), đến quy trình số hóa chứng từ xuất khẩu qua phần mềm ECUS5VNACCS, hệ thống quản lý cấp C/O EcoSys và Comis.
  • Chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi trong tổ chức bộ máy: Mô hình logistics kiêm nhiệm, kho bãi thiếu thiết bị cơ giới hóa hiện đại và sự phụ thuộc hoàn toàn vào đơn vị vận tải thuê ngoài thiếu đội ngũ giám sát chuyên trách.

Hệ thống giải pháp đề xuất

  • Đề xuất mô hình tích hợp ba lớp công nghệ quản trị: ERP (Hoạch định tài nguyên) – MES (Điều hành sản xuất) – TMS (Quản lý vận tải có gắn GPS).
  • Đề xuất cơ chế vận hành kết hợp: Duy trì thuê ngoài cho các tuyến vận tải biển/hàng không quốc tế, đồng thời thành lập đội xe nội bộ quy mô vừa để chủ động ứng phó rủi ro nội địa.
  • Xây dựng mô hình tổ chức bộ phận Logistics độc lập, tách rời khỏi sự kiêm nhiệm của phòng XNK và bộ phận Kho.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế (case study) về hoạt động quản trị vận tải tại doanh nghiệp FDI may mặc quy mô lớn tại địa bàn tỉnh Hải Dương – nơi chưa có công trình khoa học nào công bố trước đó tiếp cận trực tiếp.
  • Cung cấp góc nhìn thực tiễn về sự tương thích giữa lý thuyết thiết kế mạng lưới vận tải, quy trình chứng từ xuất nhập khẩu và thực tế tác nghiệp tại doanh nghiệp gia công xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát sơ cấp chỉ giới hạn tại các phòng ban nội bộ của Công ty TNHH HAIVINA tại Hải Dương (phòng XNK, Kho, Kế toán), chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với các đối tác cung ứng dịch vụ vận tải (hãng tàu, công ty forwarder, nhà xe đường bộ) và các khách hàng quốc tế tiếp nhận hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tác vận tải bên ngoài để đánh giá đa chiều chất lượng dịch vụ (Service Quality); nghiên cứu ứng dụng mô hình định lượng đánh giá hiệu quả chi phí logistics và đo lường dấu chân carbon (Green Logistics) trong hoạt động vận chuyển hàng may mặc theo tiêu chuẩn chuỗi cung ứng bền vững.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng và Kinh doanh quốc tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy logistics doanh nghiệp, quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập khẩu (Invoice, Packing List, C/O EcoSys/Comis, Vận đơn, Tờ khai ECUS5VNACCS).
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp may mặc và gia công FDI: Cung cấp khung tham chiếu về việc ứng dụng công nghệ (ERP/MES/TMS) và giải pháp tái cấu trúc bộ máy quản lý vận tải nhằm cân bằng giữa nguồn lực nội bộ và dịch vụ thuê ngoài.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 3.3 Chương III (Mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ chứng từ xuất nhập khẩu, khai báo hải quan và xin cấp C/O) và Mục 4.2 Chương IV (Hệ thống giải pháp công nghệ TMS và tái tổ chức nhân sự logistics).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH HAIVINA hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu sản xuất như thế nào?
Công ty TNHH HAIVINA là doanh nghiệp 100% vốn FDI Hàn Quốc thuộc tập đoàn Hyun Jin Corporation, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và may trang phục (Mã ngành 1401), chuyên sản xuất găng tay thể thao, găng tay công nghiệp và trang phục thể thao xuất khẩu sang Mỹ, EU, Nhật Bản. Doanh nghiệp vận hành 2 nhà máy tại Hải Dương (Nhà máy Nam Sách hoạt động từ 2003 và Nhà máy Gia Tân - Gia Lộc hoạt động từ 2006) với quy mô hơn 4.000 lao động.

2. Tình hình kinh doanh của HAIVINA giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Năm 2021, doanh thu đạt 1.147,8 tỷ VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 42,17 tỷ VNĐ. Năm 2022, doanh thu tăng nhẹ 2,57% (đạt 1.171,4 tỷ VNĐ) nhưng lợi nhuận giảm 8,78% (đạt 38,76 tỷ VNĐ) do chi phí phục hồi sau dịch tăng. Năm 2023, do ảnh hưởng của lạm phát tại thị trường Mỹ và EU, doanh thu sụt giảm xuống 1.035,9 tỷ VNĐ (giảm 11,57%) và lợi nhuận sau thuế giảm còn 34,58 tỷ VNĐ (giảm 10,78%).

3. Mặt hàng may mặc của công ty đòi hỏi điều kiện vận chuyển và bảo quản kỹ thuật gì?
Hàng hóa trang phục và găng tay thể thao của HAIVINA yêu cầu kiểm soát môi trường vận chuyển và lưu kho nghiêm ngặt để tránh ẩm mốc và biến tính chất liệu: độ ẩm môi trường phải duy trì trong khoảng từ 40% đến 60%, nhiệt độ phòng duy trì ổn định từ 20°C đến 25°C.

4. Doanh nghiệp sử dụng các công cụ phần mềm nào trong quản lý sản xuất, hải quan và cấp chứng nhận xuất xứ?
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống ERP phối hợp với hệ thống điều hành sản xuất MES để quản trị dữ liệu nội bộ thời gian thực; phần mềm ECUS5VNACCS của công ty Thái Sơn để khai báo tờ khai hải quan điện tử; hệ thống EcoSys (Bộ Công Thương) và Comis (VCCI) để đăng ký và xin cấp C/O điện tử.

5. Tác giả đề xuất giải pháp công nghệ trọng tâm nào để hoàn thiện quản trị vận chuyển tại HAIVINA?
Giải pháp công nghệ trọng tâm là triển khai hệ thống quản trị vận tải TMS (Transportation Management System) có tích hợp hệ thống định vị GPS để lập kế hoạch tuyến đường, kiểm soát phương tiện và theo dõi trạng thái lô hàng theo thời gian thực, đồng thời tích hợp đồng bộ TMS với hệ thống ERP/MES hiện có của công ty.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Minh Trí đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị vận tải và phân tích sâu sắc thực trạng quản trị vận chuyển tại Công ty TNHH HAIVINA trong giai đoạn đầy biến động 2021 – 2023. Tác giả đã chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi về cơ sở hạ tầng kho bãi, tính chuyên môn hóa bộ máy và sự phụ thuộc vào dịch vụ thuê ngoài của doanh nghiệp FDI may mặc. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào số hóa qua hệ thống TMS, tái cấu trúc phòng ban logistics và cân bằng nguồn lực mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực cho định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn 2024 – 2027.