Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, sự biến động liên tục của môi trường kinh doanh đặt các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng tại Việt Nam trước nhiều áp lực rủi ro. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm 2014 cùng các biến động kinh tế năm 2015 như sự phục hồi chậm của kinh tế Mỹ, nợ công khối Eurozone (Hy Lạp, Italia) và căng thẳng thương mại Trung Quốc - Nhật Bản đã tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế thế giới. Tại thị trường nội địa, việc Việt Nam gia nhập WTO (năm 2007) mở ra nhiều cơ hội nhưng đồng thời tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nhập khẩu giá rẻ. Ngành sản xuất và kinh doanh giày dép chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự biến động giá nguyên vật liệu đầu vào, sức mua suy giảm và tình trạng hàng tồn kho tăng cao.

Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti's) là một trong những thương hiệu da giày hàng đầu tại Việt Nam. Tuy nhiên, Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc (đơn vị hạch toán phụ thuộc phụ trách thị trường 26 tỉnh phía Bắc) đang đối mặt với nhiều rào cản trong công tác quản trị rủi ro kinh doanh, khiến hiệu quả vận hành và tỷ suất sinh lời bị ảnh hưởng. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Thị Liêm đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của chi nhánh công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc".

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về rủi ro và quy trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Thứ ba: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2018 và định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại chi nhánh doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc (địa chỉ: Lô CN 1, Cụm Công nghiệp Yên Nghĩa, Hà Đông, Hà Nội), bao quát mạng lưới phân phối tại 26 tỉnh thành phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích từ năm 2014 đến năm 2016; các giải pháp hoàn thiện được đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2018 và tầm nhìn năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các rủi ro chủ yếu thường gặp và toàn bộ quy trình quản trị rủi ro bao gồm nhận dạng, phân tích - đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Khóa luận kế thừa và phát triển cơ sở lý luận từ các công trình nghiên cứu khóa trước tại Trường Đại học Thương mại, bao gồm: đề tài của Đào Thị Thu Phương (2014) về giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty TNHH Vạn Lợi; đề tài của Ngô Thu Trang (2015) về kiểm soát rủi ro trong công tác mua dầu ăn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn A-Z; và đề tài của Trịnh Trung Đức (2016) về phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro mua thiết bị viễn thông tại Công ty Cổ phần Viễn Tin. Tác giả chỉ rõ điểm mới của đề tài là đi sâu nghiên cứu toàn diện công tác quản trị rủi ro tại một chi nhánh phân phối sản phẩm giày dép quy mô lớn.

Về khái niệm và phân loại, khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật:

  • Khái niệm rủi ro theo C. Arthur William và Jr. Smith (sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, tạo ra sự bất định); theo Anlan Willett (bất trắc liên quan đến biến cố không mong đợi); theo Từ điển Tiếng Việt; và khái niệm rủi ro trong kinh doanh (những vận động khách quan gây cản trở mục tiêu kinh doanh, tổn thất tài sản và gia tăng chi phí).
  • Quản trị rủi ro trong kinh doanh được xác định là quá trình liên tục bao gồm: nhận dạng rủi ro, phân tích - đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro nhằm tối ưu hóa nguồn lực doanh nghiệp.
  • Phân loại rủi ro: Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội (trước, trong và sau khi ra quyết định); Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán; Rủi ro có thể phân tán và không thể phân tán; Rủi ro theo chiều dọc (theo chức năng) và theo chiều ngang (các phòng ban); Rủi ro theo chu kỳ vòng đời doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong); Rủi ro môi trường kinh doanh (kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
  • Khung quy chuẩn ứng dụng: Tiêu chuẩn quản lý rủi ro quốc tế ISO 31000:2009 được sử dụng làm cơ sở định hướng xây dựng ma trận đo lường mức độ rủi ro: $\text{Mức độ rủi ro} = \text{Mức độ ảnh hưởng} \times \text{Khả năng xảy ra}$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cùng các kỹ thuật phân tích số liệu:

Phương pháp Nguồn dữ liệu & Quy mô Nội dung / Kỹ thuật thực hiện
Điều tra bảng hỏi (Sơ cấp) 20 phiếu khảo sát (10 câu hỏi) gửi tới 20 cán bộ nhân viên Khảo sát Ban Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Trưởng các bộ phận và người lao động về nhận thức rủi ro, tần suất xuất hiện, mức độ tổn thất và biện pháp ứng phó.
Phỏng vấn sâu (Sơ cấp) 10 phiếu phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý chủ chốt về quy trình kiểm soát, phân công trách nhiệm và cơ chế tài trợ rủi ro.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 Cung cấp bởi Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Tài chính chi nhánh; tài liệu quản trị kho hàng; số liệu CPI từ Tổng cục Thống kê.
Phân tích dữ liệu So sánh số liệu, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu So sánh kết quả kinh doanh giữa các năm (2014 - 2016); lập bảng cơ cấu trình độ cán bộ; tổng hợp biểu đồ mức độ tổn thất rủi ro; phân tích nguyên nhân và hậu quả.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về rủi ro trong kinh doanh và quản trị rủi ro

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất:

  • Đặc trưng của rủi ro: Phân tích tính đối xứng/không đối xứng, tần số xuất hiện rủi ro (khả năng xảy ra trong một khoảng thời gian) và biên độ rủi ro (mức độ thiệt hại của mỗi lần xảy ra).
  • Quy trình quản trị rủi ro chuẩn:
    • Nhận dạng rủi ro: Nhận diện nguồn gốc, đối tượng và nguy cơ rủi ro thông qua 4 phương pháp chính: lập bảng câu hỏi điều tra, phân tích báo cáo tài chính, lập lưu đồ quy trình hoạt động và thanh tra hiện trường.
    • Phân tích và đo lường rủi ro: Nghiên cứu hiểm họa, nguyên nhân và định lượng tổn thất bằng các phương pháp: thống kê kinh nghiệm, xác suất thống kê, phương pháp chuyên gia, sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và phân tích cảm quan.
    • Kiểm soát rủi ro: Sử dụng các công cụ né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro (giảm tần suất), giảm thiểu tổn thất (hạn chế mức độ nghiêm trọng sau sự cố), chuyển giao rủi ro và đa dạng hóa hoạt động.
    • Tài trợ rủi ro: Cung cấp phương tiện tài chính bù đắp thiệt hại thông qua tự khắc phục (tự chi trả), chuyển giao rủi ro tài chính hoặc mua bảo hiểm thương mại.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động từ môi trường bên trong (nhận thức - thái độ của nhà quản trị, quy mô và hình thức tổ chức, năng lực của nhân sự quản trị rủi ro) và môi trường bên ngoài (các yếu tố kinh tế, tự nhiên, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).

CHƯƠNG 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại chi nhánh Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích sâu thực trạng công tác quản trị rủi ro:

  • Giới thiệu chi nhánh: Thành lập ngày 01/06/2005 theo Giấy phép ĐKKD số 0302000178 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; là đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ trực thuộc Biti's (thành lập năm 1982 tại TP.HCM bởi ông Vưu Khải Thành). Bộ máy tổ chức quản lý gồm Ban Giám đốc chi nhánh, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Tiếp thị kinh doanh và Phòng Tổ chức nhân sự - Hành chính.
  • Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh (2014 - 2016): Doanh thu bán hàng tăng đều từ 195,94 tỷ đồng (2014) lên 218,01 tỷ đồng (2015) và đạt 229,65 tỷ đồng (2016). Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu năm 2016 so với 2015 chỉ đạt 5,34% (chủ yếu do điều chỉnh tăng giá theo lạm phát chứ sản lượng tiêu thụ thực tế tăng không đáng kể). Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có xu hướng giảm từ 15,83 tỷ đồng (2014) xuống 14,81 tỷ đồng (2015) và chỉ còn 9,90 tỷ đồng (2016) do chi phí quản lý kinh doanh tăng mạnh.
  • Các loại rủi ro chủ yếu chi nhánh đã gặp:
    • Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu: Hạt nhựa EVA và cao su chiếm tới 90% giá thành sản phẩm và phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu. Năm 2015, chi phí đầu vào bình quân ngành tăng 25% nhưng giá bán chỉ điều chỉnh tăng 17,8%.
    • Rủi ro hàng tồn kho cao: Tồn kho cuối năm 2014 đạt 108 nghìn đôi (~136 tỷ đồng); sức tiêu thụ giảm mạnh khiến tồn kho năm 2015 lên mức kỷ lục 160 nghìn đôi (cuối năm 2015 là 105 tỷ đồng với 40% là hàng khó tiêu thụ/kém phẩm chất); tháng 5-6/2016 tồn kho tiếp tục lên mức 140 tỷ đồng (45% hàng khó tiêu thụ).
    • Rủi ro cạnh tranh: Chịu sức ép lớn từ giày dép làm giả, làm nhái mẫu mã và hàng giá rẻ nhập lậu từ Trung Quốc, cùng sự cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa (Bita's, Thượng Đình, giày Sài Gòn) và hàng Thái Lan.
    • Rủi ro pháp lý và chính sách: Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính phức tạp và sự thay đổi trong chính sách thuế nhập khẩu/bảo hộ.
    • Rủi ro khách hàng, vận chuyển và lao động: Khách hàng phàn nàn về dịch vụ/chính sách đổi trả; chậm trễ giao nhận do sự cố phương tiện hoặc thủ tục xuất kho; biến động nhân sự sau tuyển dụng thử việc.
  • Thực trạng quy trình quản trị rủi ro tại chi nhánh:
    • Nhận dạng: Chủ yếu chỉ dùng 2 phương pháp là phân tích báo cáo tài chính và thanh tra hiện trường; chưa áp dụng phương pháp lập lưu đồ tác nghiệp.
    • Phân tích - đo lường: Chủ yếu dựa vào phương pháp thống kê kinh nghiệm, sử dụng dữ liệu cũ nên thiếu độ chính xác khi môi trường biến động; chưa xây dựng quy trình phân tích chuẩn.
    • Kiểm soát và tài trợ: Biện pháp kiểm soát mang tính sự vụ, chủ yếu xử lý sau khi tổn thất phát sinh; tài trợ rủi ro phụ thuộc vào tự bù đắp nội bộ và bảo hiểm với quy mô nhỏ, nguồn vốn tài chính hạn hẹp.

CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh Công ty TNHH sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện toàn diện công tác quản trị rủi ro:

  • Phương hướng và mục tiêu chiến lược đến năm 2020: Áp dụng khung tiêu chuẩn ISO 31000:2009 để chuẩn hóa công tác quản trị rủi ro; kế thừa bài học kinh nghiệm từ chiến lược giá ("chính sách một giá"), chiến lược phân phối ("phủ dày, phủ xa" với hơn 20 tổng đại lý và 350 đại lý tại Tây Nam Trung Quốc chiếm 80% doanh thu thị trường này) và xúc tiến thương mại qua hội chợ triển lãm.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhận dạng rủi ro:
    • Thành lập Phòng Quản trị rủi ro độc lập tại chi nhánh nhằm chấm dứt tình trạng quản lý phân tán, rời rạc giữa các phòng ban.
    • Tuyển dụng chuyên viên quản trị rủi ro có chuyên môn sâu và tổ chức đào tạo nhận thức rủi ro cho toàn thể nhân viên.
    • Kết hợp linh hoạt 3 phương pháp nhận diện: phân tích báo cáo tài chính, thanh tra hiện trường và phương pháp lưu đồ quy trình nghiệp vụ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích và đo lường rủi ro:
    • Áp dụng ma trận rủi ro ISO 31000:2009 (thang điểm 1 đến 5 cho mức độ ảnh hưởng và xác suất xảy ra).
    • Chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro qua 5 bước:
      1. Bước 1: Đánh giá hệ thống bộ máy, phân tích rủi ro từng bộ phận và đo lường tổn thất.
      2. Bước 2: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của chi nhánh khi đối diện từng rủi ro.
      3. Bước 3: Trao đổi ý kiến liên phòng ban nhằm đánh giá khách quan.
      4. Bước 4: Xác định xác suất, quy mô tổn thất và xếp hạng mức độ ưu tiên rủi ro.
      5. Bước 5: Đánh giá tổng hợp và lập báo cáo quản trị rủi ro trình Ban Giám đốc phê duyệt phương án xử lý.
  • Nhóm giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro: Kết hợp đa dạng các công cụ né tránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, chuyển giao rủi ro cho đối tác; xây dựng ngân hàng dữ liệu tổn thất và đầu tư phần mềm CNTT chuyên dụng; mở rộng các kênh tài trợ rủi ro bên ngoài nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính tự khắc phục.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực chứng tổng hợp từ khóa luận

1. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (2014 - 2016):

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 (nghìn đồng) Năm 2015 (nghìn đồng) Năm 2016 (nghìn đồng) Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 195.943.000 218.017.000 229.659.000 +11,27% +5,34%
Giá vốn hàng bán 137.160.000 152.612.000 160.761.000 +11,27% +5,34%
Lợi nhuận gộp 58.783.000 65.405.000 70.897.000 +11,27% +8,40%
Chi phí tài chính 3.758.000 2.630.000 1.578.000 -30,02% -40,00%
Chi phí quản lý kinh doanh 39.188.000 47.963.000 57.414.000 +22,39% +19,70%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 15.836.000 14.810.000 9.904.000 -6,48% -33,13%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.959.000 4.796.000 5.363.000 +62,08% +11,82%

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính chi nhánh)

2. Thống kê mức độ tổn thất do rủi ro tại chi nhánh (2015 - 2016):

Nhóm loại rủi ro Tổn thất năm 2015 (nghìn đồng) Tổn thất năm 2016 (nghìn đồng)
Rủi ro do biến động giá cả thị trường 459.000 Tăng mạnh
Rủi ro lãi suất 896.000 Tăng mạnh
Rủi ro cạnh tranh 864.000 Tăng mạnh
Rủi ro do hàng tồn kho cao 167.000 Tăng mạnh
Rủi ro pháp luật 1.588.000 Tăng mạnh

(Nguồn: Chi nhánh Công ty TNHH SX HTD Bình Tiên tại Miền Bắc)

3. Cơ cấu trình độ đội ngũ nhà quản trị chi nhánh:

  • Tổng số cán bộ quản lý: 15 người (gồm Ban Giám đốc và Trưởng/Phó các phòng ban).
  • Trình độ trên đại học: 6 người (chiếm tỷ lệ 40,0%).
  • Trình độ đại học: 9 người (chiếm tỷ lệ 60,0%).

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Chỉ ra 5 hạn chế cốt lõi trong thực trạng quản trị rủi ro: (1) Thiếu bộ phận chuyên trách, nhận dạng rủi ro bị phân tán và rời rạc; (2) Phương pháp phân tích rủi ro phụ thuộc vào thống kê kinh nghiệm và số liệu cũ, thiếu nhân sự chuyên sâu; (3) Công tác kiểm soát rủi ro thiếu tính chủ động, phạm vi hẹp và chủ yếu ứng phó sau sự cố; (4) Biện pháp tài trợ rủi ro chỉ áp dụng được cho tổn thất nhỏ do giới hạn ngân sách; (5) Thiếu cơ chế kết nối và chia sẻ thông tin rủi ro với hiệp hội ngành hàng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Thiết kế mô hình phòng quản trị rủi ro độc lập; xây dựng khung đo lường rủi ro định lượng ma trận 5x5 theo chuẩn ISO 31000:2009; chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro 5 bước chặt chẽ; đề xuất bổ sung phương pháp lưu đồ tác nghiệp vào công tác nhận diện rủi ro tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận nghiên cứu tại một đơn vị hạch toán phụ thuộc (chi nhánh phân phối) chịu sự chi phối quản lý trực tiếp từ Tổng công ty Biti's tại TP.HCM, do đó một số chính sách về phân bổ vốn và tài trợ rủi ro vượt quá thẩm quyền quyết định độc lập của chi nhánh.
    • Quy mô khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn (20 phiếu điều tra và 10 cán bộ phỏng vấn), chủ yếu tập trung vào đội ngũ quản lý và nhân viên tại văn phòng chi nhánh.
    • Các kỹ thuật phân tích định lượng tổn thất rủi ro chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phần mềm mô phỏng rủi ro tài chính chuyên sâu (như VaR, Stress Testing).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống Tổng Công ty Biti's bao gồm các nhà máy sản xuất chính và hệ thống chi nhánh trên toàn quốc.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tổn thất rủi ro số hóa và thử nghiệm ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro tác nghiệp theo thời gian thực tại các kênh bán buôn và cửa hàng tiếp thị.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, luận văn về quản trị rủi ro doanh nghiệp.
    • Cán bộ quản lý kinh doanh, quản trị kho hàng và nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng, da giày có mô hình chi nhánh phụ thuộc.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng tổng hợp thực trạng các loại rủi ro điển hình của ngành da giày (biến động nguyên liệu EVA/cao su, áp lực tồn kho, cạnh tranh hàng giả/giá rẻ).
    • Quy trình phân tích rủi ro chuẩn hóa 5 bước và phương pháp xây dựng ma trận đo lường rủi ro theo chuẩn ISO 31000:2009.
    • Kinh nghiệm thực tiễn về chiến lược giá, phân phối và xúc tiến thương mại của Biti's tại thị trường xuất khẩu Tây Nam Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Biti's tại Miền Bắc được thành lập khi nào và chịu trách nhiệm hoạt động trên địa bàn nào?
Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc được thành lập theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0302000178 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 01/06/2005. Trụ sở đặt tại Lô CN 1, Cụm Công nghiệp Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội; chịu trách nhiệm quản lý, phân phối và quảng bá sản phẩm Biti's trên địa bàn 26 tỉnh thành phía Bắc.

2. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào và tình trạng hàng tồn kho đã ảnh hưởng như thế nào đến rủi ro của chi nhánh trong giai đoạn 2014 - 2016?
Nguyên vật liệu chính gồm nhựa dép EVA và cao su chiếm tới 90% giá thành sản phẩm và phụ thuộc vào nhập khẩu; năm 2015 chi phí đầu vào tăng 25% trong khi giá bán chỉ tăng 17,8%. Đồng thời, tồn kho chi nhánh đạt mức rất cao: cuối năm 2014 là 108 nghìn đôi (~136 tỷ đồng); năm 2015 lên mức kỷ lục 160 nghìn đôi (cuối năm tồn 105 tỷ đồng với 40% là hàng khó tiêu thụ/kém phẩm); tháng 5-6/2016 tồn kho lên 140 tỷ đồng (45% khó tiêu thụ), làm tăng chi phí ứ đọng vốn và giảm mạnh lợi nhuận thuần từ HĐKD (giảm từ 15,83 tỷ năm 2014 xuống 9,90 tỷ năm 2016).

3. Cơ cấu trình độ của đội ngũ nhà quản trị tại chi nhánh Biti's Miền Bắc theo kết quả khảo sát ra sao?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2 của khóa luận, toàn bộ 15 nhà quản trị của chi nhánh (gồm Ban Giám đốc và Trưởng/Phó các bộ phận) đều có trình độ đại học trở lên (tỷ lệ 100%), trong đó 6 người có trình độ trên đại học (chiếm 40%) và 9 người có trình độ đại học (chiếm 60%).

4. Tác giả đề xuất quy trình phân tích rủi ro tại chi nhánh gồm những bước cụ thể nào?
Tác giả đề xuất quy trình phân tích rủi ro chuẩn hóa gồm 5 bước:

  • Bước 1: Đánh giá hệ thống tổ chức, phân tích rủi ro theo từng bộ phận và đo lường tổn thất.
  • Bước 2: Nhận định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp khi đối diện rủi ro.
  • Bước 3: Trao đổi ý kiến liên phòng ban nhằm đánh giá khách quan.
  • Bước 4: Xác định xác suất, quy mô và xếp hạng rủi ro theo mức độ ưu tiên.
  • Bước 5: Đánh giá tổng hợp và lập báo cáo rủi ro trình lãnh đạo phê duyệt phương án giải quyết.

5. Tiêu chuẩn quốc tế nào được tác giả lựa chọn để định hướng hoàn thiện khung quản trị rủi ro cho chi nhánh đến năm 2020?
Tác giả định hướng chi nhánh áp dụng khung tiêu chuẩn ISO 31000:2009 nhằm thiết lập các chốt kiểm soát rủi ro, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường định lượng kết hợp định tính theo thang điểm từ 1 đến 5, xác định mức độ rủi ro bằng tích số giữa mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra sự kiện.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Liêm đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị rủi ro kinh doanh và phản ánh chân thực thực trạng quản trị rủi ro tại Chi nhánh Công ty TNHH Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên tại Miền Bắc giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu chỉ rõ các rủi ro trọng yếu về tồn kho, biến động giá nguyên liệu EVA/cao su, sức ép cạnh tranh và các hạn chế trong cơ chế nhận diện, phân tích rủi ro phân tán của chi nhánh. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc thành lập phòng quản trị rủi ro độc lập, ứng dụng tiêu chuẩn ISO 31000:2009 và chuẩn hóa quy trình phân tích 5 bước mang tính khả thi cao, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp phân phối ngành da giày.