CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đầu tư và đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm đầu tư - Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đầu tư xây dựng công trình Đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền KT-XH, như: nhà máy, đường giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học, bệnh viện, trụ sở…để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng thời gian nhất định nào đó ở tương lai. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình ( Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác ( Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) 5 1.
Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản - Dự án ĐTXDCB là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình: xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. - Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng ( Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) - Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng ( Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) 1. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản Thứ nhất, ĐTXDCB được coi là yếu tố khởi đầu cho sự phát triển. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có yếu tố đầu tư. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực kích thích các hoạt động khác trong nền kinh tế phát triển.
Thứ hai, ĐTXDCB đòi hỏi một khối lượng vốn lớn. Khối lượng vốn đầu tư lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trưởng và phát triển. Vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệu quả sẽ gây nhiều tác hại đến sự phát triển KT-XH. Thứ ba, quá trình ĐTXDCB phải trải qua một thời gian lao động dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng.
Sản phẩm ĐTXDCB có thời gian hoàn vốn dài vì nó có tính đặc biệt, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt, mà mỗi công trình, mỗi dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau. 6 Thứ tư, ĐTXDCB là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực ĐTXDCB chủ yếu là do thời gian đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động có thể gây nên những thất thoát, lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án.
Thứ năm, ĐTXDCB liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà có thể nhiều địa phương. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý, qui định rõ phạm vi, trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư Các chương trình, dự án ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định: Quốc hội, Chính Phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, HĐND, UBND các cấp theo phân cấp quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án ( Điều 17, Luật đầu tư công số 49/2014/QH13) 1.2 Theo nguồn vốn Vốn đầu tư công bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư ( Khoản 25 Điều 4 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13) 1. Theo quy mô dự án Theo quy mô, các dự án đầu tư được phân loại theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng: Dự án Trọng điểm Quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN Quá trình quản lý dự án ĐTXDCB từ NSNN gồm 3 giai đoạn lớn như sau: a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Gồm các nội dung sau: - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
7 - Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. - Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm đầu tư dự án. - Lập dự án đầu tư, Gửi hồ sơ dự án và các văn bản liên quan trình cơ quan có thẩm quyển quyết định phê duyệt dự án đàu tư xây dựng công trình. Giai đoạn thực hiện đầu tư Gồm các nội dung sau: - Xin giao đất theo quy định của Nhà nước, Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, kỹ thuật và chất lượng công trình. - Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hoặc báo cáo KTKT công trình. - Phê duyệt kế hoạch đấu thầu các hạng mục công trình và hồ sơ mời thầu - Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, thiết bị. - Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên.
- Ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức thi công xây lắp hoặc lắp đặt thiết bị. - Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng. Giai đoạn vận hành, khai thác dự án Giai đoạn này gồm các công việc: nghiệm thu, bàn giao, hướng dẫn sử dụng; vận hành; bảo hành công trình theo các quy định của Nhà nước về lĩnh vực xây dựng. GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ Nghiên cứu cơ Nghiên cứu Nghiên cứu Thẩm định và hội đầu tư tiền khả thi khả thi quyết định đầu tư GIAI ĐOẠN II: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Thiết kế kỹ thuật, Ký hợp đồng - Nghiệm thu TDT, DT chi tiết Thi công - Quyết toán kinh tế GIAI ĐOẠN III: VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư (Nguồn: tổng hợp của tác giả) 8 1.
Nguồn vốn đầu tư 1. Khái niệm nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn đầu tư của xã hội là nguồn được hình thành trên cơ sở huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước, thông qua các chính sách, cơ chế, luật pháp. Nguồn vốn trong nước bao gồm: nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn tín dụng (tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng), các nguồn vốn khác (vốn đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư). Nguồn vốn ngoài nước gồm có: đầu tư trực tiếp nước ngoài, nguồn vốn vay, viện trợ và các nguồn vốn khác.
Phân loại nguồn vốn đầu tư a - Nguồn vốn đầu tư trong nước - Nguồn vốn từ NSNN Ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước ( Khoản 5 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13) Ngân sách nhà nước gồm 2 loại đó là: Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương. Ngân sách TW: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp TW.