Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh là những mục tiêu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Để đạt được các mục tiêu này, chính sách tiền lương đóng vai trò là một trong những công cụ quản lý then chốt, tạo đòn bẩy kích thích người lao động phát huy sáng kiến, nâng cao tay nghề và gắn bó lâu dài với tổ chức. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu, là phương tiện trực tiếp đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần và tái sản xuất sức lao động đã hao phí. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Thực tiễn cho thấy, việc xây dựng và quản lý một chính sách tiền lương công bằng, hợp lý sẽ thúc đẩy tinh thần làm việc của người lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh; ngược lại, sự thiếu thỏa đáng hoặc bất bình đẳng trong phân phối thu nhập sẽ làm triệt tiêu động lực làm việc và gia tăng tỷ lệ thôi việc.

Xuất phát từ quá trình học tập tại Trường Đại học Công Đoàn và thời gian thực tập thực tế, tác giả Mai Văn Thông (lớp Q13T1) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương trong doanh nghiệp và vai trò, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong việc tham gia quản lý, xây dựng quy chế tiền lương.
  2. Khảo sát, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc điểm tổ chức công tác kế toán và thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long Hà Nội.
  3. Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường, hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý tiền lương, phương pháp xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, các hình thức phân phối tiền lương, chế độ bảo hiểm và cơ chế phối hợp của tổ chức đoàn thể trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long Hà Nội (Thanglong Invest / TLM Capital).
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Dữ liệu hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (năm 2005) đến giai đoạn thực tập (năm 2008) cùng các định hướng chiến lược phát triển đến giai đoạn 2010–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kinh tế lao động và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về chế độ tiền lương và quan hệ lao động:

  • Khái niệm và phân loại tiền lương: Tiền lương trong nền kinh tế thị trường được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở tuân thủ quy luật cung cầu, giá cả thị trường và quy định pháp luật. Tác giả phân loại tiền lương thành tiền lương danh nghĩa, tiền lương thực tế ($I_{LTT} = \frac{I_{LDN}}{I_G}$ với $I_{LTT}$ là chỉ số tiền lương thực tế, $I_{LDN}$ là chỉ số tiền lương danh nghĩa, $I_G$ là chỉ số giá cả), tiền lương tối thiểu (theo Nghị định 197/CP ngày 31/12/1994), tiền lương kinh tế, cũng như phân định giữa tiền lương chính và tiền lương phụ trong hạch toán.
  • Hệ thống văn bản pháp luật và chính sách áp dụng:
    • Hiến pháp năm 1992 (Điều 10 về quyền hạn và vai trò quản lý nhà nước, xã hội của Công đoàn).
    • Bộ luật Lao động Việt Nam (các Điều 56, 57, 131, 132 quy định quyền hạn và trách nhiệm của Công đoàn trong công tác tiền lương).
    • Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp.
    • Nghị định số 28/CP ngày 28/03/1997 và Nghị định số 03/2001/NĐ-CP ngày 11/01/2001 về đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nước.
    • Thông tư số 05/2001/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương; Thông tư liên bộ số 20/TTLB về định mức lao động và đơn giá tiền lương; Thông tư số 15/LĐTBXH ngày 10/04/1997 và Quyết định mẫu số 238/LĐBXH ngày 08/04/1997 về sổ lương doanh nghiệp.
    • Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 về quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh.
    • Quyết định số 86 TCT/HĐQT ngày 30/03/2000 về chế độ lập và gửi báo cáo tài chính định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp mô tả thực trạng tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán; phương pháp thu thập, phân loại dữ liệu từ hồ sơ nhân sự, quy chế làm việc, quy định phân công nhiệm vụ kế toán và các định hướng kế hoạch của công ty. Nguồn dữ liệu chủ yếu trích xuất từ các quyết định, quy chế nội bộ, hồ sơ thành lập và báo cáo phân công chuyên môn tại Phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG

Chương I tập trung làm rõ bản chất, chức năng và các nguyên tắc phân phối tiền lương trong nền kinh tế, đồng thời phân tích chi tiết các hình thức trả lương và vai trò của tổ chức Công đoàn.

  1. Khái niệm và bản chất của tiền lương: So sánh sự khác biệt giữa cơ chế kế hoạch hóa tập trung (tiền lương không phải giá cả sức lao động mà là phần thu nhập quốc dân được phân phối theo kế hoạch hóa từ trung ương) và cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự điều tiết của quy luật cung cầu và pháp luật).
  2. Bốn chức năng cơ bản của tiền lương:
    • Chức năng thước đo giá trị của sức lao động: Tiền lương phản ánh giá trị hao phí mà người lao động đã cống hiến trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    • Chức năng duy trì và mở rộng sức lao động: Đảm bảo bù đắp các chi phí sinh hoạt, vật chất và tinh thần để người lao động tái sản xuất sức lao động cả về số lượng và chất lượng.
    • Chức năng động lực đối với người lao động: Đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu, kích thích người lao động say mê làm việc, cải tiến kỹ thuật và nâng cao trình độ.
    • Chức năng kích thích và thúc đẩy phân công lao động xã hội: Tạo tiền đề phân bổ và điều chuyển nguồn nhân lực hợp lý giữa các ngành nghề, lĩnh vực.
  3. Các nguyên tắc trả lương trong doanh nghiệp:
    • Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau (dựa trên số lượng, chất lượng lao động, không phân biệt tuổi tác, giới tính).
    • Tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân (nhằm hạ giá thành sản phẩm và tích lũy tái sản xuất mở rộng).
    • Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.
  4. Các hình thức trả lương và công thức tính toán:
Hình thức trả lương Phân loại cụ thể Công thức / Cách xác định Đặc điểm và phạm vi áp dụng
Trả lương theo thời gian - Thời gian giản đơn (Lương tháng, tuần, ngày, công nhật)
- Thời gian có thưởng
- $\text{Lương ngày} = \frac{\text{Lương tháng}}{26 \text{ hoặc } 22 \text{ ngày}}$
- $\text{Lương} = \text{Lương thời gian} + \text{Tiền thưởng}$
Áp dụng chủ yếu cho lao động gián tiếp hoặc công việc không thể định mức sản phẩm. Dễ tính toán nhưng dễ mang tính bình quân.
Trả lương theo sản phẩm - Sản phẩm trực tiếp cá nhân
- Sản phẩm tập thể
- Sản phẩm gián tiếp
- Sản phẩm có thưởng
- Sản phẩm lũy tiến
- Trực tiếp: $L_{SP} = \sum q_i g_i$
- Tập thể: $Đ_g = L_{CB} \times Q_0$ hoặc $L_{CB} \times T_0$; $L_1 = Q_1 \times T_1$
- Gián tiếp: $L_p = L_{CB} \times T_C$ (với $T_C = \frac{\text{Sản lượng thực hiện}}{\text{Định mức}}$)
- Có thưởng: $L_{TT} = L + \frac{L(M \times h)}{100}$
- Lũy tiến: Đơn giá cố định + Đơn giá lũy tiến
Gắn trực tiếp thu nhập với khối lượng và chất lượng sản phẩm hoàn thành. Khuyến khích nâng cao năng suất cá nhân và tập thể.
Trả lương khoán Khoán việc, khoán gọn công trình $L_1 = Đ_g \times Q_1$ Áp dụng cho công việc mang tính đột xuất, công trình xây dựng cơ bản, nông nghiệp hoặc sửa chữa cơ khí.
  1. Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương: Quy trình gồm 3 bước cơ bản: Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch; Xác định quỹ lương năm kế hoạch; Lựa chọn phương hướng xây dựng đơn giá tiền lương theo quy định pháp luật.
  2. Quan điểm và vai trò của Công đoàn: Phân tích cơ sở pháp lý và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở trong việc tham gia cùng người sử dụng lao động: lựa chọn hình thức trả lương, xây dựng định mức lao động (theo Thông tư liên bộ 20/TTLB), xây dựng đơn giá tiền lương và ban hành quy chế trả lương công khai thông qua Đại hội công nhân viên chức.

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH THĂNG LONG HÀ NỘI

Chương II phản ánh toàn diện quá trình hình thành, cơ cấu quản lý, chiến lược phát triển và tổ chức công tác kế toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long.

  1. Quá trình hình thành và phát triển: Công ty được thành lập ngày 25/04/2005, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 0103017008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng (thương hiệu Thanglong Invest / TLM Capital). Từ ngày 12–14/11/2008, công ty đã tổ chức đoàn công tác xúc tiến đầu tư và họp báo giới thiệu tại Hàn Quốc nhằm mở rộng hợp tác quốc tế.
  2. Cơ cấu Hội đồng quản trị và Ban lãnh đạo:
    • Ông Trần Ngọc Tuấn – Chủ tịch HĐQT: Tốt nghiệp Đại học và Cao học chuyên ngành tài chính tại Đại học Công nghệ Sydney (UTS, Australia); 8 năm kinh nghiệm trong ngành tài chính, từng công tác tại VCCI, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà Hà Nội (HANDICO), nguyên Phó Giám đốc Công ty Tài chính HANDICO.
    • Ông Trịnh Khắc Hậu – Ủy viên HĐQT: Tiến sĩ Kinh tế tại Liên Bang Nga (năm 2001); từng làm việc tại Phòng Quản lý Dự án Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), nguyên Trưởng phòng và được bổ nhiệm làm Phó Giám đốc Công ty Chứng khoán Thăng Long từ năm 2006.
    • Ông Nguyễn Hà Trung – Ủy viên HĐQT: Nguyên giảng viên Trường Đại học Tài chính - Kế toán; 11 năm kinh nghiệm tài chính; Trưởng ban Kiểm soát Công ty Tài chính HANDICO; từng công tác tại Tocontap (Bộ Thương mại), Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam và Phó Phòng Kế toán HANDICO (2003–2007).
    • Ông Lê Đình Ngọc – Ủy viên HĐQT: Khởi nghiệp tại Ban Quản lý Dự án MB; từ năm 2000 công tác tại Công ty Chứng khoán Thăng Long (Trưởng phòng Phân tích - Đầu tư, Phó Giám đốc năm 2004, Giám đốc từ tháng 3/2006).
    • Ông Nguyễn Hồ Nam – Ủy viên HĐQT: Thạc sĩ Tài chính Ngân hàng tại Đại học Monash (Australia); Tổng Giám đốc điều hành Công ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBS).
  3. Mục tiêu và định hướng phát triển:
Tiêu chí Mục tiêu đến năm 2010 Mục tiêu dài hạn đến năm 2015
Vốn điều lệ 500 tỷ đồng (~30 triệu USD) 1.700 tỷ đồng (~100 triệu USD)
Tổng tài sản 1.500 tỷ đồng (~90 triệu USD) 6.000 tỷ đồng (~350 triệu USD)
Tỷ suất lợi nhuận / Vốn điều lệ Trên 25%/năm Trên 20%/năm
Niêm yết chứng khoán Ít nhất 02 công ty con niêm yết Toàn bộ các công ty con niêm yết
  1. Tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ: Phòng Tài chính kế toán thực hiện quản lý theo mô hình phân công chuyên trách từng phần hành:
    • Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính, kế toán, tín dụng; tham mưu ký kết hợp đồng kinh tế, kiểm soát giá cả đầu tư; lập báo cáo phân tích hoạt động tài chính định kỳ.
    • Phó Kế toán trưởng kiêm Kế toán Tổng hợp: Lập kế hoạch tài chính, hạn mức vốn; tham gia xây dựng định mức đơn giá nội bộ; lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ theo Quyết định số 86 TCT/HĐQT ngày 30/03/2000 (báo cáo tháng hoàn thành trước ngày 10, quý trước ngày 15, năm trước ngày 20).
    • Kế toán Nhật ký chung và nghĩa vụ Ngân sách (phụ trách các TK 133, 136, 139, 142, 154, 333, 336): Lập tờ kê khai thuế trước ngày 12 hàng tháng; lập biên bản đối chiếu công nợ nội bộ trước ngày 04 (báo cáo tháng) và ngày 08 (báo cáo quý); lập báo cáo kế toán cơ quan công ty trước ngày 08 hàng tháng.
    • Kế toán Ngân hàng và Phải trả người bán: Lập kế hoạch tín dụng, theo dõi các khế ước vay vốn, thanh toán qua ngân hàng và đối chiếu công nợ vật tư.
    • Kế toán Dự án đầu tư và kinh phí đào tạo (phụ trách các TK 241, 414, 415, 431, 441): Theo dõi thanh quyết toán các công trình, dự án đầu tư và nguồn kinh phí đào tạo.
    • Kế toán Tiền mặt và tạm ứng (phụ trách các TK 1111, 141): Kiểm tra chứng từ gốc, lập phiếu thu - chi, cùng thủ quỹ kiểm kê quỹ hàng ngày; theo dõi nợ tạm ứng quá hạn để khấu trừ lương.
    • Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm xã hội (phụ trách các TK 334, 338, 131): Phối hợp với Phòng Tổ chức hành chính xác định nghĩa vụ BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và thanh toán tiền lương cho người lao động.
  2. Thực trạng quản lý quỹ lương: Công ty triển khai xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, xác định đối tượng áp dụng, quy định mức lương theo chức danh chuyên môn, cán bộ đoàn thể, phụ cấp trách nhiệm và thực hiện trích nộp các quỹ xã hội, đoàn thể theo quy định.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐTTC THĂNG LONG

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, Chương III đưa ra các đánh giá và định hướng giải pháp:

  1. Đánh giá chung về công ty: Phân tích vị thế của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long trong lĩnh vực tài chính, bất động sản; đánh giá tiềm năng tăng trưởng dựa trên cơ cấu cổ đông chiến lược và đội ngũ nhân sự quản lý có chuyên môn cao.
  2. Nhận xét, đánh giá công tác tổ chức và quản lý tiền lương:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng phần hành (từ TK 1111 đến TK 334, 338), đảm bảo tính tuân thủ các quy định quản lý tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
    • Về công tác quản lý tiền lương: Ghi nhận những mặt đạt được trong việc đảm bảo thu nhập, thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động; đồng thời chỉ ra một số điểm tồn tại trong khâu xây dựng định mức lao động, quản lý quỹ lương gắn với hiệu quả dự án đầu tư và vai trò tham gia giám sát của tổ chức công đoàn cơ sở.
  3. Một số kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch quỹ tiền lương gắn liền với kết quả kinh doanh và tiến độ triển khai các dự án đầu tư tài chính, bất động sản.
    • Chuẩn hóa hệ thống định mức lao động và đơn giá tiền lương nội bộ để làm căn cứ tính lương, thưởng chính xác.
    • Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính và Công đoàn cơ sở trong việc xây dựng, sửa đổi quy chế trả lương và phụ cấp trách nhiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương, nguyên tắc phân phối, công thức tính toán các hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán) và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của tổ chức Công đoàn trong quản lý lao động - tiền lương.
  • Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu quản trị, năng lực tài chính (vốn điều lệ ban đầu 100 tỷ đồng, mục tiêu 500 tỷ đồng năm 2010 và 1.700 tỷ đồng năm 2015) và mô hình phân công chức năng nhiệm vụ của từng kế toán viên phần hành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long.
  • Phân tích mối quan hệ giữa hạch toán kế toán tiền lương (TK 334, TK 338) với công tác quản lý tạm ứng (TK 141), theo dõi vốn dự án (TK 241) và chấp hành nghĩa vụ ngân sách nhà nước (TK 333) tại một doanh nghiệp cổ phần tài chính.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị thực tiễn nhằm khắc phục hạn chế trong công tác quản lý quỹ lương và nâng cao vai trò đại diện của Công đoàn cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu phản ánh tình hình hoạt động của công ty ở giai đoạn đầu thành lập (từ năm 2005 đến năm 2008), mang tính chất mô tả quy chế và phân công tổ chức; văn bản chưa cung cấp các bảng biểu số liệu chi tiết về tổng quỹ lương thực chi qua các năm hoặc số liệu quyết toán tiền lương cụ thể của từng phòng ban.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu sâu hơn cơ chế trả lương gắn với hiệu quả đầu tư dự án (KPI/hiệu suất tài chính) khi quy mô vốn điều lệ của công ty tăng lên mức 500 tỷ đồng và 1.700 tỷ đồng theo định hướng chiến lược đến năm 2015; đánh giá tác động của quy chế tiền lương mới đối với năng suất làm việc của cán bộ phân tích đầu tư.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quan hệ lao động và Kế toán doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế và đoàn thể (đặc biệt là Trường Đại học Công Đoàn) khi thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương.
  • Cán bộ làm công tác tiền lương, nhân sự và kế toán trong việc tìm hiểu mô hình phân công nhiệm vụ phòng kế toán, quy trình hạch toán các tài khoản liên quan đến tiền lương (TK 334, 338, 141) và các bước xây dựng đơn giá tiền lương trong doanh nghiệp cổ phần.
  • Cán bộ Công đoàn cơ sở tham khảo cơ sở pháp lý (Hiến pháp 1992, Bộ luật Lao động) và quy trình tham gia cùng chuyên môn xây dựng định mức, quy chế phân phối tiền lương, tiền thưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long gồm những ai?
Hội đồng quản trị của công ty gồm: ông Trần Ngọc Tuấn (Chủ tịch HĐQT), cùng các Ủy viên HĐQT là ông Trịnh Khắc Hậu, ông Nguyễn Hà Trung, ông Lê Đình Ngọc và ông Nguyễn Hồ Nam. Các thành viên đều có trình độ chuyên môn cao (tiến sĩ, thạc sĩ đào tạo tại Nga, Australia) và có bề dày kinh nghiệm lãnh đạo tại các định chế tài chính, chứng khoán lớn như HANDICO, Chứng khoán Thăng Long, MB, SBS.

2. Mục tiêu tài chính đến năm 2010 và năm 2015 của công ty được xác định như thế nào?
Đến năm 2010 (năm bản lề), công ty đặt mục tiêu vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng (~30 triệu USD), tổng tài sản đạt 1.500 tỷ đồng (~90 triệu USD), tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ trên 25%/năm và có ít nhất 02 công ty con niêm yết. Đến năm 2015, mục tiêu vốn điều lệ là 1.700 tỷ đồng (~100 triệu USD), tổng tài sản 6.000 tỷ đồng (~350 triệu USD), tỷ suất lợi nhuận trên 20%/năm và toàn bộ các công ty con đều được niêm yết.

3. Nhiệm vụ hạch toán kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội tại công ty được phân công ra sao?
Nhiệm vụ này do cán bộ phụ trách phần hành Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đảm nhận (phụ trách các tài khoản 334, 338, 131), có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tổ chức hành chính xác định mức đóng BHXH, BHYT của người lao động theo từng đơn vị, tổng hợp toàn công ty và thực hiện các thủ tục thanh toán lương định kỳ.

4. Tổ chức Công đoàn căn cứ vào cơ sở pháp lý nào để tham gia vào công tác tiền lương trong doanh nghiệp?
Công đoàn căn cứ vào Điều 10 Hiến pháp năm 1992, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các Điều 56, 57, 131, 132 của Bộ luật Lao động để thực hiện quyền đại diện, tham gia cùng người sử dụng lao động xây dựng định mức lao động, lựa chọn hình thức trả lương, xây dựng đơn giá tiền lương và giám sát việc thực hiện quy chế trả lương tại doanh nghiệp.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Mai Văn Thông đã hệ thống hóa một cách mạch lạc các lý luận về tiền lương, các hình thức trả lương và vai trò đại diện của tổ chức Công đoàn theo quy định pháp luật. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, chiến lược phát triển và cơ chế phân công nhiệm vụ hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Thăng Long. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra đóng góp những cơ sở thực tiễn hữu ích nhằm hoàn thiện công tác quản lý quỹ lương, đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quyền lợi chính đáng của người lao động.