Tổng quan nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò là nguồn thu ngân sách nhà nước then chốt, thường xuyên chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% trong tổng thu ngân sách nội địa tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tại Chi cục Thuế huyện Đan Phượng, kết quả thu ngân sách giai đoạn 2013–2017 ghi nhận nhiều biến động lớn, dao động từ mức 512,83 tỷ đồng năm 2013 (đạt 103% dự toán pháp lệnh) đến 336,42 tỷ đồng năm 2016 (đạt 114% dự toán) và 276,23 tỷ đồng năm 2017 (đạt 103% dự toán). Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ thực tế có tới 98% doanh nghiệp trên địa bàn thuộc khu vực ngoài quốc doanh, trong đó hơn 83% đơn vị có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, dẫn đến các thách thức lớn về thất thu thuế, kê khai thiếu doanh thu và nợ đọng tiền thuế kéo dài.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT cấp quận/huyện, đánh giá thực trạng thu thuế và mức độ chấp hành nghĩa vụ của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đan Phượng giai đoạn 2013–2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát địa bàn huyện Đan Phượng với trọng tâm là hơn 1.199 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đề xuất các giải pháp định lượng rõ ràng: hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98%, kiểm soát chặt chẽ 100% người nộp thuế có rủi ro cao và kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý thuế của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) về nâng cao tính tự nguyện tuân thủ của người nộp thuế. Khung lý thuyết tích hợp mô hình phân tích hành vi tuân thủ thuế điều chỉnh nhằm phân tích mối quan hệ đa chiều giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Hệ thống lý luận trong luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm và nguyên lý cốt lõi:

  • Thuế giá trị gia tăng: Là sắc thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng theo quy định của Luật Thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Quản lý thu thuế GTGT: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của cơ quan thuế nhằm quản lý người nộp thuế, căn cứ tính thuế, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra kiểm tra và cưỡng chế thu nợ thuế đúng luật định.
  • Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp xác định số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, áp dụng cho các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ và có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký.
  • Phương pháp tính trực tiếp: Cách xác định số thuế phải nộp bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu hoặc giá trị gia tăng nhân thuế suất, áp dụng đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý và cơ sở có doanh thu dưới 1 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ hai nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê, báo cáo tổng kết thu ngân sách giai đoạn 5 năm (2013–2017) của Chi cục Thuế huyện Đan Phượng và Cục Thuế TP Hà Nội, kèm theo hồ sơ thanh tra kiểm tra tại 56 doanh nghiệp trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 25 cán bộ công chức thuế (bao gồm 8 lãnh đạo Chi cục, đội trưởng và 17 cán bộ trực tiếp quản lý thu) cùng 30 doanh nghiệp ngoài quốc doanh đại diện.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên cơ cấu loại hình doanh nghiệp (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã) và quy mô vốn kinh doanh để đảm bảo tính đại diện cao. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian và phân tích rủi ro. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác biến động số thu thực tế so với dự toán pháp lệnh, đồng thời nhận diện khách quan hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp dưới tác động của cơ chế tự khai tự nộp trong giai đoạn nghiên cứu từ 2014 đến 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu người nộp thuế trên địa bàn huyện Đan Phượng có sự phân hóa lớn và chủ yếu là quy mô nhỏ. Tính đến ngày 31/12/2017, toàn huyện có 3.794 cơ sở sản xuất kinh doanh, bao gồm 1.199 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 98% tổng số doanh nghiệp) và 2.452 hộ kinh doanh cá thể. Trong khối doanh nghiệp, có tới 83% đơn vị sở hữu quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng; các đơn vị có quy mô vốn từ 10 tỷ đồng trở lên chỉ chiếm khoảng 8,3% (108 đơn vị). Về cơ cấu ngành nghề, 62% doanh nghiệp tập trung vào lĩnh vực thương mại - dịch vụ tổng hợp, 18% thuộc ngành sản xuất gia công và 20% thuộc các ngành dịch vụ khác.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách và số thu thuế GTGT đạt chỉ tiêu giao nhưng thiếu tính ổn định. Tổng thu ngân sách năm 2013 đạt 512,83 tỷ đồng (103% dự toán), năm 2016 đạt 336,42 tỷ đồng (114% dự toán) và năm 2017 đạt 276,23 tỷ đồng (103% dự toán). Số thu thuế GTGT chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn thu khu vực ngoài quốc doanh nhưng chịu áp lực lớn từ biến động thị trường; điển hình năm 2013 có tới 25% doanh nghiệp trên địa bàn báo cáo hoạt động không có lãi hoặc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

Thứ ba, công tác thanh tra kiểm tra chỉ ra nhiều sai phạm về căn cứ tính thuế và hóa đơn. Kết quả kiểm tra chuyên đề tại 56 doanh nghiệp năm 2017 cho thấy hành vi vi phạm phổ biến là kê khai thiếu doanh thu bán hàng thực tế, trích khấu trừ thuế GTGT đầu vào không đủ chứng từ hợp pháp và chậm nộp tờ khai thuế, dẫn tới số thuế truy thu và phạt vi phạm hành chính hàng tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ cả hai chiều khách quan và chủ quan. Về khách quan, năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính của các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ trên địa bàn còn thấp, thói quen tiêu dùng dùng tiền mặt không lấy hóa đơn của người dân địa phương vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo. Về chủ quan, đội ngũ 64 cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Đan Phượng phải quản lý địa bàn rộng gồm 16 xã và thị trấn, trong khi ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu chéo hóa đơn giữa các đơn vị kinh doanh thời điểm đó chưa được tích hợp liên thông toàn diện.

So sánh với các nghiên cứu quản lý thu thuế tại huyện Đông Anh hay tỉnh Lâm Đồng, huyện Đan Phượng có tỷ lệ nợ thuế trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mức tương đồng, song gặp khó khăn hơn do tốc độ chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp sang thương mại diễn ra nhanh chóng. Toàn bộ dữ liệu thực trạng được minh họa rõ nét qua sơ đồ tổ chức bộ máy 8 đội nghiệp vụ, đồ thị so sánh dự toán với số thu thực tế giai đoạn 2013–2017 và bảng thống kê chi tiết kết quả kiểm tra doanh thu, chi phí tại 56 doanh nghiệp, làm nổi bật các điểm nghẽn hành thu cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trong giai đoạn 2018–2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả quản lý căn cứ tính thuế và kiểm soát hồ sơ khai thuế. Chi cục Thuế huyện Đan Phượng cần ứng dụng tiêu chí quản lý rủi ro để tự động phân loại người nộp thuế, kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ khai thuế phát sinh; đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử có mã xác thực, phấn đấu nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn từ mức khoảng 92% lên trên 98% vào năm 2020.

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ thuế. Đội Kiểm tra thuế phối hợp cùng Đội Quản lý nợ xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề đối với các nhóm doanh nghiệp có doanh thu biến động bất thường hoặc kinh doanh báo lỗ liên tục trên 2 năm. Thực hiện nghiêm các biện pháp cưỡng chế trích tiền từ tài khoản ngân hàng nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm.

Thứ ba, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực. Tiến hành rà soát, tối ưu hóa vị trí việc làm cho 64 cán bộ công chức thuộc 8 đội nghiệp vụ; tổ chức định kỳ 2–4 khóa bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng kế toán kiểm toán doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính và ứng dụng tin học cho 100% cán bộ làm công tác kiểm tra, quản lý thu.

Thứ tư, đổi mới hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và tăng cường phối hợp liên ngành. Phối hợp đồng bộ với Kho bạc Nhà nước, Công an huyện và các Ngân hàng thương mại trong việc đối soát dữ liệu giao dịch thanh toán trên 20 triệu đồng; tổ chức tối thiểu 4 hội nghị tập huấn chính sách thuế GTGT mới mỗi năm, giải đáp kịp thời vướng mắc cho hơn 1.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế cấp quận, huyện: Cung cấp khung phân tích thực tiễn, kinh nghiệm xây dựng bộ tiêu chí rủi ro và các biện pháp quản trị nguồn thu phù hợp với địa bàn ngoại thành đang trong quá trình đô thị hóa.
  • Ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định về căn cứ tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, nhận diện các lỗi kê khai sai sót thường gặp để chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp (khảo sát 25 cán bộ, 30 doanh nghiệp) và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 5 năm trong phân tích chính sách thuế địa phương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Giúp Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng và các phòng ban liên quan xây dựng dự toán thu ngân sách sát với tiềm năng phát triển kinh tế xã hội, đồng thời ban hành các cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu quản lý thu thuế GTGT tại huyện Đan Phượng là gì? Mục tiêu trọng tâm là đánh giá thực trạng thu thuế giai đoạn 2013–2017, phát hiện các điểm nghẽn thất thu ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đề xuất giải pháp giúp Chi cục Thuế huyện Đan Phượng hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách từ 5% đến 10% hàng năm.

  2. Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính khoa học? Tác giả đã tiến hành điều tra sơ cấp trên cỡ mẫu gồm 25 cán bộ công chức Chi cục Thuế huyện Đan Phượng (8 cán bộ quản lý và 17 chuyên viên quản lý thu) cùng 30 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kết hợp phân tích chuyên sâu số liệu thứ cấp từ 56 hồ sơ doanh nghiệp bị kiểm tra thuế năm 2017.

  3. Đặc thù của doanh nghiệp tại huyện Đan Phượng tạo ra khó khăn gì cho công tác thu thuế? Khu vực kinh tế tư nhân tại huyện chiếm 98% tổng số doanh nghiệp với 83% đơn vị có vốn dưới 10 tỷ đồng. Quy mô nhỏ lẻ, trình độ kế toán hạn chế và thói quen thanh toán tiền mặt phổ biến khiến công tác kiểm soát hóa đơn và thu hồi nợ đọng gặp nhiều trở ngại.

  4. Giải pháp nào được xem là then chốt để kéo giảm tỷ lệ nợ thuế GTGT tại địa phương? Giải pháp then chốt là ứng dụng công nghệ thông tin để tự động phân loại mức độ rủi ro của người nộp thuế, phối hợp với các ngân hàng thương mại phong tỏa tài khoản khi cần thiết và kiên quyết thực hiện các biện pháp cưỡng chế nhằm duy trì tỷ lệ nợ đọng dưới 5% tổng thu.

  5. Luận văn đóng góp những giá trị thực tiễn nào cho hệ thống quản lý thuế cấp cơ sở? Luận văn chuẩn hóa quy trình phân công trách nhiệm cho 64 cán bộ thuộc 8 đội chức năng, xây dựng mô hình phối hợp 4 bên giữa Thuế, Kho bạc, Ngân hàng và Công an, tạo cơ sở thực tiễn để nâng cao hiệu lực quản lý thuế GTGT tại các huyện ngoại thành.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT tại đơn vị hành chính cấp huyện trong điều kiện vận hành cơ chế tự khai, tự nộp.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng thu ngân sách huyện Đan Phượng giai đoạn 2013–2017 với quy mô thực thu đạt từ 276,23 tỷ đồng đến 512,83 tỷ đồng qua các năm.
  • Nhận diện chính xác các rào cản quản lý tại 1.199 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là nhóm 83% doanh nghiệp có mức vốn dưới 10 tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm đưa tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98% và khống chế nợ đọng thuế dưới mức 5% trong giai đoạn 2018–2025.
  • Để tối ưu hóa hiệu quả thực thi, Chi cục Thuế huyện Đan Phượng cần đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi số và áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện; các nhà quản lý và nhà nghiên cứu có thể ứng dụng ngay các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn địa phương.