Tổng quan nghiên cứu

Nguồn thu từ phí và lệ phí giữ vị trí chiến lược trong cán cân ngân sách nhà nước khi đóng góp trung bình khoảng 4% tổng thu ngân sách quốc gia hàng năm và chiếm tỷ trọng 5,42% trong tổng nguồn thu từ đất đai tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2018–2019. Kể từ năm 2020, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định chính thức chuyển đổi sang cơ chế tự bảo đảm 100% chi thường xuyên và chi quản lý theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập. Bước chuyển đổi này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa quy trình quản lý, khai thác bền vững nguồn thu và kiểm soát thất thoát tài chính.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu bắt nguồn từ những rào cản thực tiễn: cơ chế thu chưa thực sự linh hoạt, các dịch vụ công chưa được chuyển đổi đồng bộ sang cơ chế giá thị trường, cùng với sự thiếu hụt trang thiết bị và cơ sở dữ liệu địa chính chưa thống nhất tại 11 chi nhánh huyện, thị xã, thành phố. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nguồn thu sự nghiệp địa chính, phân tích thực trạng thu nộp trong giai đoạn 2018–2021, và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công tại đơn vị.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định cùng mạng lưới 11 chi nhánh trực thuộc trong mốc thời gian 4 năm (2018–2021), với tầm nhìn định hướng đến giai đoạn 2025–2030. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc chuẩn hóa quy trình 7 bước lập dự toán, tối ưu hóa nguồn thu thực tế vượt mức 7,29 tỷ đồng mỗi năm, giảm thiểu tỷ lệ nợ đọng tài chính và gia tăng chỉ số hài lòng của hơn 90% tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hòa các lý thuyết kinh tế học hiện đại và quản trị công làm nền tảng phân tích:

Thứ nhất, Lý thuyết kinh tế công cộng về cung ứng dịch vụ công và phân bổ nguồn lực. Dịch vụ đăng ký đất đai mang bản chất của dịch vụ hành chính - công ích, trong đó phí đại diện cho khoản tiền bù đắp chi phí vận hành dịch vụ công, còn lệ phí mang tính ấn định nhằm phục vụ chức năng quản lý nhà nước.

Thứ hai, Lý thuyết quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ. Khung lý thuyết này giải thích sự vận hành của cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, cho phép đơn vị giữ lại một phần hoặc toàn bộ số phí thu được theo tỷ lệ quy định để trang trải chi phí thường xuyên, coi đây là doanh thu hợp pháp của đơn vị.

Thứ ba, Nguyên tắc công bằng xã hội (công bằng ngang và công bằng dọc) theo Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13. Nguyên tắc xác định mức thu phải bảo đảm bù đắp chi phí biên, phản ánh đúng nghĩa vụ của người hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ địa chính, kết hợp với các quy định về lệ phí trước bạ 0,5% tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP và Nghị định số 20/2019/NĐ-CP.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Phí đăng ký giao dịch bảo đảm, Lệ phí địa chính, và Cơ chế khoán chi quản lý sự nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu nộp ngân sách định kỳ giai đoạn 2018–2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, Cục Thuế tỉnh và 11 chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát với quy mô cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý thu phí, lệ phí trực tiếp tại 4 phòng chuyên môn và 11 chi nhánh phụ thuộc. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ trọng cơ cấu nguồn thu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện chính xác xu hướng biến động nguồn thu thực tế so với dự toán pháp lệnh qua từng năm, bóc tách các điểm nghẽn kỹ thuật trong quy trình quản lý 7 bước, và lượng hóa các tiêu chí đánh giá về tính minh bạch, tính khoa học của hệ thống tài chính địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng hợp dữ liệu giai đoạn 2018–2021 cho thấy công tác quản lý thu tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định đạt được nhiều kết quả tích cực nhưng cũng bộc lộ sự thiếu ổn định:

Thứ nhất, tổng số thu phí và lệ phí năm 2018 đạt 7.290,34 triệu đồng, vượt mức dự toán được phê chuẩn ban đầu là 4.110 triệu đồng (tương đương mức vượt hơn 77,38%). Xu hướng tăng trưởng diễn ra mạnh mẽ nhất trong giai đoạn 2020–2021 do sự bùng nổ của các giao dịch bất động sản dân sự và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu có sự phân hóa rõ rệt khi Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữ vai trò trụ cột tuyệt đối, đạt 4.816,88 triệu đồng năm 2018 và luôn chiếm trên 70% tổng nguồn thu dịch vụ công. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm giữ vị trí thứ hai với 2.617,66 triệu đồng.

Thứ ba, Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tăng trưởng liên tục từ 410,62 triệu đồng năm 2018 lên 487,96 triệu đồng năm 2019, đạt đỉnh 739,79 triệu đồng năm 2020 (tăng 80,16% so với năm 2018) trước khi điều chỉnh về mức 652,905 triệu đồng vào năm 2021.

Thứ tư, nhóm thu từ khai thác thông tin có tốc độ tăng trưởng phi mã. Phí khai thác, sử dụng tài liệu tài nguyên môi trường tăng từ 29,5 triệu đồng năm 2018 lên 134,89 triệu đồng năm 2021 (tăng gấp 4,57 lần). Tương tự, phí khai thác dữ liệu đo đạc bản đồ từ mức 0 đồng năm 2018 đã tăng lên 9,8 triệu đồng năm 2019, đạt 20,54 triệu đồng năm 2020 và chạm mốc 68,0 triệu đồng năm 2021.

Thảo luận kết quả

Khảo sát 30 cán bộ chuyên môn năm 2021 ghi nhận 60% ý kiến đánh giá tính minh bạch và tính phù hợp thực tế của công tác lập dự toán ở mức Đạt yêu cầu. Tuy nhiên, tỷ lệ đánh giá Chưa đạt yêu cầu về tính khoa học và hợp lý vẫn chiếm tới 33,3% (10/30 phiếu khảo sát).

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu 5 danh mục nguồn thu và biểu đồ đường đối sánh giữa số kiểm tra dự toán với số thực hiện quyết toán. Sự chênh lệch lớn giữa dự toán giao (4.110 triệu đồng năm 2018) và thực thu (7.290,34 triệu đồng) phản ánh hạn chế trong công tác dự báo kinh tế vĩ mô và chưa cập nhật kịp thời nhịp độ thị trường bất động sản.

Kết quả này có sự tương đồng sâu sắc với kết luận nghiên cứu của các học giả quản lý tài chính công tại Thái Nguyên và nghiên cứu quản lý thu cảng biển tại Việt Nam. Nguyên nhân chính là do khung giá đất nhà nước ban hành định kỳ 5 năm thường chỉ đạt 50% đến 60% so với giá trị giao dịch thực tế trên thị trường theo quy định của Luật Đất đai 2013. Thêm vào đó, việc chậm trễ chuyển đổi các dịch vụ trích đo, trích lục bản đồ sang cơ chế giá thị trường khiến đơn vị gặp khó khăn khi cạnh tranh bình đẳng với khối doanh nghiệp tư nhân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính và phát triển nguồn thu bền vững, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, Tái cấu trúc quy trình lập dự toán thu phí và lệ phí. Áp dụng phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra kết hợp phân tích biến động thị trường bất động sản địa phương. Mục tiêu là giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và số thực hiện xuống dưới mức 15% trong niên độ tài chính 2023–2024. Đơn vị chủ trì thực hiện là Phòng Kế hoạch - Tổng hợp phối hợp cùng Sở Tài chính tỉnh Bình Định.

Hai là, Xây dựng lộ trình chuyển đổi dịch vụ công sang cơ chế giá thị trường. Khẩn trương tham mưu ban hành danh mục giá dịch vụ đo đạc, chỉnh lý bản đồ và cung cấp dữ liệu thông tin đất đai theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí hợp lý. Mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ tự chủ thêm 20% đến 25% mỗi năm trong giai đoạn 2023–2025. Chủ thể thực hiện là UBND tỉnh Bình Định và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Ba là, Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và số hóa 100% dữ liệu địa chính. Triển khai đồng bộ hệ thống phần mềm quản lý thông tin đất đai, tích hợp thanh toán phí, lệ phí trực tuyến và phát hành 100% biên lai điện tử tại toàn bộ 11 chi nhánh. Mục tiêu rút ngắn 40% thời gian xử lý hồ sơ trước quý IV/2024. Đơn vị thực hiện là Phòng Thông tin - Lưu trữ cùng 11 Chi nhánh trực thuộc.

Bốn là, Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật tài chính đội ngũ viên chức. Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về pháp luật thuế, quản lý tài chính sự nghiệp công và đạo đức công vụ cho 100% cán bộ thu ngân. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên 95% trong giai đoạn 2023–2025. Chủ thể chịu trách nhiệm là Ban Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, UBND tỉnh Bình Định). Cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác để điều chỉnh bảng giá đất, xây dựng định mức trích để lại nguồn thu và hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập địa phương.

Nhóm 2: Ban Lãnh đạo và viên chức quản lý tại hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai trên toàn quốc. Đem đến bộ cẩm nang tham chiếu chi tiết về mô hình tổ chức bộ máy 4 phòng chức năng và 11 chi nhánh, cùng phương thức kiểm soát thất thu, quản trị chứng từ và xử lý nợ đọng tài chính.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính công, Quản trị công và Quản lý đất đai. Tài liệu là nguồn dẫn chứng khoa học tin cậy với hệ số liệu thực nghiệm giai đoạn 2018–2021, bổ sung kiến thức chuyên sâu về quản lý phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí 2015.

Nhóm 4: Các doanh nghiệp bất động sản, tổ chức đo đạc bản đồ và văn phòng công chứng. Giúp hiểu rõ quy trình thẩm định, biểu mức thu phí dịch vụ địa chính và cơ chế phối hợp liên ngành, từ đó chủ động tối ưu hóa thủ tục pháp lý trong các giao dịch đất đai.

Câu hỏi thường gặp

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định tự chủ tài chính từ năm nào và nguồn thu chủ yếu đến từ đâu?

Đơn vị thực hiện tự chủ 100% chi thường xuyên từ năm 2020. Nguồn thu chủ lực là Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, luôn chiếm trên 70% tổng thu sự nghiệp và đạt hơn 4,81 tỷ đồng trong năm 2018.

Hệ thống tổ chức bộ máy của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định gồm những bộ phận nào?

Cơ cấu tổ chức bao gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc), 4 phòng chuyên môn cấp tỉnh (Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Đăng ký và Cấp GCN, Thông tin - Lưu trữ, Kỹ thuật địa chính) và 11 chi nhánh phụ thuộc tại 11 huyện, thị xã, thành phố.

Vì sao số thu thực tế năm 2018 lại vượt hơn 77% so với mức dự toán ban đầu?

Năm 2018 thực thu đạt 7.290,34 triệu đồng so với dự toán 4.110 triệu đồng do sự gia tăng đột biến của các giao dịch đất đai thực tế, trong khi công tác lập dự toán theo quy trình cũ chưa bao quát hết biên độ tăng trưởng thị trường.

Nguồn thu từ việc khai thác dữ liệu tài nguyên môi trường và đo đạc bản đồ có xu hướng thế nào?

Nhóm thu này tăng trưởng rất mạnh: phí khai thác thông tin đo đạc bản đồ tăng từ 0 đồng năm 2018 lên 68,0 triệu đồng năm 2021; phí khai thác tài liệu tài nguyên môi trường tăng gấp 4,57 lần, đạt 134,89 triệu đồng năm 2021.

Luận văn đưa ra giải pháp cốt lõi nào nhằm ngăn chặn thất thu tài chính từ đất đai?

Giải pháp cốt lõi là số hóa đồng bộ cơ sở dữ liệu địa chính tại 11 huyện thị, áp dụng biên lai điện tử 100%, tăng cường phối hợp liên ngành Thuế - Tài nguyên - Tài chính và từng bước chuyển đổi phí sang giá dịch vụ công.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý phí, lệ phí địa chính theo tinh thần Luật Phí và lệ phí 2015 tại đơn vị sự nghiệp tự chủ 100% chi thường xuyên.
  • Bóc tách thực trạng thu ngân sách đạt 7.290,34 triệu đồng năm 2018 và chỉ rõ vai trò chiếm hơn 70% của phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Lượng hóa các tồn tại trong quy trình 7 bước lập dự toán qua kết quả khảo sát 30 cán bộ chuyên trách tại văn phòng tỉnh và 11 chi nhánh phụ thuộc.
  • Thiết lập 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giảm sai lệch dự toán dưới 15% và số hóa 100% biên lai thu tiền.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm phối hợp liên ngành giữa Tài chính, Thuế và Tài nguyên Môi trường để chống thất thu từ giá đất thị trường.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung hoàn thiện Đề án giá dịch vụ sự nghiệp công trong quý IV/2023 và vận hành toàn diện hệ thống quản trị dữ liệu số hóa tại 11 chi nhánh từ đầu năm 2024. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích trong toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị tài chính công tại cơ quan, đơn vị.