Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước là huyết mạch tài chính thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội và củng cố an ninh quốc phòng tại mỗi địa phương. Tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, quy mô kinh tế duy trì đà tăng trưởng ổn định với tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 3.092,295 tỷ đồng (tăng 10,1%) và tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2014 đạt 72,399 tỷ đồng. Mặc dù đạt được những kết quả đáng ghi nhận, thực trạng công tác quản lý thu ngân sách tại cấp huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hệ thống quản lý chưa bao quát triệt để các nguồn thu phát sinh, tình trạng thất thu thuế từ khu vực hộ kinh doanh và doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn tiếp diễn, trong khi nguồn thu ngân sách còn phụ thuộc nhiều vào việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thiếu tính ổn định lâu dài.

Trước yêu cầu đổi mới, mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách cấp huyện; đánh giá thực trạng thu ngân sách tại huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu đến năm 2030. Không gian nghiên cứu trải rộng trên toàn bộ địa bàn huyện Triệu Phong với diện tích tự nhiên 353,04 km2 gồm 18 xã và 1 thị trấn; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2014 đến 2016 và định hướng giải pháp tầm nhìn đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, hỗ trợ nâng tỷ trọng nguồn thu thường xuyên từ thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh lên trên 45%, hạ thấp tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5%, tạo đòn bẩy tài chính vững chắc giúp huyện đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm từ 8% đến 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết tài chính công hiện đại kết hợp với Lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo tinh thần Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Quản lý thu ngân sách nhà nước được định nghĩa là quá trình cơ quan công quyền sử dụng hệ thống luật pháp và chính sách nhằm huy động một phần của cải xã hội vào quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng các nhiệm vụ chi tiêu công. Mô hình nghiên cứu vận hành theo chu trình tài chính ba giai đoạn liên hoàn: lập dự toán thu, tổ chức chấp hành dự toán thu, và quyết toán kết hợp thanh tra, kiểm tra tài chính.

Bốn khái niệm cốt lõi được làm sáng tỏ gồm: ngân sách nhà nước cấp huyện, phân cấp quản lý thu, thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, và các khoản thu từ nhà đất. Căn cứ theo Điều 4 và Điều 37 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, ngân sách cấp huyện giữ vị trí trung gian huyết mạch, kết nối ngân sách cấp tỉnh với 18 xã, thị trấn. Cơ chế phân cấp ngân sách trao quyền tự chủ cho chính quyền cấp huyện trong việc khai thác tối đa nguồn thu địa phương để tự cân đối nhiệm vụ chi, bảo đảm nguyên tắc ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo và nguồn bổ sung cân đối được cố định theo chu kỳ 3 đến 5 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các báo cáo quyết toán tài chính của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê và Niên giám thống kê huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với cỡ mẫu 125 đối tượng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Quy mô mẫu được xác định chuẩn xác theo công thức quy chuẩn bằng số biến quan sát nhân 5. Trong đó, 75 phiếu dành cho cán bộ công chức trực tiếp làm công tác tài chính - thuế với bảng hỏi gồm 15 tiêu chí đánh giá quy trình nghiệp vụ; 50 phiếu dành cho người dân và hộ kinh doanh nộp ngân sách với bảng hỏi gồm 10 tiêu chí (được phân bổ thành 25 phiếu cho người nộp thuế, 9 phiếu cho người nộp phí, lệ phí và 16 phiếu cho người thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất).

Các bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp và phân tích định lượng trên phần mềm SPSS phiên bản 16 kết hợp Microsoft Excel 2010. Phương pháp so sánh số liệu thứ cấp được lựa chọn nhằm phát hiện xu hướng biến động nguồn thu giai đoạn 2014 - 2016; phương pháp thống kê mô tả số liệu sơ cấp giúp lượng hóa khách quan mối quan hệ giữa chất lượng quản lý hành thu và mức độ tuân thủ nghĩa vụ ngân sách của người dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Triệu Phong có sự chuyển dịch rõ rệt từ nguồn thu mang tính nhất thời sang nguồn thu mang tính bền vững. Tỷ trọng các khoản thu về đất và nhà giảm mạnh từ mức 52,85% (tương ứng 26.541 triệu đồng) năm 2014 xuống còn 33,13% năm 2016, giảm 19,72%. Ngược lại, nguồn thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh tăng trưởng ấn tượng từ 25,98% (13.049 triệu đồng) năm 2014 lên 39,51% (16.724 triệu đồng) năm 2016, đạt mức tăng 30,1% và chính thức vươn lên thành nguồn thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng cơ cấu thu địa bàn.

Thứ hai, các sắc thuế phản ánh mức độ tiêu dùng và thu nhập cá nhân ghi nhận tốc độ tăng trưởng vượt trội. Nguồn thu từ lệ phí trước bạ tăng từ 10% năm 2014 (5.022 triệu đồng) lên 14,25% năm 2016, tăng gấp 1,4 lần. Đồng thời, thuế thu nhập cá nhân mở rộng tỷ trọng từ 1,41% (710 triệu đồng) năm 2014 lên 2,89% năm 2016, đạt mức tăng gấp đôi sau 3 năm.

Thứ ba, tổng các khoản thu từ thuế trên địa bàn duy trì xu hướng mở rộng liên tục, tăng từ 13.521 triệu đồng năm 2014 lên 18.085 triệu đồng năm 2016. Đóng góp lớn nhất vào thành quả này là sự nỗ lực rà soát hộ kinh doanh, đẩy mạnh chống thất thu và sót hộ trong lĩnh vực kinh doanh ngoài quốc doanh của Chi cục Thuế huyện.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch cơ cấu nguồn thu phản ánh đúng sự khởi sắc của nền kinh tế địa phương. Thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 21,8 triệu đồng năm 2014 lên 24,8 triệu đồng năm 2015 và đạt 29,9 triệu đồng năm 2016. Giá trị sản xuất ngành thương mại - dịch vụ đạt 906.395 triệu đồng kết hợp với tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2016 đạt 44% đã tạo nền tảng vững chắc để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng nguồn thu thuế thường xuyên.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn phản ánh cơ cấu 7 nhóm nguồn thu nội địa và biểu đồ cột so sánh tương quan thu ngân sách qua 3 năm, làm nổi bật bước ngoặt năm 2016 khi thuế ngoài quốc doanh vượt qua các khoản thu từ đất.

Khi đối chiếu với thực tiễn tại huyện Tư Nghĩa (Quảng Ngãi), nơi tiền sử dụng đất từng chiếm hơn 50% dự toán năm 2016 nhưng sang 5 tháng đầu năm 2017 chỉ thu đạt 41,2 tỷ đồng (bằng 28,4% chỉ tiêu 144,8 tỷ đồng), có thể thấy việc huyện Triệu Phong chủ động giảm bớt sự phụ thuộc vào quỹ đất và tập trung khai thác thuế ngoài quốc doanh là hướng đi hoàn toàn đúng đắn, giúp loại bỏ rủi ro mất cân đối ngân sách khi thị trường bất động sản biến động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu ngân sách hàng năm. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Chi cục Thuế xây dựng chỉ tiêu dự toán tăng trưởng thu hàng năm từ 8% đến 10% sát với quy mô kinh tế địa phương, khắc phục tình trạng giao khoán cơ học, hoàn thành trước tháng 9 hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ hai, tăng cường quản lý thu thuế khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh và hộ kinh doanh cá thể. Chi cục Thuế huyện chủ trì chuẩn hóa cơ sở dữ liệu định danh cho hơn 1.200 hộ kinh doanh, mở rộng ủy nhiệm thu cho chính quyền cấp xã, đẩy mạnh thanh tra chống gian lận kê khai hóa đơn và phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu trước năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và áp dụng nộp thuế điện tử. Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng Kho bạc Nhà nước huyện và các ngân hàng thương mại triển khai đồng bộ hạ tầng nộp thuế điện tử, đặt mục tiêu đạt 95% doanh nghiệp và 70% hộ kinh doanh nộp thuế qua mạng Internet trong giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ tư, khai thác hiệu quả, bền vững các nguồn thu từ đất đai và tài nguyên khoáng sản. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phối hợp Ban Quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ hạ tầng đấu giá đất ở, đồng thời siết chặt quản lý thuế tài nguyên đối với 90.849 tấn khoáng sản silicat tại xã Triệu Vân, Triệu Trạch và hoạt động khai thác cát sỏi sông Thạch Hãn, duy trì tỷ trọng thu từ đất ổn định ở mức 25% đến 30% đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ công chức thuộc cơ quan Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thuế cấp huyện. Công trình mang đến cẩm nang phân tích chuyên sâu về quản lý thu thuế ngoài quốc doanh và phương pháp kiểm soát nợ đọng thuế tại 18 xã, thị trấn, giúp tối ưu hóa 30% thời gian xử lý nghiệp vụ hành thu.

Thứ hai, lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương. Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phân cấp ngân sách, xác định tỷ lệ điều tiết nguồn thu ổn định trong thời kỳ 3 đến 5 năm, bảo đảm tính chủ động tài chính cho cơ sở.

Thứ three, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với phương pháp luận chuẩn xác, quy mô mẫu 125 phiếu điều tra và mô hình xử lý số liệu định lượng bài bản trên phần mềm SPSS 16.

Thứ tư, cộng đồng doanh nghiệp và hơn 1.200 hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. Tài liệu giúp người nộp thuế nắm bắt đầy đủ các quy định về tự khai, tự tính và tự nộp thuế theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, từ đó chủ động thực hiện nghĩa vụ và tối ưu hóa chi phí tuân thủ pháp luật.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Triệu Phong có đặc điểm chuyển dịch như thế nào?
Cơ cấu thu chuyển dịch rất tích cực từ việc dựa vào đất sang nguồn thu ổn định từ sản xuất kinh doanh. Năm 2014, thu từ đất và nhà chiếm 52,85% nhưng đến năm 2016 đã giảm xuống 33,13%. Ngược lại, thuế khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 25,98% lên 39,51%, trở thành trụ cột ngân sách lớn nhất huyện.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu khảo sát 125 đối tượng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Cỡ mẫu gồm 75 cán bộ công chức tài chính - thuế với 15 tiêu chí đánh giá và 50 người dân nộp ngân sách chia theo 3 nhóm nghĩa vụ tài chính. Toàn bộ số liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý qua phần mềm SPSS 16.

Lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân tại huyện biến động thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Cả hai chỉ tiêu đều tăng trưởng mạnh nhờ thu nhập bình quân đầu người tăng lên 29,9 triệu đồng năm 2016. Nguồn thu từ lệ phí trước bạ tăng từ 10% lên 14,25% trong cơ cấu thu (tăng gấp 1,4 lần), trong khi thuế thu nhập cá nhân tăng gấp 2 lần, từ 1,41% lên 2,89%.

Vì sao việc giảm tỷ trọng thu từ tiền sử dụng đất là tất yếu và cần thiết?
Tiền sử dụng đất là khoản thu một lần và phụ thuộc lớn vào quỹ đất hữu hạn. Bài học tại huyện Tư Nghĩa cho thấy khi thu từ đất chiếm hơn 50% dự toán năm 2016 nhưng 5 tháng đầu năm 2017 chỉ đạt 28,4% kế hoạch (41,2 tỷ đồng trên 144,8 tỷ đồng) đã gây hụt thu nghiêm trọng, đòi hỏi phải nuôi dưỡng nguồn thu thường xuyên từ sản xuất kinh doanh.

Thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp thế nào vào tổng thu thuế địa phương?
Nguồn thuế này giữ vai trò đầu tàu, đưa tổng thu các loại thuế tăng từ 13.521 triệu đồng năm 2014 lên 18.085 triệu đồng năm 2016. Riêng thuế ngoài quốc doanh đạt 16.724 triệu đồng vào năm 2016, tăng 3.956 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng mức tăng trưởng ấn tượng 30,1%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và pháp lý về phân cấp quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thu ngân sách huyện Triệu Phong giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ bước chuyển dịch cơ cấu khi tỷ trọng thuế ngoài quốc doanh vươn lên chiếm 39,51%.
  • Nhận diện chính xác nguy cơ từ việc phụ thuộc nguồn thu đất đai (chiếm 33,13% năm 2016) và tình trạng thất thu thuế trong khu vực kinh tế tư nhân.
  • Xây dựng mô hình khảo sát thực nghiệm với 125 phiếu điều tra, cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc về thực trạng quản lý thu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược giúp huyện duy trì tốc độ tăng trưởng thu ngân sách từ 8% đến 10% mỗi năm đến năm 2030.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học sắc bén giúp chính quyền địa phương chuyển từ khai thác nguồn thu hữu hạn sang nuôi dưỡng nguồn thu bền vững. Các phòng ban chức năng cần khẩn trương kiện toàn quy trình hành thu, mở rộng ứng dụng hóa đơn và kê khai điện tử đạt 95% trước năm 2025. Hãy tham khảo toàn văn luận văn để nắm bắt chi tiết bộ giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện!