Luận văn thạc sĩ quản lý kinhhoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy đông bắc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý kinhhoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy đông bắc, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản lý Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

116
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý nguồn nhân lực

Công tác quản lý nguồn nhân lực là một yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc, việc hoàn thiện công tác này càng trở nên cấp thiết. Nguồn nhân lực không chỉ là lực lượng lao động mà còn là tài sản quý giá, quyết định sự thành công của tổ chức. Theo các nghiên cứu, nguồn nhân lực được coi là yếu tố chính tạo ra giá trị gia tăng và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả nguồn nhân lực sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, trong ngành công nghiệp tàu thủy, nơi mà yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng lao động rất cao, việc hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực càng trở nên quan trọng.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được định nghĩa là tổng thể các tiềm năng lao động của con người trong một quốc gia hoặc một tổ chức. Vai trò của nguồn nhân lực không chỉ dừng lại ở việc cung cấp sức lao động mà còn bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và phát triển. Trong thời đại kinh tế tri thức, nguồn nhân lực trở thành yếu tố chiến lược, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực không chỉ là đầu tư cho hiện tại mà còn cho tương lai, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, chính sách của nhà nước, và đặc thù ngành nghề. Đặc biệt, trong ngành công nghiệp tàu thủy, các yếu tố như điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ và môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến sự thu hút và giữ chân nhân viên. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển của nhân viên.

II. Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc giai đoạn 2008 2013

Giai đoạn 2008 - 2013, công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc đã gặp nhiều khó khăn trong việc duy trì sản xuất và quản lý nguồn nhân lực. Số lượng lao động và trình độ chuyên môn của nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Tình hình này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Việc quản lý nhân sự còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc thu hút và giữ chân nhân viên. Công ty cần có những giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, như xây dựng chính sách tuyển dụng rõ ràng, nâng cao chế độ đãi ngộ và tạo môi trường làm việc thuận lợi.

2.1. Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực

Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc cho thấy sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng lao động. Nhiều nhân viên có trình độ chuyên môn thấp, không đáp ứng được yêu cầu công việc. Điều này dẫn đến việc công ty không thể hoàn thành các đơn hàng đúng hạn, ảnh hưởng đến uy tín và doanh thu. Cần có những biện pháp khắc phục kịp thời để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực

Các yếu tố như vị trí địa lý, điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ có ảnh hưởng lớn đến quản lý nguồn nhân lực tại công ty. Vị trí xa trung tâm và điều kiện làm việc khắc nghiệt khiến công ty gặp khó khăn trong việc thu hút lao động. Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn so với các công ty khác trong ngành. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp công ty thu hút và giữ chân nhân viên tốt hơn.

III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc giai đoạn 2014 2020

Để hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực, công ty cần xây dựng một chiến lược rõ ràng và cụ thể. Các giải pháp bao gồm việc cải thiện chính sách tuyển dụng, nâng cao chế độ đãi ngộ và tạo môi trường làm việc thuận lợi. Cần có kế hoạch đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn. Việc xây dựng các tiêu chuẩn và định mức lao động cũng rất quan trọng để đảm bảo sự công bằng trong phân chia thu nhập và trả lương cho nhân viên.

3.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động

Công ty cần xác định rõ định hướng và mục tiêu hoạt động trong giai đoạn 2014-2020. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng trưởng doanh thu. Việc xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững sẽ giúp công ty đạt được các mục tiêu đề ra.

3.2. Các giải pháp cụ thể

Các giải pháp cụ thể bao gồm xây dựng chính sách tuyển dụng rõ ràng, chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nhân viên. Cần có chế độ đãi ngộ hợp lý và tạo môi trường làm việc thuận lợi để thu hút và giữ chân nhân viên. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực, từ đó phát triển bền vững trong tương lai.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinhhoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy đông bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu theo 4 chƣơng: của công tác quản lý nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Ph Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc giai đoạn 2008 - 2013. Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần công nghiệp tàu thủy Đông Bắc giai đoạn 2014 - 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC 1.

Nguồn nhân lực * Khái niệm nguồn nhân lực (NNL) Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phƣơng thức quản lý, sử dụng con ngƣời trong kinh tế lao động. Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lƣợng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn. Trƣớc đây, nghiên cứu về nguồn lực con ngƣời thƣờng nhấn mạnh đến chất lƣợng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế xã hội. Trong lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế, con ngƣời đƣợc coi là một phƣơng tiện hữu hiệu cho việc đảm bảo tốc độ tăng trƣởng kinh tế bền vững thậm chí con ngƣời đƣợc coi là nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển - vốn nhân lực.Về phƣơng diện này Liên Hợp Quốc cho rằng nguồn lực con ngƣời là tất cả những kiến thức kỹ năng và năng lực con ngƣời có quan hệ tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.

Ngày nay, nguồn nhân lực còn bao hàm khía cạnh về số lƣợng, không chỉ những ngƣời trong độ tuổi mà cả những ngƣời ngoài độ tuổi lao động. Các nƣớc thuộc khối “SEV” (cũ) quan niệm nguồn nhân lực là nguồn lực con ngƣời, kể cả dƣới dạng tiềm năng, dự trữ chƣa khai thác thuộc độ tuổi lao động (nam từ 18-60, nữ từ 18-55) đƣợc tính cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành. Tuy nhiên chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, các nƣớc khối “SEV” (cũ) đã thay đổi quan niệm về nguồn nhân lực phù hợp với xu thế hoà nhập kinh tế thế giới, với thông lệ, chuẩn mực của pháp luật quốc tế. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 Theo quan niệm của các nƣớc có nền kinh tế thị trƣờng phát triển thì nguồn lực là nguồn lực về con ngƣời và đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều khía cạnh, trƣớc hết với tƣ cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cƣ có thể phát triển bình thƣờng không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh.

Ở nƣớc ta khái niệm nguồn nhân lực (NNL) đƣợc sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Điều này đƣợc thể hiện rõ trong các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực. Theo giáo sƣ viện sỹ Phạm Minh Hạc, nguồn lực con ngƣời đƣợc thể hiện thông qua số lƣợng dân cƣ, chất lƣợng con ngƣời (bao gồm thể lực, trí lực và năng lực phẩm chất). Nhƣ vậy, nguồn nhân lực không chỉ bao hàm chất lƣợng nguồn nhân lực hiện tại mà còn bao hàm cả nguồn cung cấp nhân lực trong tƣơng lai.TS Trần Xuân Cầu cho rằng: xét trên bình diện quốc gia hay địa phƣơng NNL đƣợc xác định là “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với dân số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng vai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội”.

Theo cách hiểu này, NNL là nguồn lao động sẵn sàng tham gia lao động trong phạm vi quốc gia, vùng hay địa phƣơng, đây là bộ phận dân số trong độ tuổi nhất định theo qui định của pháp luật có khả năng tham gia lao động. Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng, nguyên Viện trƣởng Viện khoa học Lao động và các vấn đề xã hội đã xem xét NNL dƣới hai góc độ: năng lực xã hội và tính năng động xã hội. “Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) của một quốc gia (một vùng lãnh thổ) có trong một thời kỳ nhất định (có thể tính cho 1 năm, 5 năm, 10 năm phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển). Tiềm năng đó bao hàm tổng hoà năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng một cơ cấu do nền kinh tế - xã hội đòi hỏi (tức cả về số lượng, chất lượng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 và cơ cấu).

Toàn bộ tiềm năng đó hình thành năng lực xã hội của con người (năng lực xã hội nguồn nhân lực). Năng lực xã hội của nguồn nhân lực có được thông qua giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khoẻ và nó không ngừng được tăng cường, nâng cao trong quá trình sống và làm việc”. Nhƣ vậy khái niệm nguồn nhân lực (NNL) có thể đƣợc hiểu ngắn gọn nhƣ sau: + Theo nghĩa rộng: NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của con ngƣời của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng đã đƣợc chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc (hoặc một vùng, một địa phƣơng cụ thể). Với cách tiếp cận này, NNL nhƣ một bộ phận cấu thành các nguồn lực của quốc gia nhƣ nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính.

NNL đƣợc nghiên cứu trên giác độ số lƣợng và chất lƣợng, số lƣợng NNL đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL. Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng dân số. Chất lƣợng NNL đƣợc nghiên cứu trên các khía cạnh về sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực phẩm chất. + Theo nghĩa tương đối hẹp: NNL đƣợc hiểu là nguồn lao động.

+ Theo nghĩa hẹp hơn: NNL là toàn bộ lực lƣợng lao động trong nền kinh tế quốc dân (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế), nghĩa là bao gồm những ngƣời trong độ tuổi nhất định nào đó, có khả năng lao động, thực tế đang có việc làm và những ngƣời thất nghiệp. Nguồn nhân lực của một tổ chức, một cơ quan quản lý nhà nƣớc là hệ thống công chức bao gồm số lƣợng, chất lƣợng, tiềm năng hiện có và tiềm năng của đội ngũ công chức, phù hợp và đáp ứng yêu cầu của chiến lƣợc phát triển tổ chức trong một thời kỳ nhất định. *Vai trò của nguồn nhân lực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 Nguồn nhân lực là một nguồn lực vô cùng quan trọng, vai trò của nó thể hiện ở những khía cạnh sau: Thứ nhất: Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp hay tổ chức nào là phụ thuộc vào năng lực chuyên môn của nhân lực trong tổ chức đó, muốn coi trọng năng lực chuyên môn thì trƣớc hết phải coi trọng con ngƣời. Trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt nhƣ hiện nay thì các tổ chức, doanh nghiệp phải thông qua công tác tuyển dụng, đào tạo, khai thác qua đó tác động vào nhân viên để làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.

Khác với các nguồn lực khác nguồn nhân lực là nguồn lực có ý thức nghĩa là ngƣời lao động chỉ làm việc một cách có hiệu quả và chất lƣợng khi mà họ cảm thấy thoải mái trong môi trƣờng làm việc của mình ngƣợc lại nếu bị gò bó và o ép thì hiệu quả làm việc của ngƣời lao động giảm đi đáng kể. Mặt khác chính vì nguồn nhân lực là một nguồn lực sống cho nên mỗi ngƣời lao động có một quan niệm về giá trị khác nhau. Điều này là rất quan trọng, ngƣời quản lý phải xây dựng cho tổ chức của mình một quan niệm về chuỗi giá trị thống nhất nếu không sẽ gây ra mâu thuẫn, cản trở sự phát triển của doanh nghiệp. Đây chính là văn hóa của doanh nghiệp.

Thứ hai: Nguồn nhân lực là yếu tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho tổ chức. Nhƣ chúng ta đã biết thì giá trị hàng hóa bao gồm hai thành phần đó là giá trị chuyển dịch và giá trị gia tăng. Giá trị chuyển dịch là giá trị do nguyên nhiên vật liệu, và các yếu tố vật chất tạo thành. Giá trị gia tăng là giá trị cống hiến của ngƣời lao động.

Ngày nay khi mà các yếu tố vật chất cung cấp cho quá trình sản xuất gần nhƣ đã bão hòa thì điều làm nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và tổ chức chính là phần đóng góp của nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực có chất lƣợng cao sẽ đem lại giá trị gia tăng cao, giá trị gia tăng cao sẽ đem lại lợi nhuận cao - cái mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng theo đuổi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 9 Tóm lại, nguồn nhân lực là một nguồn lực vô cùng quan trọng làm nên lợi nhuận cho doanh nghiệp. Thứ ba: Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược trong nền kinh tế tri thức.

Cùng với sự phát triển của nhân loại thì nguồn nhân lực ngày càng có vai trò quan trọng.Trong thời kỳ công nghiệp hóa nguồn nhân lực là yếu tố chủ đạo đóng góp vào thành công của các quốc gia. Nhƣng khi đã bƣớc vào thời kỳ của kinh tế tri thức thì nguồn nhân lực lại quan trọng hơn bội phần. Nó có ý nghĩa chiến lƣợc, đây là giai đoạn mà những sản phẩm hàm chứa càng nhiều yếu tố chất xám thì mang lại hiệu quả càng cao, lao động trí óc giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Thứ tư: Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận.

Sự phát triển của tri thức con ngƣời là vô tận, năng lực học tập của con ngƣời ngày càng phát triển và vô hạn. Chính vì vậy, nguồn nhân lực có ý nghĩa vô tận. Trong điều kiện cạnh tranh thị trƣờng ngày càng gay gắt , doanh nghiệp nào biết tận dụng vai trò dồi dào và vô hạn của nguồn nhân lực thì doanh nghiệp đó sẽ luôn chiến thắng trên thị trƣờng. * Các yếu tố cấu thành nguồn nhân lực (Chất lƣợng, Số lƣợng) - NNL đƣợc cấu thành bởi hai mặt: Số lƣợng và Chất lƣợng.

Một là, về số lượng: Là tổng số ngƣời đƣợc tổ chức thuê mƣớn, đƣợc trả công và đƣợc ghi vào danh sách nhân sự của tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Hoàn Thiện Quản Lý Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghiệp Tàu Thủy Đông Bắc" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng quản lý nhân sự, từ đó đưa ra các chiến lược cải thiện như tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo, và đánh giá nhân viên. Đọc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ cách thức áp dụng lý thuyết quản trị nhân lực vào thực tiễn, giúp tăng năng suất và sự hài lòng của nhân viên.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nhân sự, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới của công ty tnhh giải pháp phần mềm cmc, nghiên cứu về quy trình tuyển dụng và đào tạo hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cp công nghệ và thương mại trang khanh giai đoạn 2018 2025 cung cấp các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tạo động lực làm việc cho nhân viên.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý nhân sự, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tế công việc.