Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đầu tư xây dựng đóng vai trò là động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc huy động và kết hợp các nguồn lực về vốn, nhân lực, công nghệ, vật tư và thiết bị nhằm hình thành nên các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Việc đầu tư xây dựng nếu được thực hiện đúng kế hoạch, đảm bảo tiến độ, chất lượng và chi phí sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác vận hành, đáp ứng nhu cầu tư liệu sản xuất và phúc lợi dân sinh. Ngược lại, nếu dự án bị chậm trễ, phát sinh chi phí hoặc quản lý kém hiệu quả, công trình sẽ gây lãng phí lớn nguồn lực ngân sách, đất đai, vật liệu và gây tác động tiêu cực đến môi trường xã hội.
Tính đến hết năm 2020, tỉnh Nam Định đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội giai đoạn 2010–2020 và là một trong hai tỉnh đầu tiên của cả nước về đích trong nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới. Bước sang giai đoạn 2021–2025, tỉnh tiếp tục đẩy mạnh đầu tư hàng loạt công trình hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục, văn hóa nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Nam Định trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước vào năm 2030 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giữ vai trò đầu mối chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý phần lớn các dự án trọng điểm trên địa bàn. Việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:
- Tổng hợp, hệ thống hóa những lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Tìm hiểu và nghiên cứu về công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2016–2021; phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2022–2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thực tế công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án giai đoạn 2016–2021 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản trị dự án, các tiêu chuẩn chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng:
- Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng: Tiếp cận các khái niệm về dự án đầu tư và quản lý dự án từ Giáo trình Quản lý dự án (Từ Quang Phương, 2008) và Giáo trình Lập dự án đầu tư (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2012) thuộc Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14.
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14.
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
- Thông tư số 10/2020/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
- Công cụ quản lý dự án được phân tích: Biểu đồ Gantt (Henry L. Gantt, 1917) dùng trong điều phối tiến độ ngang; Phương pháp sơ đồ mạng PERT/CPM phục vụ xác định trình tự logic và đường găng; Đồ thị đường cong chữ S dùng trong kiểm soát dòng chi phí và giải ngân.
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp từ tài liệu, báo cáo nội bộ của Ban Quản lý dự án; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số liệu thực tế qua các năm; phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (case study) đối với dự án cụ thể.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê, hồ sơ dự án, quyết toán và báo cáo quản lý giai đoạn 2016–2021 do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định cung cấp, cùng các Quyết định số 1589/QĐ-UBND và Quyết định số 332/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm và quy trình cốt lõi của hoạt động đầu tư xây dựng. Dự án đầu tư xây dựng được xác định mang 7 đặc điểm đặc thù: có mục tiêu xác định (chức năng, công suất, chất lượng, thời hạn, chi phí); sản phẩm mang tính đơn chiếc và duy nhất; chịu sự ràng buộc chặt chẽ của các nguồn lực; có độ rủi ro cao do thời gian thực hiện kéo dài; sản phẩm có kích thước và trọng lượng lớn khiến kết cấu chi phí phức tạp; có sự phối hợp tham gia của nhiều chủ thể với lợi ích đa dạng; và có tính liên ngành cao, tác động trực tiếp đến cộng đồng địa phương.
Quy trình quản lý dự án được tiếp cận theo 3 giai đoạn theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP: Chuẩn bị dự án, Thực hiện dự án và Kết thúc xây dựng đưa vào sử dụng. Đồng thời, công tác quản lý được chia tách thành các nội dung chính:
- Quản lý tiến độ: Lập kế hoạch phân bổ thời gian, kiểm soát và điều chỉnh tiến độ thi công phù hợp tiến độ tổng thể được phê duyệt theo Điều 32 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Điều 67 Luật Xây dựng.
- Quản lý chi phí: Bao gồm lập, thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch giải ngân, kiểm soát chi phí thi công và quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư 10/2020/TT-BTC.
- Quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng khảo sát, chất lượng hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, quản lý thi công xây lắp, thí nghiệm vật liệu, nghiệm thu từng giai đoạn và bàn giao theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Chương này cũng thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án theo từng giai đoạn và phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (cơ cấu bộ máy, năng lực cán bộ, năng lực tài chính của chủ đầu tư, công tác lựa chọn nhà thầu, sự phối hợp giữa các bên) và nhân tố khách quan (điều kiện tự nhiên, hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách pháp luật, năng lực nhà thầu xây lắp).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2021
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và kết quả hoạt động quản lý dự án tại đơn vị. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh Nam Định (trụ sở tại số 96 đường Nguyễn Du, TP. Nam Định). Đơn vị hoạt động theo nguyên tắc tự bảo đảm kinh phí, tiền thân là Ban QLDA ĐTXD công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh (thành lập theo Quyết định 1589/QĐ-UBND ngày 30/07/2018). Đến ngày 05/02/2021, theo Quyết định số 332/QĐ-UBND, UBND tỉnh sáp nhập Ban QLDA Giao thông và Ban QLDA đường trục phát triển tỉnh vào Ban và đổi tên thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định từ ngày 01/03/2021. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Đinh Văn Phương và 2 Phó Giám đốc) cùng 40 cán bộ phân bổ tại 4 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định và Phòng Dự án. Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học đạt trên 87%.
| Năm |
Số dự án quản lý |
Tổng mức đầu tư (Triệu đồng) |
Công trình dân dụng |
Giao thông - Cơ sở hạ tầng |
| 2016 |
11 |
1.763.758 |
5 |
6 |
| 2017 |
14 |
2.255.986 |
5 |
9 |
| 2018 |
19 |
3.226.023 |
7 |
12 |
| 2019 |
16 |
2.680.746 |
4 |
12 |
| 2020 |
22 |
3.827.945 |
9 |
13 |
| 2021 |
32 |
6.109.175 |
11 |
21 |
Nguồn vốn đầu tư cho các dự án chủ yếu đến từ Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương (chiếm 95% số dự án). Cơ cấu danh mục theo lĩnh vực bao gồm: Giao thông (46%), Thủy lợi (20%), Văn hóa - lịch sử (13%), Y tế và trụ sở (11%), Giáo dục đào tạo (10%).
Một số dự án quy mô lớn do Ban làm chủ đầu tư hoặc quản lý:
- Xây dựng đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình: Tổng mức đầu tư 5.326.500 triệu đồng (NSTW: 2.700.000 triệu đồng; NSĐP: 2.626.500 triệu đồng).
- Xây dựng tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển: Tổng mức đầu tư 5.995.000 triệu đồng (100% NSĐP).
- Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (quy mô 700 giường): Tổng mức đầu tư 1.467.322 triệu đồng (NSTW: 261.995 triệu đồng; NSĐP: 1.205.327 triệu đồng).
- Xây dựng tuyến đường bộ ven biển đoạn qua tỉnh Nam Định: Tổng mức đầu tư 2.655.270 triệu đồng.
- Đầu tư xây dựng khu Trung tâm lễ hội thuộc khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần: Tổng mức đầu tư 734.029 triệu đồng.
- Dự án vốn ODA (Ngân hàng Thế giới - WB): Hợp phần đường bộ và hợp phần khôi phục cầu dân sinh thuộc Dự án LRAMP với tổng mức đầu tư lần lượt là 245.200 triệu đồng và 64.270 triệu đồng.
Quy trình quản lý dự án tại Ban được chuẩn hóa qua các bước:
- Công tác lập chủ trương đầu tư: Gồm 7 bước phối hợp giữa Ban Giám đốc, Phòng Dự án, Phòng KH-TH và Phòng KT-TĐ từ khâu dự thảo văn bản xin chủ trương, lập nhiệm vụ dự toán tư vấn, đấu thầu chọn đơn vị tư vấn đến thẩm định nội bộ và trình phê duyệt.
- Công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT): Thực hiện qua 5 bước, trong đó Phòng KH-TH chủ trì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp đồng tư vấn lập BCNCKT, DTM; Giám đốc QLDA phụ trách quy hoạch tổng mặt bằng, thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật, PCCC và tham vấn cộng đồng; Phòng KT-TĐ thẩm định nội bộ trước khi trình cơ quan chuyên môn.
- Công tác thiết kế sau thiết kế cơ sở: Triển khai qua 6 bước, bao gồm lập dự toán khảo sát, thẩm định phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC), lập hồ sơ cắm cọc giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn.
Tác giả đưa ra trường hợp minh họa là Dự án Xây dựng nhà kỹ thuật nghiệp vụ và phụ trợ Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường (tổng mức đầu tư 14.942 triệu đồng, hoàn thành năm 2020) để làm rõ thực tế thực hiện theo từng giai đoạn và nội dung quản lý. Kết quả đánh giá chung cho thấy Ban đã điều hành khối lượng dự án tăng nhanh qua các năm, song vẫn còn các điểm nghẽn về chậm tiến độ thi công ở một số gói thầu, vướng mắc trong giải phóng mặt bằng, biến động đơn giá vật liệu và thủ tục điều chỉnh kéo dài.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định
Dựa trên định hướng phát triển hạ tầng của tỉnh Nam Định giai đoạn 2021–2025 và mục tiêu nâng cao năng lực ban quản lý dự án chuyên ngành, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý theo hướng chuyên môn hóa sâu, phân định rõ trách nhiệm giữa các phòng ban chức năng (KH-TH, KT-TĐ, Dự án, HC-KT).
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ cho 40 cán bộ về kiến thức chuyên môn, cập nhật hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mới (Luật Xây dựng sửa đổi, Luật Đầu tư công, các Nghị định hướng dẫn); khuyến khích cán bộ thi sát hạch chứng chỉ hành nghề quản lý dự án, giám sát thi công; tăng cường trách nhiệm cá nhân và đạo đức nghề nghiệp.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án theo quy trình:
- Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án: Kiểm soát chặt chẽ khâu khảo sát địa hình, địa chất và lập dự toán ban đầu để hạn chế sai số dẫn đến điều chỉnh thiết kế, dự toán trong quá trình thi công.
- Tối ưu hóa công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Công khai, minh bạch hóa hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực tài chính, máy móc và kinh nghiệm thi công; hạn chế tối đa tình trạng trúng thầu nhưng không đảm bảo tiến độ cam kết.
- Rút ngắn thời gian nghiệm thu, bàn giao và quyết toán: Chủ động hoàn thiện hồ sơ hoàn công song song với tiến độ thi công, tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quyết toán dự án hoàn thành theo Thông tư 10/2020/TT-BTC.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án theo nội dung:
- Quản lý tiến độ: Ứng dụng công cụ biểu đồ Gantt và sơ đồ mạng PERT/CPM trong việc lập kế hoạch tiến độ tổng thể và chi tiết; tăng cường giám sát thực địa định kỳ hàng tuần, hàng tháng để phát hiện sớm các mắt xích chậm trễ và có giải pháp bù tiến độ kịp thời.
- Quản lý chi phí: Theo dõi sát biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường; kiểm soát chặt chẽ các hạng mục chi phí phát sinh; áp dụng đường cong S để theo dõi tương quan giữa khối lượng thực hiện và giá trị giải ngân.
- Quản lý chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường: Thực hiện nghiêm quy trình giám sát tác giả và tư vấn giám sát hiện trường theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP; siết chặt kiểm định chất lượng vật liệu đầu vào; kiểm tra định kỳ trang thiết bị bảo hộ, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tại công trường.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu quản lý dự án đầu tư công của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định trong 6 năm liên tiếp (2016–2021):
- Hệ thống hóa dữ liệu quản lý: Tổng hợp quy mô danh mục dự án tăng trưởng từ 11 dự án (1.763,758 tỷ đồng) năm 2016 lên 32 dự án (6.109,175 tỷ đồng) năm 2021. Làm rõ cơ cấu đầu tư tập trung cao cho lĩnh vực giao thông (46%) và thủy lợi (20%).
- Làm rõ các dự án trọng điểm: Cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu nguồn vốn và tiến độ của các dự án lớn như Đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển (5.326,5 tỷ đồng), Tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - ven biển (5.995 tỷ đồng), Bệnh viện Đa khoa tỉnh (1.467,322 tỷ đồng), Khu di tích lịch sử - văn hóa thời Trần (734,029 tỷ đồng), cùng các dự án sử dụng vốn tài trợ quốc tế LRAMP của WB.
- Mô hình hóa quy trình phối hợp nội bộ: Chi tiết hóa quy trình lập hồ sơ chủ trương đầu tư (7 bước), lập BCNCKT (5 bước) và thiết kế sau TKCS (6 bước), xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Giám đốc QLDA, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định và Phòng Dự án.
- Đề xuất giải pháp bám sát thực tiễn: Hệ thống 3 nhóm giải pháp về tổ chức nhân sự, quy trình thực hiện và nội dung quản lý (tiến độ, chi phí, chất lượng) được xây dựng dựa trên chính những tồn tại, hạn chế thực tế tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chủ yếu tập trung phân tích số liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giai đoạn 2016–2021. Khóa luận chủ yếu xem xét các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước (chiếm 95%), do đó phạm vi nghiên cứu chưa bao quát các loại hình dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc các dự án đầu tư tư nhân trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau đầu tư (vận hành, khai thác và bảo trì công trình); nghiên cứu giải pháp ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) và các giải pháp chuyển đổi số chuyên sâu trong quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng công lập cấp tỉnh giai đoạn 2025–2030.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng và Quản lý xây dựng tại các trường đại học khối kinh tế và kỹ thuật khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quản lý dự án công.
- Cán bộ, chuyên viên quản lý dự án tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án cấp tỉnh, cấp huyện đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình phân công công việc nội bộ và cơ cấu hồ sơ dự án theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bước quy trình phối hợp nội bộ giữa các phòng chức năng trong giai đoạn chuẩn bị dự án và bảng tổng hợp phân loại danh mục, nguồn vốn dự án đầu tư công cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định được thành lập trên cơ sở nào?
Ban được thành lập theo Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 30/07/2018 của UBND tỉnh Nam Định trên cơ sở tổ chức lại Ban QLDA xây dựng các công trình trọng điểm tỉnh và một số ban riêng lẻ. Đến ngày 05/02/2021, theo Quyết định số 332/QĐ-UBND, Ban QLDA Giao thông Nam Định và Ban QLDA đường trục phát triển tỉnh thuộc Sở GTVT được sáp nhập vào đơn vị và chính thức đổi tên thành Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định từ ngày 01/03/2021.
2. Cơ cấu nhân sự và các phòng chuyên môn của Ban tại thời điểm nghiên cứu gồm những bộ phận nào?
Ban có 40 cán bộ nhân viên, trong đó tỷ lệ có trình độ đại học và sau đại học chiếm trên 87%. Ban Giám đốc gồm Giám đốc (ông Đinh Văn Phương) và 2 Phó Giám đốc. Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định và Phòng Dự án.
3. Danh mục dự án của Ban trong giai đoạn 2016–2021 có đặc điểm gì về nguồn vốn và lĩnh vực đầu tư?
Khoảng 95% nguồn vốn các dự án do Ban quản lý đến từ Ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương. Phân bố theo lĩnh vực gồm: Giao thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 46%, tiếp đến là Thủy lợi (20%), Văn hóa - lịch sử (13%), Y tế và trụ sở (11%), Giáo dục đào tạo (10%).
4. Hai dự án có quy mô vốn lớn nhất do Ban làm chủ đầu tư/quản lý trong giai đoạn nghiên cứu là những dự án nào?
Đó là Dự án Xây dựng tuyến đường bộ mới Nam Định - Lạc Quần - Đường bộ ven biển với tổng mức đầu tư 5.995 tỷ đồng (ngân sách địa phương) và Dự án Xây dựng đường trục phát triển nối vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình với tổng mức đầu tư 5.326,5 tỷ đồng (ngân sách trung ương 2.700 tỷ đồng, ngân sách địa phương 2.626,5 tỷ đồng).
5. Khóa luận sử dụng dự án cụ thể nào để minh họa thực trạng công tác quản lý dự án tại đơn vị?
Tác giả lựa chọn Dự án Xây dựng nhà kỹ thuật nghiệp vụ và phụ trợ Trung tâm Y tế huyện Xuân Trường với tổng mức đầu tư 14,942 tỷ đồng (hoàn thành năm 2020) để làm ví dụ điển hình minh họa cho các quy trình quản lý theo giai đoạn và theo nội dung tại Ban.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Khắc Tuấn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng theo các quy định pháp luật hiện hành và phản ánh sát thực bức tranh quản lý dự án công tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Nam Định giai đoạn 2016–2021. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế, sơ đồ hóa quy trình phối hợp liên phòng ban và mổ xẻ nghiên cứu tình huống điển hình, tác giả đã chỉ rõ các thành tựu quản lý danh mục vốn lớn cũng như những nút thắt về tiến độ, chi phí và thủ tục. Các nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy, chuẩn hóa quy trình và ứng dụng công cụ kiểm soát tiến độ - chi phí được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý dự án của đơn vị trong giai đoạn 2022–2025.