CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Khái niệm dự án và dự án đầu tư xây dựng công trình Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới. Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định. Trước hết, dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ mục tiêu đầu tư là gì, chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì, vì vậy có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay là mục tiêu trước mắt. Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế. Còn mục tiêu lâu dài có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư sẽ mang lai.
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu đã đề ra, nó bao gồm cả các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ.Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu sẽ đạt được và cuối cùng là ai có thể thưc hiện hoạt đồng đầu tư này và kết quả mang lại của dự án [12]. Đặc trưng và phân loại dự án đầu tư xây dựng 1. Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng mang một số đặc trưng cơ bản sau đây: - Dự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian: mỗi dự án là tập hợp của rất nhiều các nhiệm vụ khác nhau cần được thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ trong mối quan hệ tương tác giữa chúng hình thành nên kết quả chung của dự án [6].
- Dự án có vòng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có 5 thời gian tồn tại hữu hạn: không có dự án nào kéo dài mãi mãi, có dự án thời gian hoàn thành rất ngắn, trong một vài tháng, bên cạnh đó cũng có dự án để hoàn thành cũng mất hàng chục năm., nhưng dự án nào từ khi hành thành và phát triển đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Khi dự án kết thúc, kết quả của dự án sẽ được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, đơn vị khai thác sử dụng, nhóm quản trị dự án khi đó giải tán. - Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo, mới lạ: mỗi dự án được điều phối bởi một đội ngũ cán bộ khác nhau, tại một thời điểm, một không gian, thời gian khác nhau về kết quả thực hiện, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại và luôn luôn khác biệt nhau một cách tương đối.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan với nhau như: giữa chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, nhà điều hành và các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư ở địa phương nơi thực hiện dự án. Tùy theo từng dự án mà mức độ tham gia cũng như vai trò của các đối tượng hữu quan trên là khác nhau, nhưng đều nhằm hoàn thành chung mục tiêu của dự án đã đặt ra. - Môi trường hoạt động “va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro: các dự án cạnh tranh lẫn nhau và trong nhiều trường hợp khi hình thành tổ chức dự án cán bộ tham gia dự án có thể được điều động từ các tổ chức khác nhau, họ vừa chịu sự điều hành của dự án chung và chịu ảnh hưởng của tổ chức ban đầu, ngoài ra hầu hết các dự án đều huy động một khối lượng nguồn lực rất lớn về con người, tài nguyên thiên nhiên, vốn. và đều thực hiện trong thời gian tương đối dài.
Do đó môi trường hoạt động của dự án có nhiều phức tạp, bất định, rủi ro cao nhưng cũng đầy năng động, sáng tạo. - Dự án sử dụng các nguồn lực có hạn: Tài chính, nhân lực, vật lực.các dự án đòi hỏi quy mô nguồn lực lớn để thực hiện trong một thời gian nhất định nhưng thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao. Phân loại dự án đầu tư [6] Theo Điều 6 Luật Đầu tư công, Điều 49 Luật Xây dựng, Điều 5 và Phụ lục 01 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ để phân loại dự án đầu tư người ta dựa vào quy mô, tính chất, tiêu chí khác nhau như: + Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. + Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm: Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.1 : Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ) TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư I Dự án quan trọng quốc gia 1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn Không phân biệt tổng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu mức đầu tư rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường 7 TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định. Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt.
Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Không phân biệt tổng II. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính mức đầu tư chất bảo mật quốc gia. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ.
Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện. Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở lên 4.
Hóa chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng khu nhà ở.
Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II.500 tỷ đồng trở lên 3. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
8 TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư 6. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II. Bưu chính, viễn thông.
Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới.000 tỷ đồng trở lên 4. Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I.
Y tế, văn hóa, giáo dục; 2. Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; 3. Kho tàng; II.5 Từ 800 tỷ đồng trở lên 4. Du lịch, thể dục thể thao; 5.
Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II. III Nhóm B III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.300 tỷ đồng III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.000 tỷ đồng III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng IV Nhóm C IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng * Theo nguồn vốn đầu tư: + Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.