phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn được trình bày trong 3 chương: : : 9 : 9 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ Ý UẬN VỀ QUẢN Ý DỰ ÁN Đ U TƢ DỰNG CÔNG TR NH 1. Dự án đầu tƣ xây dựng ng tr nh 1. Khái niệm dự án đầu tư Theo Luật Xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, mở rộng hoặc sữa chữa, cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi phí xác định. ự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau [12]: Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoá các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài. Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư, tài trợ, cho vay vốn. Về nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Nội dung dự án T ế m Thuyết minh dự án được lập nhằm mục đích làm rõ những nội dung ở giai đoạn nghiên cứu khả thi bao gồm: Giới thiệu chung về dự án, các căn cứ lập, hiện trạng kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu, vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên trong khu vực, sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật, các giải pháp thiết kế, phương án bồi thường và tái định cư, đánh giá tác động môi trường, phương án ph ng chống cháy nổ, phương án thi công chủ đạo, tổng mức đầu tư của dự án, kết luận và kiến nghị.
4 T ế kế Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng. Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau: Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng. Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị lựa chọn( nếu có). Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng.
Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp ph ng, chống cháy nổ. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở. Trình tự đầu tư xây dựng Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc áo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị đầu tư. Giai đoạn thực hiện dự án bao gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất; chuẩn bị mặt bằng xây dựng; khảo sát xây dựng; lập, thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành.
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sứ dụng gồm các công việc: bàn giao công trình hoà thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử, quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình và thực hiện các công việc cần thiết khác [12]. Đặc trưng và phân loại dự án đầu tư 4 Đặ : Trình tự đầu tư xây dựng Thực hiện dự án Kết thúc xây dựng đưa Chuẩn bị dự án công trình vào khai thác sử dụng -Lập - CĐT -Khảo sát -CĐT, TV -Nghiện -CĐT D.A -Tổ chức TK thu bào -Thẩm tv -Thẩm định -Doanh giao ct định A -Đơn vị phê duyệt nghiệp xây -Hướng -DNQL -Phê cho vay -Tổ chức dựng dẫn sử khai thác duyệt vốn đấu thầu thi -Tổ chức dụng CT - Cơ DA công xây cung ứng -Vận quan dựng VTTB hành thử quản lý CT Nhà - ảo nước có hành thẩm -Quyết quyền đoán H nh 1. Tr nh tự đầu tƣ và xây dựng ự án có mục đích, có yêu cầu chặt chẽ về kết quả, chất lượng, chi phí và thời gian. ự án có v ng đời riêng từ lúc hình thành phát triển đến khi kết thúc và có thời gian tồn tại hữu hạn Nguồn ự Thực hiện dự án Xác định dự án & chuẩn bị Kết thúc Giai đoạn Hình 1.
Chu kỳ của dự án đầu tư 6 - Sản phẩm của dự án mang tính chất sáng tạo, đơn chiếc, duy nhất, độc đáo như Hầm chui Thủ Thiêm, Cầu Cần Thơ, Cầu Nhật Tân, Đường Hồ Chí Minh. - ự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án. ự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên từ Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sử dụng. tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của thành phần trên càng khác nhau.
Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có mối quan hệ với nhau cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án nhưng mức độ tham gia khác nhau, tuỳ theo từng giai đoạn của dự án mà các cơ quản quản lý chức năng khác nhau tham gia vào dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án các nhà quản lý phải thường xuyên giữ mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác [13]. - Môi trường hoạt động “ va chạm”, phức tạp, bất định và rủi ro. Mỗi một dự án đầu tư xây dựng đều có nhiều thành phần tham gia nên việc va chạm là thường xuyên, dự án có tính bất định rủi ro cao, hầu hết các dự án đ i hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, máy móc thiết bị và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, thời gian đầu tư và vận hành của một dự án thường kéo dài nên các dự án đầu tư xây dựng thường có mức rủi ro cao đôi khi không lường hết được mức độ như sự thay đổi về chính sách của nhà nước, sự tăng giá của các loại vật tư, máy móc thiết bị nguồn lao động.
- ự án sử dụng các nguồn lực có hạn : Tài chính, nhân lực, vật lực. 4 Theo điều 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì được phân loại như sau [9]: * T e m ấ, ủ : ự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Các dự án c n lại được phân thành 3 nhóm A, ,C theo bảng sau: 7 Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng STT OẠI DỰ ÁN Đ U TƢ DỰNG CÔNG TR NH TỔNG MỨC Đ U TƢ I Dự án qu n trọng quố gi 1. Theo tổng mức đầu tư: ự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2.
Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cành quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng ph ng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên, rừng ph ng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn Không phân biệt tổng biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất mức đầu tư từ 1.000 hécta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) i dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) ự án đ i hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc trưng cần được Quốc hội quy định. ự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. ự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc ph ng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc Không phân biệt tổng II.1 phòng, an ninh. ự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc ph ng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia.
8 STT OẠI DỰ ÁN Đ U TƢ DỰNG CÔNG TR NH TỔNG MỨC Đ U TƢ 4. ự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. ự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ.
Công nghiệp điện 3. Khai thác dầu khí II.300 tỷ đồng trở lên 4. Hoá chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim 6.
Khai thác, chế biến khoáng sản 7. Xây dựng khu nhà ở 1. ự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật 4.
Kỹ thuật điện 5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử II.500 tỷ đồng trở lên 6. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.