Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện là công cụ then chốt nhằm bảo đảm các nguồn lực tài chính công được phân bổ hợp lý, minh bạch và hiệu quả. Tại huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam – địa bàn trọng điểm của Khu kinh tế mở Chu Lai đóng góp hơn 60% tổng thu ngân sách tỉnh – quy mô chi ngân sách đã tăng trưởng nhanh chóng từ 619.087 triệu đồng năm 2013 lên mức đỉnh điểm 2.131.000 triệu đồng năm 2016, tương đương mức tăng 3,63 lần. Với quy mô dân số đạt 144,64 nghìn người và diện tích tự nhiên 555,84 km², áp lực mở rộng chi ngân sách phục vụ phát triển hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội ngày càng gia tăng.

Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển năm 2016 chỉ đạt 34,56% và năm 2017 đạt 56,43% dự toán, kéo theo số dư kinh phí chuyển nguồn lên tới 311,73 tỷ đồng vào năm 2016. Bên cạnh đó, tình trạng chi thường xuyên liên tục vượt dự toán được giao đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cơ cấu công tác quản lý tài chính công.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Núi Thành giai đoạn 2013 - 2017, nhận diện rõ các nguyên nhân cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc thực hiện đồng bộ các giải pháp kỳ vọng nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95%, thu hẹp chênh lệch dự toán chi thường xuyên xuống dưới 10%, góp phần tối ưu hóa nguồn lực tài khóa trên 1.000 tỷ đồng mỗi năm phục vụ mục tiêu đưa Núi Thành trở thành đô thị loại IV.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Quản lý tài chính công cấp huyện nhấn mạnh việc phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung nhằm cung ứng hàng hóa, dịch vụ công và duy trì bộ máy hành chính theo các chuẩn mực pháp lý nghiêm ngặt. Hệ thống lý luận vận dụng các nguyên tắc căn bản bao gồm nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc công khai minh bạch, nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả và nguyên tắc chi theo dự toán kế hoạch.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trụ cột:

  • Chi ngân sách nhà nước cấp huyện: Toàn bộ quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền quyết định hàng năm.
  • Chi đầu tư phát triển: Nguồn vốn bố trí cho xây dựng cơ bản, hạ tầng kinh tế kỹ thuật và các dự án phát triển dài hạn.
  • Chi thường xuyên: Các khoản chi phục vụ duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa.
  • Quản lý chi ngân sách nhà nước: Chu trình khép kín bao gồm bốn khâu cốt lõi: lập và giao dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán chi và thanh tra kiểm tra.
  • Kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước: Biện pháp đối chiếu điều kiện chi tiêu với dự toán và hợp đồng kinh tế trước khi thanh toán.

Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, dự toán ngân sách địa phương phải bố trí dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi và hoàn thành công tác phân bổ, giao dự toán trước ngày 31/12 hàng năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thức từ Niên giám Thống kê huyện Núi Thành, Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước huyện giai đoạn 2013 - 2017, số liệu tổng hợp từ Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Núi Thành.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ với tổng thể khảo sát gồm 100% các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Núi Thành (bao gồm các phòng ban chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và 17 xã, thị trấn) qua 5 chu trình ngân sách liên tục từ năm 2013 đến năm 2017.

Phương pháp phân tích thực chứng kết hợp phân tích chuẩn tắc, thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian được lựa chọn. Lý do sử dụng tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các chỉ tiêu tài chính, lượng hóa chính xác mức độ sai lệch giữa dự toán và thực hiện thực tế, đồng thời đối chiếu với các định mức kinh tế kỹ thuật và văn bản pháp luật hiện hành như Nghị định 163/2016/NĐ-CP và Thông tư 342/2016/TT-BTC.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách nhà nước huyện Núi Thành tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu chi có sự biến động lớn. Tổng chi ngân sách huyện tăng từ 619.087 triệu đồng năm 2013 lên 2.131.000 triệu đồng năm 2016 trước khi điều chỉnh về mức 1.068.000 triệu đồng năm 2017. Chi thường xuyên giữ vai trò chủ đạo, trong đó chi sự nghiệp chiếm tỷ trọng từ 60,00% đến 71,00% tổng chi thường xuyên. Riêng lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề chiếm ưu tiên lớn nhất, đạt 209.215 triệu đồng vào năm 2017.

Thứ hai, công tác lập và chấp hành dự toán chi thường xuyên bộc lộ sự sai lệch đáng kể so với thực tế. Tỷ lệ thực hiện so với dự toán giao đầu năm liên tục tăng cao qua các năm: năm 2013 vượt 18,71%, năm 2014 vượt 62,01%, năm 2015 vượt 64,08%, năm 2016 vượt 88,50% và năm 2017 vượt 88,11%.

Thứ ba, công tác giải ngân chi đầu tư phát triển gặp nhiều trở ngại, tỷ lệ giải ngân đạt thấp trong các năm cuối kỳ nghiên cứu. Năm 2013, thực hiện chi đầu tư phát triển tăng 83,54% so với dự toán nhờ nguồn vượt thu từ Khu kinh tế mở Chu Lai. Tuy nhiên, đến năm 2016 tỷ lệ giải ngân chỉ đạt 34,56% và năm 2017 đạt 56,43% dự toán. Tình trạng này khiến số chi chuyển nguồn tồn đọng rất lớn, đạt 311,73 tỷ đồng năm 2016 và 163,16 tỷ đồng năm 2017.

Thứ tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương thúc đẩy nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng đô thị. Khu vực công nghiệp - xây dựng luôn duy trì tỷ trọng áp đảo trên 80,00% (đạt 84,20% năm 2016 và 82,40% năm 2017), tạo áp lực rất lớn lên chi xây dựng cơ bản và quản lý môi trường trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng chi thường xuyên vượt dự toán lên tới 88,11% vào năm 2017 bắt nguồn từ việc thực hiện chính sách cải cách tiền lương hàng năm chưa được đưa đầy đủ vào dự toán đầu kỳ, cùng với các nguồn kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh và việc phân bổ từ nguồn dự phòng ngân sách. Trong khi đó, các khoản chi quản lý hành chính, chi hội nghị, công tác phí chưa được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn định mức.

Đối với chi đầu tư phát triển, nguyên nhân tỷ lệ giải ngân đạt thấp (34,56% năm 2016) xuất phát từ vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khiến nhiều dự án không có mặt bằng sạch để triển khai. Đồng thời, nguồn thu ngân sách địa phương phụ thuộc lớn vào tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trụ cột như tổ hợp sản xuất ô tô Chu Lai - Trường Hải, dẫn đến sự thiếu chủ động về vốn khi thị trường biến động.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp biểu đồ đường: các cột chồng thể hiện quy mô và cơ cấu tuyệt đối giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên giai đoạn 2013 - 2017, trong khi đường xu hướng phản ánh tỷ lệ giải ngân thực tế so với dự toán. So sánh với các công trình tại quận Thanh Khê (Đà Nẵng) hay huyện Krông Năng (Đắk Lắk), hiện tượng chênh lệch dự toán mang tính phổ biến ở cấp huyện, nhưng Núi Thành chịu rủi ro phân tán nguồn lực cao hơn do tính chất công nghiệp hóa nhanh và quy mô đầu tư hạ tầng lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn áp dụng phương pháp lập dự toán kết hợp từ dưới lên và từ trên xuống dựa trên kết quả đầu ra. Mục tiêu cụ thể là giảm biên độ sai lệch giữa dự toán và quyết toán chi thường xuyên xuống dưới 10% trong giai đoạn 2020 - 2023. Các đơn vị phải hoàn thành phân bổ 100% dự toán trước ngày 31/12 năm trước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Thứ hai, đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất và Ban Quản lý dự án tập trung tháo gỡ vướng mắc giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm như đường Quang Trung, Đỗ Đăng Tuyển, cầu Tam Giang. Phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển đạt trên 95% kế hoạch hàng năm từ năm 2020 đến năm 2025, kéo giảm tỷ lệ chi chuyển nguồn sang năm sau xuống dưới 5% tổng chi ngân sách.

Thứ ba, siết chặt quy trình kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Núi Thành triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, kiểm soát chặt chẽ điều kiện thanh toán hợp đồng và khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành. Thực hiện nghiêm nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu và người thụ hưởng, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi ngoài định mức hoặc không có trong dự toán được duyệt.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán tài chính. Cơ quan Thanh tra huyện phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện kiểm tra định kỳ 100% các đơn vị dự toán cấp I và Ủy ban nhân dân cấp xã hàng năm. Xử lý triệt để 100% các khoản tạm ứng kéo dài, thu hồi dứt điểm các khoản chi sai chế độ về ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Quản lý dự án cấp huyện. Luận văn cung cấp quy trình chuẩn hóa lập dự toán, phương pháp quản lý vốn xây dựng cơ bản và giải pháp kiểm soát dòng tiền ngân sách địa phương.

Nhóm 2: Lãnh đạo và kiểm soát viên Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Tài liệu hỗ trợ nghiệp vụ kiểm soát cam kết chi, quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành và các biện pháp giảm thiểu tồn đọng vốn chuyển nguồn qua các năm tài khóa.

Nhóm 3: Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Công trình là nguồn tham khảo khoa học có giá trị về phương pháp luận đánh giá tài chính công cấp huyện với bộ dữ liệu thực chứng 5 năm chi tiết.

Nhóm 4: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có khu kinh tế hoặc khu công nghiệp tập trung. Đề tài đem lại bài học thực tiễn trong việc cân đối ngân sách giữa áp lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm an sinh xã hội cho hơn 140 nghìn dân cư địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến chi thường xuyên huyện Núi Thành vượt dự toán tới 88,11% năm 2017 là gì? Tình trạng này xảy ra do huyện thực hiện chính sách cải cách tiền lương nhưng chưa tổng hợp vào dự toán đầu năm, kết hợp với các nguồn kinh phí ủy quyền từ ngân sách tỉnh và việc phân bổ từ nguồn dự phòng cho các nhiệm vụ đột xuất phát sinh.

Tại sao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển năm 2016 chỉ đạt 34,56% kế hoạch? Nguyên nhân chủ yếu do công tác bồi thường giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc khiến các công trình thiếu mặt bằng sạch để thi công, đồng thời nguồn thu từ doanh nghiệp sản xuất ô tô chủ lực gặp khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ cấp vốn.

Văn bản pháp luật nào điều chỉnh trực tiếp quy trình quản lý chi ngân sách trong nghiên cứu? Quá trình quản lý chi ngân sách cấp huyện được điều chỉnh bởi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015, Nghị định 163/2016/NĐ-CP, Nghị định 60/2003/NĐ-CP cùng các Thông tư hướng dẫn số 342/2016/TT-BTC và Thông tư 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cơ cấu kinh tế công nghiệp chiếm trên 80% tác động như thế nào đến chi ngân sách huyện Núi Thành? Tỷ trọng công nghiệp xây dựng cao tạo nguồn thu lớn nhưng cũng đặt ra yêu cầu chi đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, cảng biển và dịch vụ đô thị rất cao, làm tổng chi ngân sách tăng gấp 3,63 lần trong giai đoạn 2013 - 2016.

Mục tiêu trọng tâm của giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách huyện đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm là nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95%, giảm sai lệch chi thường xuyên xuống dưới 10%, kiểm soát 100% cam kết chi qua Kho bạc và hỗ trợ huyện đạt chuẩn đô thị loại IV.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện, làm rõ các tiêu chuẩn quản trị tài chính công theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2013 - 2017 của huyện Núi Thành với quy mô chi ngân sách đạt đỉnh 2.131.000 triệu đồng vào năm 2016.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi gồm tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư phát triển thấp (34,56% năm 2016) và tỷ lệ vượt dự toán chi thường xuyên cao (88,11% năm 2017).
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn liền với mốc lộ trình thực hiện cụ thể từ năm 2020 đến năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ công tác điều hành tài chính của chính quyền địa phương trong tiến trình nâng cấp đô thị và phát triển Khu kinh tế mở Chu Lai.

Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ mô hình phân tích cùng hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị tài chính công tại các địa phương trên cả nước.