BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ BÙI TRUNG KIÊN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI KHÁCH SẠN PARKROYAL SAIGON ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------ BÙI TRUNG KIÊN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI KHÁCH SẠN PARKROYAL SAIGON ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh - Hướng ứng dụng Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH VÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung trong bài luận văn thạc sĩ này được thực hiện từ quan điểm của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy TS. Nguyễn Thanh Vân. Các dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được trích dẫn từ những nguồn đáng tin cậy và trung thực.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017 Tác giả luận văn BÙI TRUNG KIÊN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNH BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài.Mục tiêu nghiên cứu .Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .2 Tiếp cận nghiên cứu.3 Thiết kế nghiên cứu: .4 Kết cấu của luận văn . 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Hệ thống các khái niệm .1 Khái niệm về marketing mix .2 Khái niệm về marketing dịch vụ.3 Khái niệm về kinh doanh KS và hoạt động kinh doanh KS .2 Nội dung hoạt động marketing.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường .1 Phân khúc thị trường .2 Lựa chọn thị trường mục tiêu .3 Định vị thương hiệu .2 Các hoạt động marketing mix . 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Hoạt động về sản phẩm .2 Hoạt động về giá .3 Hoạt động về phân phối .4 Hoạt động về chiêu thị .5 Hoạt động về con người .6 Hoạt động về cơ sở vật chất .7 Hoạt động về quy trình.3 Một số công trình nghiên cứu về hoạt động marketing mix tại KS .4 Khung phân tích của luận văn . 21 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI KS PARKROYAL SAIGON .1 Tổng quan về công ty .1 Giới thiệu chung về KS ParkRoyal Saigon .2 Lịch sử hình thành.2 Cơ cấu tổ chức của KS .3 Các tiện nghi và dịch vụ chung.4 Kết quả kinh doanh .2 Hoạt động nghiên cứu thị trường.1 Phân khúc thị trường.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu .3 Định vị thương hiệu .4 Đặc điểm tiêu dùng của một số tập khách quốc tế .1 Đặc điểm tiêu dùng của tập khách du lịch Trung Quốc .2 Đặc điểm tiêu dùng của tập khách du lịch Nhật Bản .3 Đặc điểm tiêu dùng của tập khách du lịch Hàn Quốc .4 Đặc điểm tiêu dùng của tập khách du lịch Pháp .5 Đặc điểm tiêu dùng của tập khách du lịch Mỹ. 37 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Thực trạng hoạt động Marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Thống kê mô tả mẫu và kiểm định thang đo .1 Thống kê mô tả mẫu.2 Kiểm định thang đo .3 Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon .1 Hoạt động về sản phẩm .2 Hoạt động về giá .3 Hoạt động về phân phối .4 Hoạt động về chiêu thị .5 Hoạt động về con người .6 Hoạt động về cơ sở vật chất .7 Hoạt động về quy trình.4 Đánh giá chung về hoạt động Marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon . 64 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 68 Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI KS PARKROYAL SAIGON .1 Cơ sở đề ra giải pháp .1 Định hướng marketing thị trường du lịch quốc tế đến năm 2020: .1 Nhóm thị trường ưu tiên marketing .2 Nhóm thị trường duy trì hoạt động marketing .3 Công cụ marketing .2 Định hướng và mục tiêu hoạt động marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon giai đoạn 2017 – 2020 .2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại Khách sạn ParkRoyal Saigon.1 Giải pháp về sản phẩm . 72 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Giải pháp về giá .3 Giải pháp về phân phối .4 Giải pháp về chiêu thị .5 Giải pháp về con người .6 Giải pháp về cơ sở vật chất .7 Giải pháp về quy trình . 79 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ĐVT Đơn vị tính KS Khách sạn TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh KS ParkRoyal Saigon .2: Nguồn khách của khách sạn ParkRoyal Saigon .3: Tình hình khách đến KS ParkRoyal Saigon giai đoạn 2014 - 2016 .4: Phân tích thị phần .5: Thang đo các hoạt động Marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon.6: Mô tả mẫu khảo sát .7: Kết quả Cronbach’s Alpha .8: Các sản phẩm lưu trú tại KS ParkRoyal Saigon .9: Sức chứa của các phòng họp .10: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động sản phẩm tại KS ParkRoyal Saigon .11: Bảng giá phòng cơ bản tại KS ParkRoyal Saigon .12: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động giá tại KS ParkRoyal Saigon .13: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động phân phối tại KS ParkRoyal Saigon.14: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động chiêu thị tại KS ParkRoyal Saigon .15: Trình độ của cán bộ nhân viên trong KS .16: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động con người tại KS ParkRoyal Saigon .17: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động cơ sở vật chất tại KS ParkRoyal Saigon .18: Thống kê kết quả khảo sát của từng biến quan sát trong hoạt động quy trình tại KS ParkRoyal Saigon . 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Khung lý thuyết sử dụng cho hoạt động marketing mix tại KS Parkroyal Saigon .1: Cơ cấu tổ chức của KS ParkRoyal Saigon .2: Biểu đồ doanh thu phòng lưu trú .3: Biểu đồ doanh thu ăn uống .4: Biểu đồ doanh thu khác . 30 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chon đề tài Trong thời đại kinh tế phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu du lịch của con người ngày càng gia tăng, kèm theo đó là những nhu cầu đáp ứng cao hơn về chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Du lịch đã và đang trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân. Du lịch đóng góp vào sự tăng trưởng thế giới, đứng vị trí hàng đầu của thương mại toàn cầu. Với thành quả mà du lịch Việt Nam đã đạt được trong những năm qua, và mục tiêu trở thành điểm đến hấp dẫn hàng đầu trong khu và châu Á giai đoạn 2015 – 2020, du lịch Việt Nam đang bước sang một giai đoạn phát triển mới, đầy năng động, tự tin và thân thiện. Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đến tháng 6 năm 2017 ước đạt 6.035 lượt khách, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2016. Cùng với sự phát triển vượt bật của ngành du lịch, lĩnh vực khách sạn (KS) đóng góp một phần không nhỏ vào thành công của ngành. Tuy nhiên, trên thực tế kinh doanh KS tại Việt Nam đang trong thời kỳ giảm nhẹ. Công suất phòng của KS đã giảm so với trước đây, cùng với sự xuất hiện của nhiều KS mới khiến cho sự cạnh tranh trong ngành kinh doanh KS trở nên khốc liệt hơn. Tổng số cơ sở lưu trú du lịch KS từ 3 đến 5 sao năm 2017 là 834 cơ sở với 82.325 buồng phòng, tăng 16. Trước thực tế đó, việc cần thiết phải có những hoạt động marketing hiệu quả là hết sức cần thiết để có thể tạo nên bước đột phá trong tình hình thị trường hiện nay và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. KS ParkRoyal Saigon đã có nhiều biện pháp nhằm định hình và phát triển hoạt động marketing song công tác này vẫn chưa có hiệu quả, chưa có sự đầu tư về nhân lực và tài lực một cách bài bản cho các hoạt động này. Các hoạt động marketing tại đây còn hạn chế, chưa có định hướng và kế hoạch rõ ràng, chính điều này đã làm giảm khả năng cạnh tranh của KS trên thị trường. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Theo bảng báo cáo xếp hạng thị phần giữa các KS tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đến tháng 6 năm 2017, ParkRoyal Saigon đã tụt hạng xuống vị trí thứ 47 so với cùng kỳ năm 2015 là vị trí thứ 43. Còn theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại KS từ năm 2012 đến 2016, doanh thu phòng lưu trú sụt giảm qua các năm, đặc biệt là năm 2014 và 2015 có tốc độ tăng trưởng doanh thu âm. Trong đó, lượng khách hàng đến lưu trú tại KS cũng rất nhiều biến động, không có sự ổn định, đặc biệt lượng khách quốc tế lưu trú tại KS giảm dần qua các năm từ 95. Đây là tình trạng đáng báo động khi dịch vụ chính của KS hoạt động không hiệu quả. Xuất phát từ thực tế đó, việc nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về hoạt động marketing tại KS ParkRoyal Saigon đồng thời đề xuất những giải pháp thực tế sẽ giúp cho KS từng bước thực hiện mục tiêu gia tăng hiệu quả kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ. Trước yêu cầu mang tính cấp thiết, qua thời gian làm việc tại KS ParkRoyal Saigon, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện hoạt động marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon đến năm 2020”. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống lại công tác Marketing tại KS ParkRoyal Saigon để nắm rõ thực tiễn hoạt độg Marketing của khách sạn. Xác định điểm mạnh, điểm yếu của khách sạn nhằm đưa ra chiến lược Marketing phù hợp Hoàn thiện chiến lược Marketing tại khách sạn ParkRoyal Saigon, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, khẳng định thương hiệu và vị trí của khách sạn đối với thị trường khách du lịch trong nước và thế giới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động marketing mix tại KS ParkRoyal Saigon. Đối tượng khảo sát: khách hàng sử dụng dịch vụ tại KS ParkRoyal Saigon.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh kinh tế phát triển và nhu cầu du lịch ngày càng tăng, ngành khách sạn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt khoảng 6 triệu lượt, tăng 30% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, ngành khách sạn tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức khi công suất phòng giảm nhẹ và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt do sự xuất hiện của nhiều khách sạn mới. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, khách sạn ParkRoyal Saigon đã chứng kiến sự sụt giảm thị phần từ vị trí thứ 43 năm 2015 xuống vị trí thứ 47 năm 2017, đồng thời doanh thu phòng lưu trú cũng giảm qua các năm, đặc biệt trong giai đoạn 2014-2015 với tốc độ tăng trưởng âm.
Luận văn tập trung nghiên cứu hoàn thiện hoạt động marketing mix tại khách sạn ParkRoyal Saigon đến năm 2020 nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động marketing mix tại khách sạn, khảo sát khách hàng sử dụng dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống lại công tác marketing hiện tại, xác định điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất chiến lược marketing phù hợp nhằm khẳng định vị trí thương hiệu khách sạn trong thị trường khách du lịch trong nước và quốc tế. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin thực tiễn cho nhà quản trị khách sạn trong việc hoạch định chiến lược marketing hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của khách sạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên mô hình marketing mix mở rộng 7P của Booms và Bitner (1981), bao gồm bảy yếu tố chính: sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place), chiêu thị (Promotion), con người (People), cơ sở vật chất (Physical Evidence) và quy trình (Process). Mô hình này được lựa chọn vì phù hợp với đặc thù ngành dịch vụ khách sạn, nơi sản phẩm mang tính vô hình, không thể tách rời, không đồng nhất và không lưu trữ được.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Marketing mix: Tập hợp các công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng để tạo ra phản ứng mong muốn từ thị trường mục tiêu.
- Marketing dịch vụ: Quá trình thích nghi các lý thuyết marketing vào thị trường dịch vụ, tập trung vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua các chính sách và biện pháp tác động toàn bộ quá trình cung ứng dịch vụ.
- Kinh doanh khách sạn: Hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu ăn nghỉ, giải trí của khách du lịch với mục tiêu lợi nhuận.
Ngoài ra, luận văn tham khảo các nghiên cứu trước đây về marketing mix trong ngành khách sạn, như nghiên cứu của Katanyu Hiransomboon (2012) về ảnh hưởng của marketing mix đến quyết định mua dịch vụ lưu trú của khách du lịch, và nghiên cứu của Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Văn Chương (2007) về chính sách marketing mix tại khách sạn Sài Gòn Morin – Huế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, sách báo chuyên ngành và tài liệu nội bộ khách sạn ParkRoyal Saigon. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát định lượng với 350 khách hàng sử dụng dịch vụ tại khách sạn trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017.
Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất thuận tiện, lựa chọn khách hàng đồng ý tham gia khảo sát trong 3 tháng gần nhất. Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 bậc, đo lường các yếu tố trong marketing mix gồm sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, con người, cơ sở vật chất và quy trình. Trước khi khảo sát chính thức, thang đo được kiểm định và điều chỉnh qua thảo luận với 10 chuyên gia thuộc các bộ phận khác nhau của khách sạn nhằm đảm bảo tính phù hợp và chính xác.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng các phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha) và phân tích thực trạng hoạt động marketing mix dựa trên kết quả khảo sát và dữ liệu thứ cấp. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017, đảm bảo thu thập đủ dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix tại khách sạn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng sản phẩm dịch vụ: Khách sạn ParkRoyal Saigon sở hữu thương hiệu được khách hàng yêu mến với vị trí thuận tiện gần sân bay và trung tâm thành phố. Tuy nhiên, khảo sát cho thấy chỉ khoảng 68% khách hàng đánh giá dịch vụ đạt tiêu chuẩn và phù hợp với nhu cầu cá nhân, trong khi 32% còn lại cho rằng dịch vụ chưa hoàn toàn đáp ứng kỳ vọng. Các dịch vụ bổ sung như giặt ủi, internet được đánh giá tích cực với tỷ lệ hài lòng trên 70%.
-
Chính sách giá: Giá dịch vụ được đánh giá phù hợp với ngân sách của khoảng 65% khách hàng, trong đó 58% cho rằng giá cả tương xứng với chất lượng. Tuy nhiên, chỉ 54% khách hàng cảm nhận giá cạnh tranh so với các khách sạn cùng phân khúc. Khách sạn đã áp dụng nhiều mức giá khác nhau để phù hợp với nhu cầu đa dạng, nhưng thông tin về giá chưa được truyền tải đầy đủ và rõ ràng, gây khó khăn cho 40% khách hàng trong việc tiếp cận.
-
Kênh phân phối: Kênh phân phối trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn với 56,88% lượng khách đặt phòng trực tiếp tại khách sạn năm 2016, trong đó khách thương nhân chiếm 34,12%. Kênh phân phối qua đại lý du lịch và các công ty lữ hành chiếm khoảng 32%. Đặt phòng qua website và các kênh online như Agoda, Booking ngày càng tăng, chiếm khoảng 11% tổng lượng khách. Khách hàng đánh giá cao sự thuận tiện trong việc đặt phòng qua điện thoại và trực tiếp tại khách sạn với tỷ lệ hài lòng trên 70%.
-
Hoạt động chiêu thị: Các chương trình quảng cáo, khuyến mãi và quan hệ công chúng được khách hàng đánh giá tích cực với tỷ lệ hài lòng khoảng 62%. Tuy nhiên, việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như internet và mạng xã hội chưa được khai thác hiệu quả, làm giảm khả năng tiếp cận khách hàng tiềm năng.
-
Con người và dịch vụ nhân viên: Nhân viên khách sạn được đánh giá là thân thiện, chuyên nghiệp với tỷ lệ hài lòng trên 75%. Đặc biệt, nhân viên lễ tân được xem là bộ phận quan trọng nhất trong việc tạo ấn tượng với khách hàng. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng 20% khách hàng phản ánh về sự chưa đồng đều trong chất lượng phục vụ giữa các ca làm việc.
-
Cơ sở vật chất và quy trình: Cơ sở vật chất của khách sạn được đánh giá cao về thiết kế, tiện nghi và không gian thoải mái với tỷ lệ hài lòng trên 70%. Quy trình phục vụ như thủ tục nhận phòng, trả phòng và dịch vụ phòng được khách hàng đánh giá thuận tiện, nhanh gọn với tỷ lệ hài lòng khoảng 68%. Tuy nhiên, một số quy trình nội bộ còn chưa tối ưu, ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng trong những thời điểm cao điểm.
Thảo luận kết quả
Sự sụt giảm doanh thu phòng lưu trú và thị phần của khách sạn ParkRoyal Saigon phản ánh những hạn chế trong hoạt động marketing mix hiện tại. Mức độ hài lòng chưa đồng đều về sản phẩm và dịch vụ cho thấy khách sạn cần tập trung cải thiện chất lượng dịch vụ và phát triển các dịch vụ bổ sung phù hợp hơn với nhu cầu đa dạng của khách hàng. So với các nghiên cứu trong ngành, kết quả tương đồng với nhận định rằng yếu tố con người và quy trình đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Chính sách giá cần được điều chỉnh linh hoạt hơn, đồng thời tăng cường truyền thông rõ ràng để khách hàng dễ dàng tiếp cận thông tin. Kênh phân phối trực tiếp vẫn là kênh chủ lực, nhưng xu hướng đặt phòng qua các kênh online ngày càng tăng đòi hỏi khách sạn phải đầu tư vào công nghệ và quản lý kênh phân phối hiệu quả hơn.
Hoạt động chiêu thị cần đa dạng hóa và tận dụng tối đa các kênh truyền thông hiện đại để mở rộng thị trường mục tiêu, đặc biệt là các thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp và Mỹ, vốn chiếm tỷ trọng lớn trong lượng khách quốc tế của khách sạn. Việc cải thiện cơ sở vật chất và quy trình phục vụ sẽ góp phần nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng trung thành.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ doanh thu theo từng dịch vụ, bảng phân tích tỷ lệ hài lòng khách hàng theo từng yếu tố marketing mix, giúp minh họa rõ nét các điểm mạnh và hạn chế hiện tại của khách sạn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa sản phẩm dịch vụ: Phát triển thêm các dịch vụ bổ sung đa dạng, cá nhân hóa theo nhu cầu từng nhóm khách hàng mục tiêu, đặc biệt là khách doanh nhân và khách quốc tế. Thời gian thực hiện: 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kinh doanh tiếp thị phối hợp với các bộ phận dịch vụ.
-
Điều chỉnh chính sách giá linh hoạt: Áp dụng chiến lược giá theo mùa, giá ưu đãi cho khách hàng trung thành và khách đoàn, đồng thời cải thiện truyền thông về giá để khách hàng dễ dàng tiếp cận. Thời gian thực hiện: ngay trong năm 2018. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kinh doanh tiếp thị và Tài chính.
-
Mở rộng và quản lý kênh phân phối hiệu quả: Đầu tư nâng cấp hệ thống đặt phòng trực tuyến, hợp tác chặt chẽ với các đại lý du lịch và công ty lữ hành, đồng thời phát triển kênh phân phối qua mạng xã hội và các nền tảng số. Thời gian thực hiện: 2018-2019. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kinh doanh tiếp thị và Công nghệ thông tin.
-
Đa dạng hóa hoạt động chiêu thị: Tăng cường quảng cáo trên các kênh truyền thông số, tổ chức các chương trình khuyến mãi sáng tạo, xây dựng chương trình khách hàng thân thiết để duy trì và thu hút khách hàng mới. Thời gian thực hiện: 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing và Quan hệ công chúng.
-
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quy trình phục vụ: Tổ chức đào tạo thường xuyên cho nhân viên, đặc biệt là bộ phận lễ tân và dịch vụ khách hàng, đồng thời rà soát và cải tiến quy trình phục vụ để đảm bảo sự đồng đều và hiệu quả. Thời gian thực hiện: liên tục từ 2018. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Nhân sự và Quản lý vận hành.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị khách sạn và doanh nghiệp du lịch: Luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động marketing mix trong ngành khách sạn, giúp họ xây dựng và điều chỉnh chiến lược marketing phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường.
-
Sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing dịch vụ: Tài liệu là nguồn tham khảo quý giá về lý thuyết marketing mix áp dụng trong ngành dịch vụ khách sạn, đồng thời cung cấp phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu cụ thể.
-
Các chuyên gia tư vấn marketing và phát triển kinh doanh: Luận văn trình bày các giải pháp thực tiễn dựa trên phân tích dữ liệu thực tế, hỗ trợ tư vấn chiến lược marketing cho các khách sạn và doanh nghiệp dịch vụ tương tự.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý ngành du lịch: Nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về thực trạng và thách thức của ngành khách sạn, từ đó đề xuất các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững ngành du lịch và dịch vụ lưu trú.
Câu hỏi thường gặp
-
Marketing mix là gì và tại sao lại quan trọng trong ngành khách sạn?
Marketing mix là tập hợp các công cụ marketing gồm 7 yếu tố (7P) giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu khách hàng và đạt mục tiêu kinh doanh. Trong ngành khách sạn, marketing mix giúp tối ưu hóa sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, con người, cơ sở vật chất và quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh. -
Khách sạn ParkRoyal Saigon đang gặp những khó khăn gì trong hoạt động marketing?
Khách sạn đang đối mặt với sự giảm sút doanh thu phòng lưu trú, thị phần giảm, thông tin giá chưa rõ ràng, kênh phân phối chưa đa dạng và hoạt động chiêu thị chưa tận dụng hiệu quả các kênh truyền thông hiện đại. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ chưa đồng đều cũng ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn này?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, khảo sát định lượng với 350 khách hàng, chọn mẫu phi xác suất thuận tiện. Bảng câu hỏi dựa trên thang đo Likert 5 bậc đo lường các yếu tố marketing mix. Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy thang đo. -
Các giải pháp chính được đề xuất để hoàn thiện hoạt động marketing mix tại khách sạn là gì?
Các giải pháp bao gồm tối ưu hóa sản phẩm dịch vụ, điều chỉnh chính sách giá linh hoạt, mở rộng và quản lý kênh phân phối hiệu quả, đa dạng hóa hoạt động chiêu thị, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải tiến quy trình phục vụ. -
Ai là đối tượng khách hàng mục tiêu chính của khách sạn ParkRoyal Saigon?
Khách sạn tập trung vào khách thương nhân và khách du lịch có nhu cầu dịch vụ chất lượng cao và khả năng chi trả tốt. Trong đó, khách thương nhân chiếm tỷ trọng lớn, đặc biệt là khách doanh nghiệp, khách hàng từ các hãng hàng không và khách quốc tế đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp và Mỹ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa và phân tích thực trạng hoạt động marketing mix tại khách sạn ParkRoyal Saigon, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong các yếu tố sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị, con người, cơ sở vật chất và quy trình.
- Kết quả nghiên cứu dựa trên khảo sát 350 khách hàng và dữ liệu kinh doanh thực tế, cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện marketing mix.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, điều chỉnh chính sách giá, đa dạng hóa kênh phân phối và cải tiến hoạt động chiêu thị, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và quy trình phục vụ.
- Thời gian thực hiện các giải pháp chủ yếu trong giai đoạn 2018-2020 nhằm giúp khách sạn tăng trưởng doanh thu, cải thiện thị phần và nâng cao vị thế cạnh tranh.
- Luận văn khuyến nghị các nhà quản trị khách sạn, chuyên gia marketing và các bên liên quan áp dụng kết quả nghiên cứu để phát triển chiến lược marketing hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành khách sạn tại TP. Hồ Chí Minh và Việt Nam.
Các nhà quản trị và chuyên gia trong ngành khách sạn nên áp dụng các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, đồng thời tiếp tục nghiên cứu và cập nhật xu hướng mới nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngày càng phát triển.