Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam", chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01), do nghiên cứu sinh Đinh Doãn Cường thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Lời và TS. Trần Văn Hồng, bảo vệ năm 2022.
Về tính cấp thiết, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp năng lượng và điều tiết kinh tế vĩ mô. Các công ty cổ phần khai thác và chế biến than là những đơn vị mũi nhọn trực tiếp sản xuất, nhưng đang đối mặt với nhiều khiếm khuyết trong sản xuất kinh doanh: chất lượng than còn thấp; hiệu quả một số dự án chưa đáp ứng yêu cầu, chậm tiến độ; tỷ lệ tổn thất than trong khai thác còn lớn; ô nhiễm môi trường cao; rủi ro an toàn lao động luôn hiện hữu; năng suất lao động chưa đủ sức cạnh tranh quốc tế; hệ thống máy móc thiết bị phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Bên cạnh đó, Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đặt ra yêu cầu nâng cao hệ số thu hồi than sạch, hiện đại hóa thiết bị sàng tuyển, tối ưu hóa cung cấp than cho sản xuất điện. Về mặt pháp lý, Luật Kế toán 2015 và Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định kiểm soát nội bộ là bắt buộc đối với đơn vị kế toán và công ty đại chúng. Các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV đều là công ty đại chúng quy mô lớn với vốn chủ sở hữu trên 300 tỷ đồng, doanh thu thuần năm 2021 từ 2.000 tỷ đồng trở lên. Việc nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ là giải pháp căn bản để ngăn ngừa lãng phí nguồn lực, bảo vệ tài sản và quản trị rủi ro.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế: các công trình trước đây tại Việt Nam chưa đi sâu nghiên cứu kiểm soát nội bộ tại TKV cũng như các công ty cổ phần khai thác và chế biến than; chưa có nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng) đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ nhằm đạt đồng thời các mục tiêu hoạt động, tuân thủ, báo cáo tài chính và quản trị rủi ro; chưa có giải pháp kiểm soát nội bộ xử lý triệt để các rủi ro kỹ thuật, địa chất, chi phí và môi trường đặc thù ngành than.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận kiểm soát nội bộ; phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Câu hỏi 1: Kiểm soát nội bộ là gì? Có những mô hình kiểm soát nội bộ và yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ nào?
- Câu hỏi 2: Kinh nghiệm kiểm soát nội bộ của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học vận dụng gì cho các doanh nghiệp khai khoáng ở Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Thực trạng việc thiết kế và vận hành kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 4: Các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ?
- Câu hỏi 5: Những giải pháp và điều kiện nào cần được đưa ra để hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận kiểm soát nội bộ chủ yếu theo hướng quản trị rủi ro với mục tiêu đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp bảo đảm tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 8 công ty con cổ phần có hoạt động sản xuất kinh doanh chính là khai thác và chế biến than thuộc TKV (không nghiên cứu các đơn vị kinh doanh đa ngành hoặc hoạt động khác).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ năm 2016 đến năm 2021 (giai đoạn thực hiện kế hoạch 5 năm 2016-2020 của TKV và những năm đầu thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW); dữ liệu sơ cấp điều tra, khảo sát thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chính:
Thứ nhất, hướng nghiên cứu về các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ:
- Nhóm quan điểm 3 yếu tố (môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, thủ tục kiểm soát): Trên thế giới có Arens (1998), Alvin A. Loebbecke (2006), Divesh Sharmce (2006). Tại Việt Nam có luận án của Phạm Bính Ngọ (2011), Nguyễn Thu Hoài (2011), Bùi Thị Minh Hải (2012), Nguyễn Thị Lan Anh (2013). Tác giả nhận định cách tiếp cận này chủ yếu phục vụ mục tiêu trung thực của thông tin tài chính, chưa làm rõ vai trò quản trị rủi ro trong môi trường kinh doanh biến động và công nghệ thông tin phát triển.
- Nhóm quan điểm 5 yếu tố theo COSO 2013 và Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315: Trên thế giới có Michael John Jones (2008), Dana R. Hermanson, Jason L. Smith và Nathaniel M. Stephens (2012). Tại Việt Nam có các luận án của Võ Thu Phụng (2016), Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017), Đoàn Thị Thu Hà (2017), Phạm Thị Bích Thu (2018), Nguyễn Thị Thanh (2019). Các công trình này thống nhất mô hình 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát.
Thứ hai, hướng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ:
- Angella Amudo và EL Inaga (2009) nghiên cứu các dự án khu vực công tại Uganda, khẳng định sự thiếu vắng của bất kỳ yếu tố nào cũng làm suy giảm tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Gamage, Kevin Low Lock và AAJ Fernando (2014) khảo sát các ngân hàng thương mại nhà nước tại Srilanka, chỉ ra điều kiện tiên quyết là sự hiện diện và hoạt động hữu hiệu của cả 5 yếu tố COSO.
- Kamau Caroline (2014) nghiên cứu tại 20 doanh nghiệp sản xuất ở Kenya, chứng minh kiểm soát nội bộ đầy đủ mang lại hiệu quả tài chính cao hơn.
- Conor O'Leary (2004) xây dựng mô hình đánh giá kiểm soát nội bộ (ICE) với 3 nhân tố, kiểm nghiệm qua 94 kiểm toán viên tại 5 công ty kiểm toán.
- Tại Việt Nam, Hồ Tuấn Vũ (2016), Võ Thu Phụng (2016), Phạm Thị Bích Thu (2018) và Nguyễn Thị Thanh (2019) đã vận dụng mô hình định lượng đo lường mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến hiệu quả hoạt động hoặc tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
Thứ ba, hướng nghiên cứu kiểm soát nội bộ theo ngành và nhóm doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Phạm Bính Ngọ (2011) nghiên cứu tại đơn vị dự toán Bộ Quốc phòng (chỉ tập trung vào mục tiêu báo cáo tài chính).
- Bùi Thị Minh Hải (2012) nghiên cứu tại doanh nghiệp may mặc (chưa chỉ rõ rủi ro môi trường cạnh tranh và chỉ giới hạn ở doanh nghiệp trong nước).
- Nguyễn Thị Lan Anh (2013) nghiên cứu tại Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (gắn với tái cơ cấu tập đoàn nhưng tiếp cận theo 3 yếu tố).
- Võ Thu Phụng (2016) nghiên cứu tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (xây dựng mô hình 5 yếu tố với 49 biến đo lường nhưng chỉ đo lường mục tiêu hiệu quả hoạt động).
- Hoàng Thanh Hạnh (2017) tại Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chưa vận dụng mô hình lý luận vào thực trạng).
- Đoàn Thị Thu Hà (2017) tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (liệt kê đặc điểm vốn và rủi ro nhưng chưa phân tích chiều sâu tác động).
- Nguyễn Thanh Thủy (2017) tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (chỉ tập trung đánh giá rủi ro, chưa gắn với nhận diện và phòng ngừa rủi ro).
- Nguyễn Thị Thanh (2019) tại doanh nghiệp sản xuất giấy nhỏ và vừa miền Bắc (kết hợp định tính và định lượng nhưng phần thực trạng nặng về định lượng, thiếu giải trình định tính).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Tính ứng dụng đặc thù: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về kiểm soát nội bộ tại Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và 8 công ty con cổ phần khai thác, chế biến than - nơi có chu trình công nghệ khai thác hầm lò và lộ thiên phức tạp, vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài.
- Mô hình đo lường đa mục tiêu: Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm xác định mức độ tác động của 5 nhân tố COSO 2013 đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, hướng tới đồng thời 4 mục tiêu: hoạt động, tuân thủ, báo cáo tài chính và quản trị rủi ro.
- Tiếp cận chuyên sâu theo hướng quản trị rủi ro: Luận án gắn kiểm soát nội bộ với việc nhận diện, đánh giá và thiết lập hoạt động kiểm soát tương ứng cho các rủi ro đặc thù ngành khai thác than chưa được giải quyết triệt để trong thực tiễn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Về lý luận quản lý và kiểm soát: Luận án tổng hợp các luận điểm của Frederick Winslow Taylor, Mary Parker Follet, Donnelly và cộng sự, James Stoner và Stephen Robbins, GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, Koontz & O’donnell, Heinr Weihrich, Schoderbek, Coiser và Aplin (1998), Jones và George (2003), Nguyễn Văn Hậu (2016), PGS.TS. Nguyễn Thị Phương Hoa. Từ đó, tác giả xác định kiểm soát là một chức năng cơ bản của quản lý, được thực hiện để đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm soát nhằm bảo đảm mục tiêu của tổ chức được thực hiện có hiệu quả.
Về kiểm soát nội bộ: Luận án trích dẫn định nghĩa của AICPA (1936, 1949), PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Thịnh Văn Vinh (2011), Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315 (Thông tư 214/2012/TT-BTC), Chorafas (2001), Lukas Giriunas (2012), Điều 39 Luật Kế toán 2015 và Khuôn mẫu COSO 2013. Kiểm soát nội bộ được định nghĩa là hệ thống các nhân tố cấu thành kết hợp thành một tổng thể vững chắc, do nhà quản lý thiết kế và vận hành nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý về việc đạt được các mục tiêu: độ tin cậy của báo cáo, tính tuân thủ pháp luật và quy định, tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động.
Về quản trị rủi ro: Luận án tiếp cận quan điểm của Knight (1997), PGS.TS. Trần Hùng (2017), Hiệp hội Kiểm toán nội bộ quốc tế (IIA), Nguyễn Lê Cường và Nguyễn Thị Hoài Lê, cùng khung quản trị rủi ro doanh nghiệp của COSO (COSO ERM). Quy trình quản trị rủi ro gồm 5 bước: (1) Nhận diện và phân tích rủi ro; (2) Đo lường rủi ro; (3) Kiểm soát rủi ro; (4) Tài trợ rủi ro; (5) Giám sát và tổng kết. Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro có mối quan hệ hai chiều bổ trợ nhau.
Về những hạn chế cố hữu: Kiểm soát nội bộ chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý do giới hạn về chi phí so với lợi ích, sai sót vô ý của con người, sự thông đồng nội bộ, sự lạm quyền của nhà quản lý, quyết định sai lầm của hội đồng quản trị, sự tập trung vào nghiệp vụ thường xuyên mà bỏ qua nghiệp vụ bất thường, và sự thay đổi khách quan của môi trường kinh doanh.
Về các khuôn mẫu kiểm soát nội bộ: Luận án phân tích Khung COBIT của ISACA (năm 1996, 2019), Báo cáo Turnbull (1999) của Vương quốc Anh, Khung COCO của Canada, và lựa chọn khuôn mẫu COSO 2013 gồm 4 phần, 5 thành phần và 17 nguyên tắc làm nền tảng phân tích do tính toàn diện, cập nhật quản trị rủi ro và công nghệ thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, quan điểm hệ thống và quan điểm thực tiễn, triển khai quy trình nghiên cứu qua 6 bước:
| Bước nghiên cứu |
Nội dung thực hiện |
| Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu |
Xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể của luận án. |
| Bước 2: Tổng hợp tài liệu |
Tổng quan các nghiên cứu trong nước và quốc tế, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ. |
| Bước 3: Xây dựng mô hình nghiên cứu |
Đề xuất mô hình lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trên nền tảng COSO 2013. |
| Bước 4: Thiết kế nghiên cứu |
Xây dựng bảng hỏi khảo sát, xác định quy mô mẫu và các kỹ thuật xử lý dữ liệu. |
| Bước 5: Thu thập dữ liệu |
Phát phiếu khảo sát trực tiếp và gửi thư điện tử tới các nhóm đối tượng mục tiêu; thu thập dữ liệu thứ cấp. |
| Bước 6: Phân tích dữ liệu và viết kết quả |
Làm sạch dữ liệu, mã hóa, phân tích bằng phần mềm SPSS và thảo luận kết quả nghiên cứu. |
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phỏng vấn chuyên gia quản lý và chuyên gia kiểm soát nội bộ với nguyên tắc bão hòa thông tin (kết thúc khi 3 chuyên gia liên tiếp không bổ sung thông tin mới), thời gian phỏng vấn từ 30 đến 60 phút.
- Kết quả phỏng vấn định tính xác lập 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ gồm 17 biến quan sát:
- Môi trường kiểm soát: 05 biến quan sát.
- Đánh giá rủi ro: 04 biến quan sát.
- Hoạt động kiểm soát: 03 biến quan sát.
- Hệ thống thông tin và truyền thông: 03 biến quan sát.
- Hoạt động giám sát: 02 biến quan sát.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc của Hair và cộng sự (2006) cỡ mẫu tối thiểu là 100; Tabachnick và Fidell (2007) với công thức $n \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 5 = 90$ ($p$ là 5 biến độc lập); Comrey và Lee (1992) xếp cỡ mẫu 200 ở mức khá. Tác giả chọn quy mô mẫu khảo sát là 200.
- Đối tượng khảo sát gồm 4 nhóm: (1) Lãnh đạo công ty; (2) Lãnh đạo phòng, ban, phân xưởng; (3) Nhân viên công ty; (4) Cán bộ liên quan (kiểm toán viên độc lập, cán bộ hưu trí, cán bộ chuyển công tác ra ngoài TKV).
- Cấu trúc phiếu điều tra:
- Phần I: Thông tin chung về vị trí công tác của đối tượng khảo sát.
- Phần II: Đo lường tác động của 5 nhân tố và 17 nguyên tắc đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ gồm 21 câu hỏi.
- Phần III: Khảo sát chi tiết thực trạng kiểm soát nội bộ với 43 câu hỏi theo thang đo Likert.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện: (1) Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha; (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc; (3) Phân tích ma trận hệ số tương quan; (4) Phân tích hồi quy tuyến tính; (5) Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2021 tại 8 công ty than.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2016-2021 của TKV và các công ty con cổ phần, tài liệu từ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tạp chí Than - Khoáng sản Việt Nam và hệ thống văn bản pháp luật liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng:
- Khái quát bản chất kiểm soát trong quản lý: Phân tích kiểm soát dưới góc độ chức năng quản trị, phân biệt kiểm soát bên trong và kiểm soát bên ngoài.
- Bản chất và mục tiêu của kiểm soát nội bộ: Trình bày sự phát triển quan niệm kiểm soát nội bộ từ bảo vệ tiền mặt sơ khai (AICPA 1936, 1949) đến hệ thống quản trị hiện đại. Phân tích 3 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu hoạt động (sử dụng hiệu quả nguồn lực, bảo vệ tài sản vật chất và phi vật chất), mục tiêu báo cáo (báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phi tài chính trung thực, kịp thời), mục tiêu tuân thủ (chấp hành pháp luật và quy chế nội bộ).
- Kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro doanh nghiệp: Khái quát phân loại rủi ro (rủi ro môi trường kinh doanh và rủi ro nội bộ); làm rõ mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa kiểm soát nội bộ và quy trình 5 bước quản trị rủi ro; phân tích 10 hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ.
- Các khung và mô hình kiểm soát nội bộ: Giới thiệu Khung COBIT (ISACA), Báo cáo Turnbull (1999), Khung COCO và đi sâu vào Báo cáo COSO 2013 (kết cấu 4 phần, 17 nguyên tắc chỉ đạo). Tác giả luận giải việc lựa chọn COSO 2013 vì tính tích hợp công nghệ thông tin và quản trị rủi ro hiện đại.
- Đặc điểm ngành khai khoáng ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ: Điều kiện địa chất phức tạp, biến động vỉa than, nguy cơ sụt lún, khí mỏ, bục nước; quy trình công nghệ khai thác lộ thiên và hầm lò đòi hỏi đầu tư lớn, an toàn lao động nghiêm ngặt và xử lý ô nhiễm môi trường.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát kinh nghiệm thiết kế kiểm soát nội bộ ngành mỏ tại các quốc gia phát triển, rút ra bài học cho doanh nghiệp khai khoáng Việt Nam về quản trị rủi ro kỹ thuật, phân cấp kiểm soát và công khai thông tin.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại 8 công ty con cổ phần than thông qua hệ thống sơ đồ, bảng biểu và kết quả định lượng:
- Khái quát tổ chức TKV và các đơn vị khảo sát: Thể hiện qua Sơ đồ 2.1 (Tổ chức Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam), Sơ đồ 2.2 (Quy trình khai thác than lộ thiên), Sơ đồ 2.3 (Quy trình khai thác than hầm lò) và Sơ đồ 2.4 (Mô hình nghiên cứu đề xuất).
- Phân tích rủi ro đặc thù chi phối kiểm soát nội bộ: Rủi ro tổn thất tài nguyên, chi phí bốc xúc đất đá lớn, rủi ro nợ vay tài trợ dự án mỏ, biến động giá than thế giới và các sự cố an toàn hầm lò.
- Thiết kế nghiên cứu và kết quả định lượng được phản ánh chi tiết qua các bảng:
- Bảng 2.1: Bảng mô tả các biến đo lường sử dụng trong nghiên cứu.
- Bảng 2.2: Mô tả đối tượng khảo sát (cơ cấu theo vị trí, đơn vị).
- Bảng 2.3: Kết quả đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho các thang đo.
- Bảng 2.4: Kết quả phân tích EFA cho các biến độc lập.
- Bảng 2.5: Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc.
- Bảng 2.6: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến.
- Bảng 2.7: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính.
- Bảng 2.8: Kết quả kiểm định giả thuyết và thống kê mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
- Bảng 2.9: Giá trị trung bình của các biến môi trường kiểm soát.
- Bảng 2.10: Giá trị trung bình của các biến đánh giá rủi ro.
- Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty CP than Hà Lầm.
- Bảng 2.12: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khảo sát.
- Bảng 2.13: Hệ số khả năng thanh toán tại các doanh nghiệp.
- Bảng 2.14: Giá trị trung bình của các biến hoạt động kiểm soát.
- Bảng 2.15: Giá trị trung bình của các biến thông tin và truyền thông.
- Bảng 2.16: Giá trị trung bình của các biến giám sát.
- Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát về tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ (trang 144).
- Phân tích thực trạng vận hành 5 thành phần kiểm soát nội bộ:
- Môi trường kiểm soát: Đã thiết lập cơ cấu tổ chức theo mô hình công ty cổ phần niêm yết nhưng việc phân cấp phân quyền còn phụ thuộc lớn vào chỉ đạo của Tập đoàn mẹ; tính độc lập của Ban kiểm soát chưa cao.
- Đánh giá rủi ro: Việc nhận diện rủi ro mang tính chất sự vụ, chưa có bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro; chưa lượng hóa xác suất và mức độ thiệt hại của rủi ro địa chất, an toàn mỏ và thị trường.
- Hoạt động kiểm soát: Các thủ tục kiểm soát kỹ thuật mỏ, nghiệm thu khối lượng đất đá bốc xúc, tiêu hao nhiên liệu đã được ban hành nhưng khâu giám sát hiện trường còn kẽ hở; thủ tục phân tích tài chính còn hình thức.
- Thông tin và truyền thông: Hệ thống công nghệ thông tin chưa đồng bộ giữa các phân xưởng với văn phòng công ty và Tập đoàn; báo cáo quản trị phi tài chính chưa được chú trọng.
- Hoạt động giám sát: Kiểm toán nội bộ chưa được thành lập độc lập tại từng công ty con cổ phần; hoạt động tự kiểm tra đánh giá định kỳ chưa chỉ ra kịp thời các nguyên nhân gốc rễ của sai lệch chi phí.
- Đánh giá tổng hợp và nguyên nhân hạn chế: Xác định rõ nguyên nhân do cơ chế quản lý vốn nhà nước ràng buộc, quy chế Tập đoàn chi phối thẩm quyền của Hội đồng quản trị công ty con, và nhận thức về kiểm soát nội bộ hiện đại còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại các công ty cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng, nguyên tắc và hệ thống giải pháp:
- Định hướng và nguyên tắc: Bám sát Nghị quyết số 55-NQ/TW của Bộ Chính trị về an toàn, tiết kiệm tài nguyên và phát triển bền vững; tuân thủ nguyên tắc hiệu quả chi phí, nguyên tắc đồng bộ và nguyên tắc phù hợp với cơ cấu quản trị công ty con trong tập đoàn kinh tế nhà nước.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 thành phần kiểm soát nội bộ:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tăng cường tính độc lập của Ban kiểm soát; nâng cao năng lực quản trị của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc; xây dựng văn hóa kiểm soát gắn liền với trách nhiệm an toàn lao động; thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.
- Hoàn thiện đánh giá rủi ro: Xây dựng quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa; thiết lập công cụ lượng hóa rủi ro thông qua Bảng 3.1 (Xác định khả năng rủi ro) và Bảng 3.2 (Xác định mức độ rủi ro) để xếp hạng rủi ro ưu tiên xử lý.
- Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát tiêu hao vật tư, xăng dầu, thuốc nổ; kiểm soát chặt chẽ khối lượng than nguyên khai và đất đá bốc xúc; hoàn thiện công tác phân tích tài chính thông qua việc thiết lập Bảng 3.3 (Danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính, trang 188).
- Hoàn thiện hệ thống thông tin và truyền thông: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP); đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu sản xuất từ phân xưởng đến Tập đoàn; minh bạch hóa kênh truyền thông báo cáo sai phạm.
- Hoàn thiện hoạt động giám sát: Tách bạch giám sát thường xuyên tại hiện trường sản xuất với giám sát định kỳ của kiểm toán nội bộ; theo dõi chặt chẽ việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra, kiểm toán.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cổ phần; cơ chế giá bán than theo thị trường; quy hoạch tài nguyên ổn định dài hạn.
- Đối với TKV: Hoàn thiện quy chế phân cấp, phân quyền cho người đại diện phần vốn tại các công ty con cổ phần; ban hành sổ tay hướng dẫn khung kiểm soát nội bộ mẫu; hỗ trợ đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các lý thuyết về kiểm soát nội bộ trong mối quan hệ hữu cơ với chức năng quản lý và quy trình 5 bước của quản trị rủi ro doanh nghiệp.
- Làm rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp khai khoáng (địa chất, chu trình khai thác lộ thiên và hầm lò, an toàn lao động, môi trường) chi phối trực tiếp đến việc thiết kế và vận hành 5 thành phần kiểm soát nội bộ theo khung COSO 2013.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng đo lường tác động của 5 nhân tố kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu nhằm đạt được 4 mục tiêu: hiệu quả hoạt động, tính tuân thủ, độ tin cậy của báo cáo và quản trị rủi ro.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích bức tranh thực trạng thiết kế và vận hành kiểm soát nội bộ tại 8 công ty con cổ phần khai thác và chế biến than thuộc TKV giai đoạn 2016-2021.
- Kiểm định định lượng qua khảo sát 200 mẫu, xác định mức độ tác động của từng nhân tố (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, giám sát) đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ.
- Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: việc đánh giá rủi ro còn sơ sài, thiếu công cụ đo lường khả năng và mức độ rủi ro, kiểm toán nội bộ chưa vận hành thực chất, hoạt động phân tích tài chính còn mang tính đối phó.
Về mặt ứng dụng và giải pháp đề xuất:
- Cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện cả 5 thành phần kiểm soát nội bộ gắn liền với mục tiêu tái cơ cấu TKV.
- Đề xuất các công cụ tác nghiệp cụ thể: Bảng xác định khả năng rủi ro (Bảng 3.1), Bảng xác định mức độ rủi ro (Bảng 3.2) và Danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính (Bảng 3.3).
- Xác lập cụ thể các điều kiện thực thi giải pháp ở cấp độ cơ quan quản lý Nhà nước và cấp độ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại 8 công ty con cổ phần có hoạt động chính là khai thác và chế biến than thuộc TKV, không mở rộng sang các doanh nghiệp khoáng sản khác hoặc các đơn vị dịch vụ, cơ khí, sàng tuyển độc lập.
- Thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2021, dữ liệu thứ cấp từ 2016 đến 2021; chưa bao quát các biến động thị trường than và năng lượng sau năm 2021.
- Các hạn chế cố hữu của kiểm soát nội bộ xuất phát từ yếu tố con người, chi phí kiểm soát và sự can thiệp của cấp quản lý chưa thể loại trừ hoàn toàn bằng mô hình lý thuyết.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các tổng công ty, công ty con trong khối khoáng sản, điện lực, hóa chất của TKV để so sánh tính hữu hiệu kiểm soát nội bộ giữa các lĩnh vực.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số toàn diện và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đến hiệu quả vận hành kiểm soát nội bộ ngành than.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp khung nghiên cứu học thuật kết hợp định tính và định lượng theo COSO 2013; quy trình 6 bước nghiên cứu; phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát 3 phần và bộ biến đo lường 17 nguyên tắc.
- Đối với Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát các công ty than và lãnh đạo TKV: Luận án là tài liệu tham khảo thực tiễn để rà soát khiếm khuyết trong quy trình kiểm soát vật tư, than nguyên khai, đất đá bốc xúc; cung cấp biểu mẫu phân tích tài chính (Bảng 3.3) và ma trận đo lường rủi ro (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản trị vốn, cơ chế giá than và giám sát tuân thủ tại các tập đoàn kinh tế nhà nước.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án lựa chọn khung lý thuyết nào làm nền tảng phân tích và lý do lựa chọn là gì?
Luận án lựa chọn Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ COSO 2013 gồm 5 thành phần và 17 nguyên tắc chỉ đạo. Lý do lựa chọn là mô hình này khắc phục được các giới hạn của mô hình truyền thống 3 yếu tố, tích hợp chặt chẽ với quản trị rủi ro doanh nghiệp, mở rộng kiểm soát sang thông tin phi tài chính, gắn liền với ứng dụng công nghệ thông tin và phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 315 / VSA 315.
-
Cỡ mẫu và kỹ thuật phân tích định lượng được thực hiện như thế nào trong luận án?
Quy mô mẫu khảo sát dự kiến là 200 mẫu, được xác định dựa trên tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2006, tối thiểu 100 mẫu), Tabachnick và Fidell (2007, công thức $n \ge 50 + 8p = 90$ với 5 biến độc lập) và quy tắc của Comrey và Lee (1992, 200 mẫu đạt mức khá). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua các bước: kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (cho biến độc lập và phụ thuộc), phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định giả thuyết.
-
Đối tượng khảo sát sơ cấp của luận án gồm những nhóm nào?
Khảo sát được thực hiện qua bảng hỏi gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới 4 nhóm đối tượng thuộc 8 công ty than: (1) Lãnh đạo công ty; (2) Lãnh đạo phòng, ban, phân xưởng; (3) Nhân viên công ty; (4) Cán bộ liên quan (kiểm toán viên độc lập, cán bộ hưu trí, cán bộ chuyển công tác ra ngoài TKV).
-
Bảng hỏi khảo sát của luận án được cấu trúc như thế nào?
Phiếu điều tra gồm 3 phần: Phần I thu thập thông tin chung về vị trí công tác của đối tượng; Phần II gồm 21 câu hỏi đánh giá mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố và 17 nguyên tắc đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ; Phần III gồm 43 câu hỏi khảo sát chi tiết thực trạng các yếu tố cấu thành theo thang đo Likert.
-
Những công cụ cụ thể nào được tác giả đề xuất tại Chương 3 để hỗ trợ kiểm soát nội bộ?
Tại Chương 3, tác giả đề xuất 3 công cụ tác nghiệp cụ thể: Bảng 3.1 dùng để xác định khả năng rủi ro; Bảng 3.2 dùng để xác định mức độ rủi ro (làm cơ sở xếp hạng ma trận rủi ro mỏ than); Bảng 3.3 ban hành danh mục báo cáo phân tích tình hình tài chính nhằm chuẩn hóa thông tin phục vụ quản trị và kiểm soát chi phí.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đinh Doãn Cường là công trình nghiên cứu chuyên khảo về kiểm soát nội bộ tại 8 công ty con cổ phần khai thác và chế biến than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng Khuôn mẫu COSO 2013 và chu trình quản trị rủi ro 5 bước, luận án đã làm rõ các nhân tố chi phối tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật đặc thù ngành than. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 5 thành phần kiểm soát nội bộ cùng các công cụ lượng hóa rủi ro và danh mục báo cáo tài chính đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với công tác quản trị doanh nghiệp tại TKV và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn nhà nước.