TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -----o0o----- ĐOÀN THỊ HOA HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BỆNH VIỆN K LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Hà Nội, năm 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -----o0o----- ĐOÀN THỊ HOA HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BỆNH VIỆN K CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH MÃ NGÀNH: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐỨC DŨNG Hà Nội, năm 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đức Dũng. Các tài liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực. Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021 Học viên Đoàn Thị Hoa LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được bài luận văn này, lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn các quý thầy cô của Viện đào tạo sau đại học, Viện kế toán – kiểm toán - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu để ứng dụng vào công việc chuyên môn cũng như hoàn thành luận văn này. Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo kính mến - TS. Nguyễn Đức Dũng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn tôi từng bước để giúp tôi từ những kiến thức lý thuyết có thể áp dụng nghiên cứu thực tế, có được cái nhìn bao quát và định hướng đi giúp tôi đi đúng hướng trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi xin trận trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của Ban lãnh đạo Bệnh viện K và toàn thể nhân viên tại Bệnh viện K đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu để phục vụ luận văn này. Sau cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh ủng hộ, động viên tôi trong cuộc sống cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn thạc sĩ. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2021 Học viên Đoàn Thị Hoa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN.i CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. 5 Các câu hỏi nghiên cứu được đưa ra để hướng tới mục tiêu nghiên cứu là:. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.6 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ tại đơn vị sự nghiệp công lập. Các khái niệm cơ bản. Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ. Vai trò và mục tiêu của kiểm soát nội bộ tại đơn vị sự nghiệp công lập. Các yếu tố cấu thành KSNB tại đơn vị sự nghiệp công lập. Môi trường kiểm soát. Đánh giá rủi ro. Hoạt động kiểm soát. Hệ thống thông tin và truyền thông. Sự cần thiết và hạn chế của kiểm soát nội bộ. Trách nhiệm trong kiểm soát nội bộ.27 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BỆNH VIỆN K. Giới thiệu chung về Bệnh viện K. Thông tin chung về Bệnh viện K. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện K. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện K. Đặc điểm của bệnh viện K ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ. Đặc điểm hoạt động. Đặc điểm về cơ chế tài chính ảnh hưởng đến hoạt động KSNB.Tổ chức thông tin kế toán và phi kế toán. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K. Thực trạng môi trường kiểm soát. Thực trạng đánh giá rủi ro. Thực trạng hoạt động kiểm soát. Thực trạng hệ thống thông tin và truyền thông.74 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN. Đánh giá chung về kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K. Những thành tựu đã đạt được của kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K.Những tồn tại của kiểm soát nội bộ và nguyên nhân. Phương hướng hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K. Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K. Hoàn thiện môi trường kiểm soát. Hoàn thiện đánh giá rủi ro. Hoàn thiện hoạt động kiểm soát.Thông tin và truyền thông. Hoàn thiện giám sát. Điều kiện để thực hiện giải pháp. Đóng góp của đề tài. Hạn chế của đề tài nghiên cứu và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Các từ ngữ viết tắt Giải thích 1 BKS Ban kiểm soát 2 CB-CNV Cán bộ công nhân viên 3 CNTT Công nghệ thông tin 4 ĐNTT Đề nghị thanh toán 5 GDNB Giao dịch nội bộ 6 KSNB Kiểm soát nội bộ 7 KTNB Kế toán nội bộ 8 KTT Kế toán trưởng 9 TCKT Tài chính kế toán 10 NSNN Ngân sách nhà nước 11 SXKD Sản xuất kinh doanh 12 XHH Xã hội hóa 13 TSCĐ Tài sản cố định 14 TBYT Thiết bị y tế 15 NCKH Nghiên cứu khoa học 16 BHXH Bảo hiểm xa hội 17 UNC Ủy nhiệm chi 18 SNCL Sự nghiệp công lập 19 BYT Bộ Y tế 20 PCUT Phòng chống ung thư DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng 3. Số lượt khám bệnh giai đoạn 2017 – 2020 tại Bệnh viện K. Hệ thống chức năng phần mềm kế toán DAS10. Mức phụ cấp thường trực Bệnh viện K. Dự toán tài chính tại Bệnh viện K giai đoạn 2017 – 2020. Thực hiện thu – chi so với dự toán tại Bệnh viện K giai đoạn 2017 – 2020. Kết quả mua sắm của các đầu mối trong năm 2020. Danh mục báo cáo quyết toán. Danh mục báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động. Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện K. Mô hình đánh giá rủi ro tại Bệnh viện K. Quy trình luân chuyển chứng từ tại Bệnh viện K. Trình tự ghi sổ kế toán tại Bệnh viện K.77 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -----o0o----- ĐOÀN THỊ HOA HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BỆNH VIỆN K CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH MÃ NGÀNH: 8340301 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, năm 2021 i TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh hướng tới tự chủ toàn diện, các đơn vị sự nghiệp công lập đối diện với nhiều khó khăn trong kiểm soát nội bộ với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và thu sự nghiệp không dễ quản lý, kinh phí không được phân bổ phù hợp có thể dẫn tới tác động tiêu cực trong thúc đẩy sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập. Bên cạnh đó, với quá trình nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, kiểm soát nội bộ dần dần trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các đơn vị sự nghiệp, là lá chắn bảo vệ hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập vì hai mục tiêu song song, vừa hoàn thành mục tiêu vì cộng đồng, vừa hỗ trợ phát triển và vận hành trôi chảy hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Kiểm soát nội bộ là biện pháp quan trọng ngăn ngừa phát hiện các sai phạm và yếu kém, giảm tối thiểu tổn thất, nâng cao hiệu quả đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển bền vững của các đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế. Bệnh viện K là đơn vị sự nghiệp trực công lập thuộc Bộ Y tế là tuyến cuối trong chẩn đoán và điều trị ung bướu. Để đảm bảo cho hoạt động của bệnh viện, ngoài công tác chuyên môn, công tác quản lý nhân sự,….công tác quản lý tài chính trong bệnh viện cũng đóng vai trò to lớn trong việc phát triển bệnh viện. Trong những năm vừa qua cùng với sự lớn mạnh của bệnh viện đặc biệt là chuẩn bị cho đề án tự chủ theo Nghị quyết số 33/NQ-CP của Chính phủ về việc thí điểm tự chủ đối với 04 bệnh viện thuộc Bộ Y Tế thì công tác tài chính cần đặc biệt quan tâm hơn nữa nhất là công tác kiểm soát nội bộ. Kiểm soát nội bộ hiện nay tại đơn vị còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý. Kiểm soát nội bộ chưa được quan tâm đúng mực, các quy chế quản lý nội bộ chưa đầy đủ, quy trình hoạt động chưa được cụ thể hóa bằng các văn bản chính thức, nhiều nguyên tắc kiểm soát nội bộ bị vi phạm nên đã làm giảm hiệu lực của kiểm soát nội bộ. Vì vậy, hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong điều kiện hiện nay của Bệnh viện K là hết sức cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K” làm đề tài luận văn thạc sĩ với mong ii muốn đi sâu nghiên cứu và tìm ra giải pháp hướng tới hoàn thiện kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K. Tổng quan tình hình nghiên cứu Tính đến nay, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu kiểm soát nội bộ trên những khía cạnh và lĩnh vực khác nhau. Nhìn chung, có nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài cũng như trong nước về kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập cũng như các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức công trong các ngành khác nhau. Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu đã công bố về kiểm soát nội bộ tại bệnh viện công lập tuyến Trung ương, cụ thể là tại bệnh viện K với thực trạng các nội dung kiểm soát nội bộ thực hiện trong giai đoạn 2017 – 2020, tạo ra khoảng trống nghiên cứu cho đề tài. Như vậy, kế thừa các nghiên cứu đã có, đề tài tiếp tục đi sâu nghiên cứu tình hình thực hiện kiểm soát nội bộ tại Bệnh viện K, với số liệu và thực trạng mang tính cập nhật, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp với Bệnh viện K giai đoạn tới. Mục tiêu nghiên cứu Một là hệ thống hóa những lý luận về kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp, bao gồm khái niệm, vai trò, các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ.
Tổng quan nghiên cứu
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là một yếu tố sống còn đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt trong bối cảnh tự chủ tài chính và quản lý ngày càng được chú trọng. Tại Việt Nam, Bệnh viện K – đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế, giữ vai trò tuyến cuối trong chẩn đoán và điều trị ung bướu, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ. Giai đoạn nghiên cứu từ 2017 đến 2020 cho thấy, mặc dù bệnh viện đã có những bước tiến trong công tác quản lý tài chính và nhân sự, nhưng kiểm soát nội bộ vẫn còn nhiều hạn chế như quy chế quản lý chưa đầy đủ, quy trình hoạt động chưa được cụ thể hóa, và nhiều nguyên tắc kiểm soát bị vi phạm, làm giảm hiệu lực của hệ thống.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa lý luận về kiểm soát nội bộ tại đơn vị sự nghiệp công lập, phân tích thực trạng KSNB tại Bệnh viện K trong giai đoạn 2017-2020, đánh giá kết quả và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện phù hợp. Nghiên cứu có phạm vi tập trung tại Bệnh viện K, Hà Nội, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, tài liệu quản lý và khảo sát thực tế. Ý nghĩa nghiên cứu không chỉ góp phần làm rõ lý luận về KSNB trong lĩnh vực y tế công lập mà còn cung cấp cơ sở thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro và tăng cường minh bạch trong hoạt động bệnh viện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai khung lý thuyết chính: mô hình kiểm soát nội bộ COSO 2013 và tiêu chuẩn kiểm soát nội bộ của INTOSAI 2013. COSO định nghĩa KSNB là quá trình do ban quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên thực hiện nhằm đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật và hiệu quả hoạt động. INTOSAI nhấn mạnh KSNB trong khu vực công phải bao gồm năm thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và truyền thông, và giám sát.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm:
- Môi trường kiểm soát: Nền tảng tạo nên ý thức kiểm soát trong tổ chức, bao gồm tính chính trực, cam kết năng lực, cơ cấu tổ chức, phân công quyền hạn và chính sách nhân sự.
- Đánh giá rủi ro: Quá trình nhận diện, phân tích và xử lý các rủi ro ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động.
- Hoạt động kiểm soát: Các biện pháp, thủ tục nhằm giảm thiểu rủi ro, bao gồm phân công nhiệm vụ, bất kiêm nhiệm, ủy quyền và phê duyệt.
- Hệ thống thông tin và truyền thông: Cơ chế thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin nội bộ và bên ngoài để hỗ trợ kiểm soát.
- Giám sát: Đánh giá liên tục và định kỳ về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm tài liệu lịch sử, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát, quan sát và phỏng vấn tại Bệnh viện K.
Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm các cán bộ quản lý, nhân viên phòng tài chính kế toán, phòng hành chính tổng hợp và các bộ phận liên quan tại Bệnh viện K. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất theo phương pháp thuận tiện và chuyên gia nhằm đảm bảo thu thập thông tin chính xác, phản ánh thực trạng.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng cách tổng hợp, mô tả và đánh giá định tính kết hợp với phân tích số liệu tài chính, báo cáo thu chi, số lượt khám chữa bệnh giai đoạn 2017-2020. Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2021, bao gồm các bước thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu, thảo luận kết quả và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Môi trường kiểm soát tại Bệnh viện K còn nhiều hạn chế: Mặc dù bệnh viện có truyền đạt thông tin và giá trị đạo đức rõ ràng, cam kết về năng lực được thể hiện qua các chính sách nhân sự và đào tạo, nhưng cơ cấu tổ chức và phân công quyền hạn chưa thực sự tối ưu. Ví dụ, phân công nhiệm vụ chưa rõ ràng dẫn đến việc một số cá nhân kiêm nhiệm nhiều vai trò, làm giảm hiệu quả kiểm soát (theo báo cáo nội bộ 2020).
-
Đánh giá rủi ro chưa được thực hiện đầy đủ và chính xác: Bệnh viện chưa xây dựng cơ chế đánh giá rủi ro với tiêu chí cụ thể, dẫn đến việc chưa đánh giá đúng mức độ rủi ro toàn đơn vị và các phòng ban. Khoảng 70% cán bộ quản lý có chuyên môn kế toán nhưng thiếu kiến thức quản lý kinh tế, ảnh hưởng đến nhận diện rủi ro tài chính (theo khảo sát nội bộ 2020).
-
Hoạt động kiểm soát chưa đồng bộ và thiếu chặt chẽ: Phân công, phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm nhiệm được thực hiện chưa triệt để, gây khó khăn trong việc ngăn ngừa gian lận. Việc ủy quyền và phê duyệt được thực hiện nhưng chưa có quy trình chuẩn hóa, dẫn đến sai sót trong kiểm soát chứng từ và sổ sách kế toán (báo cáo kiểm toán nội bộ 2019).
-
Hệ thống thông tin và truyền thông còn hạn chế: Mặc dù bệnh viện sử dụng phần mềm kế toán DAS10 và có hệ thống thông tin phi tài chính, nhưng công tác truyền thông nội bộ và bên ngoài chưa được đẩy mạnh. Chỉ khoảng 60% nhân viên cho biết nhận được thông tin đầy đủ và kịp thời về các quy trình kiểm soát (theo khảo sát nhân viên 2020).
-
Giám sát chưa được thực hiện thường xuyên và độc lập: Giám sát định kỳ và thường xuyên có nhưng chưa có bộ phận kiểm soát độc lập, làm giảm tính khách quan và hiệu quả trong việc phát hiện sai phạm. Việc giám sát chủ yếu do phòng tài chính kế toán đảm nhiệm, chưa có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác (theo báo cáo giám sát 2020).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó Bệnh viện K chịu sự chi phối của cơ chế tài chính nhà nước và yêu cầu tự chủ tài chính chưa hoàn thiện. Việc thiếu cơ chế đánh giá rủi ro cụ thể và quy trình kiểm soát chuẩn hóa làm giảm hiệu quả quản lý tài chính và tăng nguy cơ sai phạm.
So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, kết quả tương đồng với báo cáo của một số bệnh viện công lập khác, nơi mà việc áp dụng mô hình COSO và INTOSAI còn hạn chế do thiếu nguồn lực và năng lực quản lý. Việc hoàn thiện môi trường kiểm soát, nâng cao nhận thức và năng lực cán bộ quản lý là yếu tố then chốt để cải thiện hệ thống KSNB.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ thực hiện các yếu tố kiểm soát nội bộ theo từng năm, bảng so sánh mức độ nhận thức về rủi ro giữa các phòng ban, và sơ đồ quy trình kiểm soát nội bộ hiện tại để minh họa các điểm yếu trong phân công nhiệm vụ.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Xây dựng và ban hành các quy chế, quy trình kiểm soát nội bộ cụ thể, rõ ràng; phân công quyền hạn và trách nhiệm minh bạch, tránh kiêm nhiệm. Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và nhân viên về kiểm soát nội bộ. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; chủ thể: Ban Giám đốc và phòng Tổ chức hành chính.
-
Xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro toàn diện: Thiết lập quy trình nhận diện, đánh giá và xử lý rủi ro theo tiêu chuẩn COSO và INTOSAI; áp dụng công cụ đánh giá định lượng và định tính. Thời gian: 9 tháng; chủ thể: Phòng Tài chính kế toán phối hợp với các phòng ban chuyên môn.
-
Tăng cường hoạt động kiểm soát: Áp dụng nguyên tắc phân công, bất kiêm nhiệm nghiêm ngặt; chuẩn hóa thủ tục ủy quyền và phê duyệt; kiểm soát chặt chẽ chứng từ và sổ sách kế toán. Thời gian: 6 tháng; chủ thể: Ban Giám đốc, phòng Tài chính kế toán.
-
Nâng cao hệ thống thông tin và truyền thông: Cải tiến phần mềm quản lý bệnh viện, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác; đẩy mạnh truyền thông nội bộ và bên ngoài, tổ chức các buổi đối thoại với nhân viên và người bệnh. Thời gian: 12 tháng; chủ thể: Phòng CNTT và phòng Truyền thông.
-
Thiết lập bộ phận giám sát độc lập: Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập, thực hiện giám sát thường xuyên và định kỳ; báo cáo kịp thời các khiếm khuyết và đề xuất biện pháp khắc phục. Thời gian: 6 tháng; chủ thể: Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo các bệnh viện công lập: Nghiên cứu giúp hiểu rõ thực trạng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động bệnh viện.
-
Cán bộ quản lý tài chính, kế toán bệnh viện: Áp dụng các kiến thức và phương pháp đánh giá rủi ro, kiểm soát nội bộ để cải thiện quy trình làm việc, giảm thiểu sai sót và gian lận.
-
Chuyên gia kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập: Tham khảo để đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm toán phù hợp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kế toán, kiểm toán, quản lý y tế: Tài liệu tham khảo quý giá về lý luận và thực tiễn kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực y tế công lập, hỗ trợ nghiên cứu và học tập chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
-
Kiểm soát nội bộ có vai trò gì trong bệnh viện công lập?
Kiểm soát nội bộ giúp giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản, đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính và tuân thủ pháp luật, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động bệnh viện. -
Tại sao Bệnh viện K cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ?
Do đặc thù hoạt động và cơ chế tài chính phức tạp, Bệnh viện K còn tồn tại nhiều hạn chế trong phân công nhiệm vụ, đánh giá rủi ro và giám sát, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và minh bạch tài chính. -
Phương pháp đánh giá rủi ro được áp dụng như thế nào?
Đánh giá rủi ro bao gồm nhận diện, phân tích và xử lý rủi ro dựa trên mục tiêu hoạt động, tài chính và tuân thủ, sử dụng tiêu chuẩn COSO và INTOSAI để xây dựng quy trình phù hợp. -
Làm thế nào để tăng cường hoạt động kiểm soát tại bệnh viện?
Bệnh viện cần phân công nhiệm vụ rõ ràng, áp dụng nguyên tắc bất kiêm nhiệm, chuẩn hóa thủ tục ủy quyền và phê duyệt, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chứng từ và sổ sách kế toán. -
Vai trò của hệ thống thông tin và truyền thông trong KSNB là gì?
Hệ thống này đảm bảo thông tin được thu thập, xử lý và truyền đạt kịp thời, chính xác, hỗ trợ ra quyết định và nâng cao nhận thức về kiểm soát nội bộ trong toàn bệnh viện.
Kết luận
- Kiểm soát nội bộ là công cụ thiết yếu giúp Bệnh viện K đạt được mục tiêu hoạt động, tài chính và tuân thủ pháp luật trong bối cảnh tự chủ tài chính.
- Thực trạng KSNB tại Bệnh viện K giai đoạn 2017-2020 còn nhiều hạn chế về môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống thông tin và giám sát.
- Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu tổ chức chưa tối ưu, thiếu quy trình đánh giá rủi ro cụ thể và hoạt động giám sát chưa độc lập.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện bao gồm nâng cao môi trường kiểm soát, xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro, tăng cường hoạt động kiểm soát, cải thiện hệ thống thông tin và thiết lập bộ phận giám sát độc lập.
- Nghiên cứu mở ra hướng đi cho các bước tiếp theo trong việc áp dụng và hoàn thiện KSNB tại Bệnh viện K, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.
Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan tại Bệnh viện K cần nhanh chóng triển khai các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, đồng thời tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu các chu trình kiểm soát để hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính và hoạt động bệnh viện.