Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản trị doanh nghiệp, kiểm soát nội bộ (KSNB) là công cụ nền tảng giúp nhà quản lý kiểm tra, giám sát mọi hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo tính hiệu quả và hạn chế rủi ro vận hành. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chu trình bán hàng – thu tiền giữ vai trò huyết mạch vì nghiệp vụ này phát sinh liên tục, gắn liền với dòng tiền và kết quả kinh doanh, đồng thời là khâu tiềm ẩn nguy cơ cao về sai sót, gian lận, chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi. Việc thiết lập hệ thống KSNB hữu hiệu đối với chu trình này là điều kiện tiên quyết để bảo vệ tài sản, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh là đơn vị hoạt động thương mại chuyên doanh bán buôn, bán lẻ sơn và các vật tư, thiết bị lắp đặt công trình xây dựng. Sau hơn 11 năm thành lập và phát triển, quy mô kinh doanh của đơn vị liên tục mở rộng, kéo theo sự gia tăng về khối lượng giao dịch và quan hệ công nợ khách hàng. Để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn, việc rà soát và củng cố KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền trở thành đòi hỏi cấp thiết.
Khóa luận xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và khái quát lý luận cơ bản về KSNB chu trình bán hàng – thu tiền trong các doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh.
- Trên cơ sở nhận diện ưu điểm và hạn chế, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty, đồng thời đưa ra các kiến nghị liên quan.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra gồm:
- Lý luận chung và đặc điểm của KSNB chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp là gì?
- KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh được quy định và vận hành ra sao?
- Hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty có những ưu điểm gì, còn tồn tại những hạn chế nào và cần giải pháp gì để khắc phục?
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng – thu tiền.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh (Số 13, B20, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hoạt động thu thập trong Quý 4/2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy chế, thủ tục và hoạt động kiểm soát nội bộ áp dụng cho chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khung tham chiếu chuyên ngành kế toán – kiểm toán:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (2013): Tiếp cận KSNB như một quy trình toàn diện cấu thành bởi 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin, Giám sát các kiểm soát.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA) số 315: Quy định về việc tìm hiểu đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có hệ thống KSNB nhằm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Căn cứ Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp kế toán, chứng từ và hệ thống tài khoản phản ánh chu trình bán hàng – thu tiền (TK 511, TK 3331, TK 131, TK 111, TK 112).
- Các nguyên tắc thiết kế KSNB: Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc 4 mắt, nguyên tắc cân nhắc lợi ích – chi phí, nguyên tắc phân công phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, thủ tục phê chuẩn đúng đắn, lưu trữ chứng từ sổ sách đầy đủ, bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách, kiểm tra độc lập, phân tích rà soát.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính truyền thống thông qua các kỹ thuật:
- Nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán – kiểm toán và các công trình khoa học tiền nhiệm về KSNB (luận án của Phạm Thị Bích Thu năm 2018; luận văn của Nguyễn Thị Thùy Dung năm 2014, Nguyễn Thị Phương Thảo; khóa luận của Trần Hải Đức năm 2019, Đào Thùy Linh năm 2019).
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Đối chiếu thông tin tài chính và phi tài chính, chứng từ kế toán thực tế (hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu) với lý thuyết KSNB để đánh giá thực trạng vận hành.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh, kế toán tại Công ty Cường Minh trong quá trình thực tập để nắm bắt quy trình kiểm soát thực tế.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán và văn bản quy chế do các phòng ban của Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại các doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về KSNB chung và KSNB chu trình bán hàng – thu tiền. Tác giả phân tích khái niệm KSNB theo VSA 315 và Báo cáo COSO 2013, làm rõ 4 nhóm mục tiêu: đảm bảo đạt mục tiêu hoạt động, bảo vệ tài sản, đảm bảo độ tin cậy của thông tin, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định. Khóa luận phân tích chi tiết 5 bộ phận cấu thành KSNB và 10 nguyên tắc cơ bản trong thiết kế hệ thống, đồng thời chỉ ra 4 hạn chế cố hữu không thể loại bỏ hoàn toàn (cân nhắc chi phí – lợi ích, phụ thuộc yếu tố con người, chỉ tập trung vào nghiệp vụ thường xuyên, rủi ro thông đồng và lạm quyền).
Đối với chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp thương mại, chương này phân định 8 chức năng nghiệp vụ trọng yếu kèm theo nhận diện sai sót, rủi ro tiềm ẩn và các thủ tục kiểm soát tương ứng:
| Chức năng nghiệp vụ |
Rủi ro, sai sót thường gặp |
Thủ tục kiểm soát cần thiết |
| 1. Xử lý đơn đặt hàng |
Tiếp nhận đơn hàng không đúng thẩm quyền; nhận đơn vượt khả năng cung ứng; ghi sai chủng loại, số lượng, đơn giá. |
Đánh số thứ tự liên tục đơn đặt hàng; xét duyệt đúng thẩm quyền; đối chiếu đơn giá với bảng giá niêm yết; xác minh khách hàng mới. |
| 2. Xét duyệt bán chịu |
Cấp hạn mức nợ tùy tiện để chạy theo doanh thu; bán hàng cho đối tượng mất khả năng chi trả dẫn đến nợ xấu. |
Thẩm định năng lực tài chính và lịch sử tín dụng của khách hàng; phân cấp phê chuẩn hạn mức bán chịu rõ ràng. |
| 3. Chuyển giao hàng |
Xuất kho không có lệnh duyệt; xuất sai chủng loại, số lượng; giao sai địa điểm hoặc thất thoát trên đường vận chuyển. |
Phê duyệt phiếu xuất kho hợp lệ; đối chiếu lệnh xuất với đơn hàng; kiểm tra độc lập thủ kho - bảo vệ; ký nhận biên bản bàn giao. |
| 4. Lập hóa đơn và ghi sổ doanh thu |
Quên lập hóa đơn, lập khống hóa đơn, tính sai thuế và chiết khấu; ghi nhận sai niên độ; bỏ sót doanh thu. |
Căn cứ vào chứng từ vận chuyển và đơn hàng đã duyệt để lập hóa đơn; kiểm tra độc lập chéo số liệu; hạch toán đúng thời điểm chuyển giao rủi ro. |
| 5. Xử lý và ghi sổ thu tiền |
Nhân viên thu tiền chiếm dụng tiền mặt, không nộp về quỹ; ghi sai số tiền thu; chênh lệch số dư quỹ. |
Tách biệt thu tiền và ghi sổ cái; khuyến khích chuyển khoản ngân hàng; phát hành phiếu thu liên tục; kiểm kê quỹ cuối ngày. |
| 6. Giảm giá và hàng bán bị trả lại |
Ghi nhận khống chiết khấu; sai lệch giá trị hàng trả lại; tính toán sai số tiền giảm trừ công nợ. |
Phê duyệt văn bản đối với hàng trả lại và chiết khấu; kiểm tra thực tế nhập kho hàng trả; kế toán trưởng kiểm tra soát xét. |
| 7. Dự phòng nợ khó đòi |
Không theo dõi tuổi nợ; bỏ sót trích lập hoặc tính sai số dự phòng theo quy định pháp luật. |
Lập bảng phân tích công nợ theo tuổi nợ định kỳ; thực hiện trích lập dự phòng nghiêm ngặt theo chuẩn mực và quy định tài chính. |
| 8. Thẩm định, xóa nợ không thu hồi được |
Xóa nợ tùy tiện không qua phê duyệt; không theo dõi nợ khó đòi chi tiết theo từng đối tượng. |
Thành lập hội đồng thẩm định; tuân thủ thẩm quyền phê duyệt xóa sổ nợ; theo dõi riêng trên sổ quản trị sau xóa nợ. |
Tác giả cũng mô tả phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) và các rủi ro kế toán đối với từng khoản mục.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng KSNB tại Công ty Cường Minh dựa trên tài liệu thu thập Quý 4/2020:
- Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 22/10/2009; trụ sở chính tại Số 13, B20, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Giám đốc là ông Tống Khánh Hòa. Công ty kinh doanh các dòng sơn cao cấp (Dulux – Hà Lan, Jotun – Na Uy, Mykolor – Việt-Mỹ, Nippon – Việt-Nhật), cung cấp dịch vụ pha trộn màu sơn và bán buôn vật tư, thiết bị xây dựng.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Kỹ thuật.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: 3 hình thức bán hàng (bán lẻ trực tiếp tại trụ sở, bán hàng online qua mạng xã hội/website cho khách lẻ, bán buôn số lượng lớn cho nhà thầu/công ty xây dựng); 2 hình thức thanh toán (tiền mặt và chuyển khoản ngân hàng).
Tác giả phân tích thực trạng hệ thống KSNB của công ty qua 5 bộ phận cấu thành COSO:
- Môi trường kiểm soát: Ban Giám đốc chú trọng tính trung thực, liêm khiết; duy trì giao ban cuối tuần để đánh giá hành vi và đạo đức nhân viên; tuyển dụng công khai (như đợt tuyển nhân viên kinh doanh tháng 12/2020); tổ chức đào tạo nội bộ và kèm cặp nghiệp vụ. Tuy nhiên, cơ cấu bộ máy kế toán bộc lộ sự bất hợp lý: Công ty chỉ có Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp kiêm kế toán nội bộ; thủ quỹ kiêm luôn thủ kho. Sự kiêm nhiệm này vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm.
- Quy trình đánh giá rủi ro: Doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình đánh giá rủi ro bài bản bằng văn bản. Việc nhận diện rủi ro phụ thuộc hoàn toàn vào kinh nghiệm chủ quan của Ban Giám đốc. Các rủi ro về bán chịu, giao nhầm hàng, thiếu hụt kho bước đầu được quan tâm, nhưng nghiệp vụ giảm giá, chiết khấu và hàng bán bị trả lại hầu như bị bỏ ngỏ khâu phòng ngừa do tần suất phát sinh thấp.
- Hoạt động kiểm soát: Quy trình bán buôn lớn được kiểm soát qua Hợp đồng mua bán (như HĐMB số 01/11/20CM-HDMB) và đơn đặt hàng (như đơn số 0235). Đơn hàng đều do Giám đốc trực tiếp phê duyệt. Kho hàng có lắp đặt camera an ninh. Dù vậy, hoạt động kiểm soát còn nhiều lỗ hổng: thủ tục xét duyệt bán chịu chưa lượng hóa bằng điểm tín dụng; nhân viên kinh doanh kiêm nhiệm lập hóa đơn GTGT; thiếu sự kiểm tra độc lập chéo giữa khâu xuất kho và thu tiền.
- Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin: Đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ cơ bản (đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, bảng phân tích tuổi nợ). Tuy nhiên, việc luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán đôi khi chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc ghi sổ doanh thu và theo dõi nợ.
- Giám sát kiểm soát: Hoạt động giám sát chủ yếu mang tính thường xuyên do Giám đốc trực tiếp theo dõi qua camera và nhắc nhở nhân viên hàng ngày. Công ty chưa thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ và chưa định kỳ thuê kiểm toán độc lập đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB.
Chương 3: Giải pháp kiến nghị hoàn thiện kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh
Dựa trên định hướng mở rộng kinh doanh của công ty và những hạn chế đã chỉ ra, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện theo mô hình COSO:
- Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tái cơ cấu lại bộ máy kế toán theo mô hình mới nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm. Tách biệt hoàn toàn vị trí Thủ quỹ và Thủ kho; bố trí thêm nhân sự kế toán thanh toán/kế toán công nợ độc lập để giảm tải cho Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, tránh rủi ro thao túng số liệu hoặc thất thoát tài sản.
- Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro: Xây dựng và ban hành Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro chuẩn hóa định kỳ áp dụng riêng cho chu trình bán hàng – thu tiền; lượng hóa rủi ro tín dụng của từng đối tượng khách hàng mua chịu.
- Tăng cường hoạt động kiểm soát:
- Chuẩn hóa Bảng giá bán và phương thức bán hàng thống nhất, công khai tỷ lệ chiết khấu thương mại theo quy mô đơn hàng.
- Phân tách rõ ràng thẩm quyền: Nhân viên kinh doanh chỉ lập đề xuất bán hàng, việc lập hóa đơn GTGT phải do bộ phận kế toán thực hiện sau khi có biên bản giao nhận có xác nhận của khách hàng.
- Tăng cường kiểm soát nợ phải thu: Lập định kỳ Bảng phân tích công nợ theo tuổi nợ, ban hành quy chế trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và đối chiếu công nợ hàng tháng bằng biên bản đối chiếu có dấu xác nhận.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin và trao đổi thông tin: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ có quy định rõ thời gian bàn giao (tối đa trong 24 giờ sau khi phát sinh nghiệp vụ); ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán và phần mềm quản lý kho để cập nhật dữ liệu tự động giữa các bộ phận.
- Nâng cao hiệu quả giám sát kiểm soát: Kết hợp giám sát thường xuyên với giám sát định kỳ độc lập; thực hiện kiểm kê kho đột xuất và đối chiếu số dư sổ sách với số dư thực tế tại quỹ tiền mặt và ngân hàng.
- Các kiến nghị: Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan chức năng (hướng dẫn cơ chế KSNB cho doanh nghiệp nhỏ và vừa), kiến nghị nội bộ Ban Giám đốc Công ty Cường Minh (quan tâm đầu tư cho bộ máy KSNB) và kiến nghị với khách hàng (tuân thủ hợp đồng và phối hợp đối chiếu công nợ).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế đơn vị:
- Nhận diện chính xác thực trạng tổ chức chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty Cường Minh với quy trình tiếp nhận đơn hàng, giao hàng các thương hiệu sơn (Dulux, Jotun, Mykolor, Nippon), phương thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản theo chứng từ thực tế (HĐMB số 01/11/20CM-HDMB, đơn hàng số 0235).
- Phát hiện các rủi ro vận hành trọng yếu: Bộ máy kế toán có tình trạng kiêm nhiệm nghiêm trọng (Thủ quỹ kiêm thủ kho; Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán nội bộ); quy trình đánh giá rủi ro thiếu văn bản hóa; việc kiểm soát bán chịu dựa trên cảm tính thay vì tiêu chí xếp hạng tín dụng; nghiệp vụ hàng bán bị trả lại chưa có quy trình kiểm soát phòng ngừa.
- Đề xuất mô hình tái cơ cấu bộ máy kế toán mới tách bạch chức năng thủ kho và thủ quỹ, thiết kế Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro và bảng giá bán hàng chuẩn hóa.
Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh tại thời điểm năm 2021, bổ sung một trường hợp điển hình về thiết kế và hoàn thiện KSNB chu trình bán hàng – thu tiền cho các doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, khảo sát thực tế tại công ty chỉ tập trung vào Quý 4/2020, chưa bao quát biến động chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tác động đa kỳ.
- Phạm vi đối tượng: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào một chu trình duy nhất là bán hàng – thu tiền, chưa đi sâu khảo sát các chu trình kinh doanh liên quan mật thiết khác như chu trình mua hàng – thanh toán hay chu trình tiền lương.
- Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính mô tả, chưa áp dụng các mô hình định lượng thống kê để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố kiểm soát nội bộ đến hiệu quả tài chính của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hệ thống KSNB toàn diện trên tất cả các chu trình kinh doanh, hoặc khảo sát so sánh mô hình KSNB chu trình bán hàng giữa các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng làm khóa luận hoặc đề tài nghiên cứu về kiểm soát nội bộ; kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có mô hình kinh doanh tương đồng.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống hóa chi tiết rủi ro và thủ tục kiểm soát tương ứng cho 8 khâu của chu trình bán hàng – thu tiền trong Chương 1.
- Phân tích thực trạng 5 bộ phận KSNB theo chuẩn COSO và cách thức nhận diện các vi phạm nguyên tắc kiểm soát (kiêm nhiệm thủ kho – thủ quỹ) trong Chương 2.
- Mẫu biểu thực tế: Bảng câu hỏi đánh giá rủi ro, quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn bán lẻ và sơ đồ tái cơ cấu bộ máy kế toán trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Hàng hóa kinh doanh chính và phương thức phân phối tại Công ty Cường Minh là gì?
Công ty Cường Minh chuyên kinh doanh thương mại các dòng sơn cao cấp gồm Dulux (Hà Lan), Jotun (Na Uy), Mykolor (Việt – Mỹ), Nippon (Việt – Nhật), vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng, đồng thời cung cấp dịch vụ kỹ thuật pha màu sơn. Phương thức phân phối gồm bán lẻ trực tiếp tại trụ sở, bán hàng online qua website/mạng xã hội và bán buôn số lượng lớn theo hợp đồng cho các nhà thầu, công ty xây dựng.
2. Điểm yếu lớn nhất về mặt nhân sự trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty Cường Minh được khóa luận chỉ ra là gì?
Điểm yếu lớn nhất là sự kiêm nhiệm chức danh vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Thủ quỹ kiêm luôn thủ kho, dẫn đến rủi ro đồng nhất giữa quản lý tài sản hiện vật và tiền tệ; Kế toán trưởng kiêm nhiệm cả kế toán tổng hợp và kế toán nội bộ, tạo khối lượng công việc quá tải và triệt tiêu cơ chế kiểm tra chéo độc lập.
3. Công ty Cường Minh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ tại đơn vị?
Khóa luận sử dụng Khung kiểm soát nội bộ COSO (2013) tích hợp với Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA số 315, phân tích qua 5 bộ phận cấu thành: Môi trường kiểm soát, Quy trình đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin, Giám sát các kiểm soát.
5. Giải pháp cụ thể nào được đề xuất nhằm khắc phục tình trạng kiêm nhiệm trong bộ máy kế toán của công ty?
Tác giả đề xuất tái cơ cấu bộ máy kế toán theo mô hình mới: Tách riêng chức danh Thủ quỹ trực thuộc phòng Kế toán và Thủ kho trực thuộc bộ phận quản lý kho/vật chất; đồng thời tuyển dụng hoặc phân công thêm nhân sự kế toán thanh toán/công nợ để tách bạch với Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng – thu tiền dựa trên khung COSO 2013 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VSA số 315. Nghiên cứu phản ánh sát thực trạng vận hành tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Xuất nhập khẩu Cường Minh, vạch rõ các tồn tại mang tính cố hữu về tổ chức bộ máy kế toán và sự lỏng lẻo trong quy trình đánh giá rủi ro, kiểm soát bán chịu. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính logic, bám sát hạn chế phát hiện và cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho công tác hoàn thiện KSNB tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.