Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa giai đoạn 2019 - 2021, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chi phối với 80,07% tổng chi năm 2019, tương ứng số tiền giải ngân 331.941 triệu đồng. Tuy nhiên, tình hình quản lý chi tiêu công đang đối mặt với nhiều áp lực khi số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán tăng vọt từ 153 chứng từ năm 2019 lên 885 chứng từ năm 2021. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những lỗ hổng kiểm soát dẫn đến việc vi phạm định mức, thiếu sót hồ sơ pháp lý và nguy cơ thất thoát tài chính công tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm soát các khoản chi thường xuyên. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa, tỉnh Phú Yên - cơ quan quản lý quỹ ngân sách trên địa bàn 8 xã và 1 thị trấn với quy mô diện tích chiếm 5,21% toàn tỉnh, trong khung thời gian phân tích từ năm 2019 đến năm 2021.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao kỷ luật tài khóa. Các giải pháp đề xuất hướng tới chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến, kiểm soát chặt chẽ 100% dòng vốn chi tiêu công và kéo giảm số tiền bị cơ quan thanh tra, kiểm toán yêu cầu xuất toán hồi thu vốn đã chạm mức 150 triệu đồng vào năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết Kiểm soát nội bộ hiện đại theo Báo cáo COSO 2013 và Chuẩn mực Kiểm soát nội bộ trong khu vực công của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao INTOSAI 2013. Khung lý thuyết này vận dụng toàn diện 17 nguyên tắc cấu thành được vận hành trên 5 bộ phận hợp thành cốt lõi: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hoạt động giám sát. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa các tiêu chuẩn kiểm soát đặc thù cho các cơ quan chính quyền liên bang từ hướng dẫn của Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ GAO ban hành năm 1999.

Các khái niệm chính được định hình xuyên suốt đề tài bao gồm:

  • Kiểm soát nội bộ trong khu vực công theo quy định tại Điều 39 Luật Kế toán 2015, xác định đây là cơ chế thiết lập nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro tài chính.
  • Chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, bao gồm các khoản chi duy trì hoạt động bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công.
  • Tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, đo lường mức độ đạt được 3 mục tiêu: tính hiệu quả của hoạt động, độ tin cậy của báo cáo tài chính và sự tuân thủ pháp luật.
  • Rủi ro tác nghiệp chi ngân sách, phản ánh các nguy cơ sai phạm xuất phát từ quy trình nghiệp vụ hoặc yếu tố con người trong quá trình giải ngân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu thực tế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 163/2016/NĐ-CP, Thông tư 39/2016/TT-BTC, Quyết định số 2899/QĐ-KBNN, Báo cáo kiểm toán số 33/BC-KTNN ngày 20/10/2021 của Kiểm toán Nhà nước và số liệu tổng kết chi ngân sách trên phần mềm TABMIS giai đoạn 2019 - 2021. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi chi tiết về 5 thành tố kiểm soát nội bộ.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 13 cán bộ công chức thuộc biên chế Kho bạc Nhà nước Phú Hòa tại thời điểm ngày 31/12/2020, gồm 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 09 giao dịch viên và 01 thủ quỹ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm thu thập ý kiến toàn diện của 100% nhân sự trực tiếp tham gia chu trình phê duyệt và kiểm soát chi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính chuyên sâu nhằm mổ xẻ tận gốc các nguyên nhân mang tính quy trình và hành vi tác nghiệp mà các mô hình định lượng đơn thuần khó bao quát được. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung trong giai đoạn 2022 - 2023 trên chuỗi dữ liệu 3 năm từ 2019 đến 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, số lượng chứng từ chi thường xuyên bị từ chối thanh toán tăng vọt theo từng năm. Cụ thể, số chứng từ bị từ chối năm 2019 là 153 chứng từ, năm 2020 tăng lên 412 chứng từ và đạt đỉnh 885 chứng từ vào năm 2021. Tốc độ gia tăng này tương ứng mức tăng 478,43% sau 2 năm, phản ánh mức độ vi phạm thủ tục của các đơn vị sử dụng ngân sách có xu hướng diễn biến phức tạp.

Thứ hai, tỷ lệ giá trị tiền bị từ chối thanh toán trên tổng số chi ngân sách nhà nước tăng gần gấp đôi, từ mức 0,12% năm 2019 lên 0,22% vào năm 2021, tương đương mức tăng 83,33% về mặt tỷ trọng giá trị giao dịch bị phát hiện sai sót.

Thứ ba, số tiền bị phát hiện sai phạm qua công tác thanh tra, kiểm toán buộc phải xuất toán và nộp khôi phục ngân sách tăng liên tục. Năm 2019 số tiền hồi thu là 62 triệu đồng, năm 2020 là 81 triệu đồng và năm 2021 lên tới 150 triệu đồng, tức tăng 141,94% so với năm 2019.

Thứ tư, cơ cấu chi ngân sách có sự dịch chuyển khi tỷ trọng chi thường xuyên giảm dần từ 80,07% năm 2019 xuống 72,58% năm 2020 và đạt 68,62% năm 2021, trong khi tỷ trọng chi đầu tư xây dựng cơ bản tăng tương ứng từ 19,93% lên 31,38%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng gia tăng các khoản chi bị từ chối và số tiền bị xuất toán bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân cốt lõi. Trong giai đoạn 2019 - 2021, sai phạm tập trung ở các khoản chi mua sắm, sửa chữa tại các đơn vị có dự toán lớn như Trung tâm Y tế, Phòng Giáo dục, Trung tâm Văn hóa Thông tin và Ban Quản lý các công trình xây dựng cơ bản. Các lỗi phổ biến bao gồm chi sai tiêu chuẩn, định mức, thiếu hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý và hồ sơ nghiệm thu thực tế.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại các kho bạc địa phương như nghiên cứu của Đậu Thị Thanh Thủy (2019) tại Kho bạc Nhà nước Bình Phước và Hoàng Thị Xuân Hương (2018) tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch. Rủi ro tác nghiệp con người và áp lực chuyển đổi sang hệ thống một đầu mối kiểm soát chi theo Quyết định số 2899/QĐ-KBNN tạo ra thách thức lớn cho giao dịch viên.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua đồ thị cột kép biểu diễn sự gia tăng của số lượng chứng từ từ chối thanh toán (153 lên 885 chứng từ) kết hợp đường xu hướng số tiền xuất toán hồi thu (62 lên 150 triệu đồng). Đồng thời, bảng tổng hợp cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư qua 3 năm cho thấy rõ sự dịch chuyển phân bổ nguồn lực công, khẳng định vai trò cấp thiết của việc siết chặt hoạt động kiểm soát phát hiện và phòng ngừa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa:

  1. Tái thiết lập quy trình nhận diện và đánh giá rủi ro tự động: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Phú Hòa chủ trì xây dựng danh mục tiêu chí cảnh báo sớm rủi ro chi sai định mức trên phần mềm TABMIS và Dịch vụ công trực tuyến. Thời gian triển khai hoàn thành trong Quý II/2024, đặt mục tiêu giảm ít nhất 50% số chứng từ sai sót về mẫu biểu và thủ tục hành chính.

  2. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ một đầu mối và đào tạo chuyên sâu: Phòng Kế toán phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Yên tổ chức định kỳ tối thiểu 04 đợt tập huấn nghiệp vụ/năm cho 100% giao dịch viên về kỹ năng thẩm định hồ sơ đấu thầu, mua sắm tài sản công. Kế hoạch thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2024 - 2025 nhằm đảm bảo 100% cán bộ nắm vững quy định pháp luật mới.

  3. Nâng cấp kênh thông tin truyền thông và đối chiếu điện tử: Giao dịch viên phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện thực hiện số hóa 100% quy trình gửi, nhận chứng từ và đối chiếu số dư trực tuyến. Thời gian áp dụng trong vòng 06 tháng, hướng tới mục tiêu kéo giảm số tiền bị xuất toán hồi thu xuống dưới 30 triệu đồng mỗi năm.

  4. Tăng cường hoạt động giám sát độc lập và hậu kiểm: Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Phú Hòa thành lập tổ kiểm tra chuyên đề định kỳ thực hiện tối thiểu 02 đợt kiểm tra đột xuất/năm đối với các hồ sơ thanh toán trước - kiểm soát sau. Quy trình này duy trì liên tục từ năm 2024 nhằm đảm bảo 100% kiến nghị từ Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra Tài chính được khắc phục triệt để.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và cán bộ kiểm soát chi tại các Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung đánh giá 5 thành tố kiểm soát nội bộ và bài học kinh nghiệm từ việc xử lý 885 chứng từ sai sót, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi một đầu mối tại các đơn vị kho bạc tương đồng.

  2. Chủ tài khoản và Kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp nhận diện các sai phạm phổ biến về tiêu chuẩn, định mức và hồ sơ mua sắm công, từ đó chủ động hoàn thiện chứng từ trước khi giao dịch và tránh bị xuất toán khôi phục ngân sách.

  3. Cơ quan Thanh tra Tài chính và Kiểm toán Nhà nước: Cung cấp cơ sở thực chứng và các chỉ số định lượng về rủi ro giải ngân chi thường xuyên, hỗ trợ xây dựng kế hoạch thanh tra trọng tâm đối với các khoản mục mua sắm, sửa chữa tài sản.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc ứng dụng khung lý thuyết COSO 2013 và INTOSAI 2013 vào thực tiễn quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào được áp dụng làm nền tảng cho luận văn? Luận văn áp dụng khung lý thuyết tích hợp giữa COSO 2013 và Chuẩn mực INTOSAI 2013 với 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin truyền thông và Hoạt động giám sát. Khung lý thuyết này giúp đánh giá toàn diện tính hữu hiệu theo chuẩn mực quốc tế kết hợp Điều 39 Luật Kế toán 2015.

  2. Vì sao số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán tại đơn vị lại tăng mạnh từ 153 lên 885 chứng từ? Nguyên nhân chủ yếu do Kho bạc Nhà nước Phú Hòa siết chặt kỷ luật tài khóa và triển khai tiếp nhận hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công. Các giao dịch viên đã phát hiện và kiên quyết từ chối các chứng từ sai chế độ, định mức, sai sót số liệu hoặc thiếu chứng từ pháp lý của các đơn vị sử dụng ngân sách.

  3. Quy mô mẫu khảo sát 13 cán bộ công chức có đảm bảo độ tin cậy khoa học? Quy mô khảo sát 13 cán bộ đại diện cho 100% biên chế làm việc tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa tính đến hết ngày 31/12/2020. Phương pháp khảo sát toàn bộ này loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh chính xác thực trạng kiểm soát nội bộ tại địa bàn nghiên cứu.

  4. Hậu quả của việc để xảy ra sai sót chi ngân sách bị cơ quan kiểm toán xuất toán là gì? Khi bị xuất toán với số tiền lên tới 150 triệu đồng vào năm 2021, đơn vị sử dụng ngân sách buộc phải tìm biện pháp thu hồi nộp trả ngân sách nhà nước. Đồng thời, cơ quan kho bạc phải điều chỉnh sổ sách kế toán và báo cáo cơ quan tài chính trình Hội đồng nhân dân phê duyệt lại quyết toán.

  5. Quy trình một đầu mối kiểm soát chi theo Quyết định 2899/QĐ-KBNN vận hành như thế nào? Quy trình thực hiện tập trung một đầu mối qua giao dịch viên tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và số dư dự toán trên TABMIS, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt điện tử. Quy trình này rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán trước - kiểm soát sau xuống còn 01 ngày làm việc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong khu vực công dựa trên chuẩn mực COSO và INTOSAI.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giải ngân chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Hòa giai đoạn 2019 - 2021 với quy mô đạt 331.941 triệu đồng năm 2019, chiếm 80,07% tổng chi.
  • Chỉ rõ những hạn chế trọng yếu qua sự gia tăng của 885 chứng từ bị từ chối và số tiền xuất toán chạm mốc 150 triệu đồng năm 2021.
  • Khảo sát thực chứng toàn diện ý kiến của 13 cán bộ công chức trực tiếp vận hành công tác kiểm soát chi tại đơn vị.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với công nghệ số, nâng cao năng lực nhân sự và hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ gắn liền với vận hành Dịch vụ công trực tuyến và hệ thống TABMIS tại cấp huyện. Lộ trình triển khai các giải pháp được thiết lập từ năm 2024 đến năm 2026. Hãy áp dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu để nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước!