Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB các khoản chi trong khu vực công. Chương 2: Thực trạng KSNB các khoản chi tại Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh Bình Định. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện KSBN các khoản chi tại Chi cục DS- KHHGĐ tỉnh Bình Định. e 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CÁC KHOẢN CHI TRONG KHU VỰC CÔNG 1.
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Khái niệm kiểm soát nội bộ theo INTOSAI 1992 VÀ INTOSAI 2013 1.1 Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992 Theo tài liệu hƣớng dẫn của INTOSAI 1992, khái niệm KSNB đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phƣơng pháp, quy trình và các biện pháp của ngƣời lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức”. Trong đó, mục tiêu của tổ chức bao gồm: - Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt đƣợc tính hữu hiệu và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. - Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, tham ô, lãng phí và sử dụng sai mục đích.
- Tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị. - Thiết lập và báo cáo các thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời và đáng tin cậy. Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 2013 INTOSAI 2013 định nghĩa về KSNB nhƣ sau: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó đƣợc thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu chung của tổ chức”. Theo đó, có 5 đặc điểm quan trọng cần làm rõ, đó là: - KSNB là một quá trình, không phải là từng hoạt động riêng r mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, là phƣơng tiện giúp đơn vị đạt đƣợc mục tiêu của mình.
- KSNB chịu sự chi phối của con ngƣời, đƣợc thiết kế và vận hành bởi con e 8 ngƣời. Muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu, hiệu quả và tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu đƣợc trách nhiệm, quyền hạn của mình và hƣớng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức. - KSNB đƣợc thiết lập để đối phó với rủi ro. Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro đạt đƣợc mục tiêu.
- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, luôn có những rủi ro tiềm tàng và cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng. Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân hay lạm quyền của nhà quản lý…Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối. - Các mục tiêu của KSNB. Hoạt động của tổ chức luôn hƣớng về mục tiêu đề ra.
Ở khu vực công, mục tiêu thƣờng liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng, bao gồm: - Mục tiêu hoạt động: nhằm đạt đƣợc sự hữu hiệu và hiệu quả trong hoạt động của đơn vị. - Mục tiêu về báo cáo: báo cáo cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính kịp thời, phù hợp cho các đối tƣợng sử dụng. - Mục tiêu tuân thủ: tuân thủ công ƣớc quốc tế, pháp luật của quốc gia và các quy định có liên quan. - Mục tiêu về quản lý nguồn lực: mục tiêu này là phần chi tiết hóa mục tiêu về hoạt động của đơn vị, nhƣng do đặc thù của khu vực công nên INTOSAI muốn nhấn mạnh thêm tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lý nguồn ngân sách, tránh lạm dụng, lãng phí nguồn lực quốc gia.
Các bộ phận hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công Dựa trên nền tảng báo cáo COSO, hƣớng dẫn về KSNB của INTOSAI 2013 cũng đƣa ra 5 bộ phận của hệ thống KSNB: e 9 Sơ đồ 1.1: Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 1. Môi trường kiểm soát Môi trƣờng kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hƣởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên. Môi trƣờng kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nề nếp kỷ cƣơng, đạo đức và cơ cấu tổ chức. Các nhân tố trong môi trƣờng kiểm soát bao gồm: @ Sự liêm chính và giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cƣ xử chuẩn mực trong công việc của họ.
Tinh thần tôn trọng đạo đức thể hiện qua việc mọi cá nhân phải tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách ứng xử của cán bộ công chức Nhà nƣớc. Ví dụ nhƣ: công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm bên ngoài… Nó tạo nên văn hóa của tổ chức. Nếu văn hóa này đƣợc xây dựng tốt, s đem lại sự công bằng, dung hòa các lợi ích, giảm thiểu các yếu tố cơ hội phát sinh các gian lận, tham nhũng. e 10 @ Năng lực nhân viên Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng chuyên môn cần thiết để đảm bảo cho nhiệm vụ đƣợc thực hiện có kỷ cƣơng, hữu hiệu và hiệu quả cũng nhƣ có một sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB.
Lãnh đạo và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu đƣợc việc xây dựng, thực hiện, duy trì hệ thống KSNB, trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mệnh chung của tổ chức. Bên cạnh đó cũng cần có những kỹ năng cần thiết để đánh giá các rủi ro. Việc đánh giá rủi ro đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức. @ Triết lý và phong cách lãnh đạo Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái độ của nhà lãnh đạo khi điều hành.
Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng s cảm nhận đƣợc điều đó và s theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB. Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan. Ngƣợc lại nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là lãnh đạo chƣa quan tâm đúng mức đến KSNB. Kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không còn đạt đƣợc nhƣ mong muốn.
@ Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, giúp cho mỗi thành viên hiểu đƣợc nhiệm vụ cụ thể và từng hoạt động của họ s ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến việc hoàn thành mục tiêu. Cơ cấu tổ chức thƣờng đƣợc mô tả qua sơ đồ tổ chức, và đƣợc thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng bộ phận, từng thành viên trong bộ phận và mối quan hệ giữa họ với nhau. e 11 Một cơ cấu phù hợp s làm cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, giám sát các hoạt động. Ngƣợc lại, khi thiết kế cơ cấu tổ chức không phù hợp có thể làm cho các thủ tục kiểm soát mất tác dụng.
@ Chính sách nhân sự Chính sách nhân sự là toàn bộ các phƣơng pháp quản lý và chế độ của đơn vị đối với đội ngũ nhân viên nhƣ: chính sách tuyển dụng, chính sách đào tạo, chính sách đánh giá, chính sách bổ nhiệm…Chính sách nhân sự có ảnh hƣởng rất lớn đến sự hữu hiệu của môi trƣờng kiểm soát, góp phần đảm bảo năng lực đội ngũ nhân viên, tính chính trực và các giá trị đạo đức… 1. Nhận dạng và đánh giá rủi ro Nhận dạng và đánh giá rủi ro là quá trình nhận dạng và phân tích những sự kiện tạo nên rủi ro ảnh hƣởng đến việc đạt đƣợc mục tiêu của đơn vị, qua đó xác lập các biện pháp thích hợp để đối phó với rủi ro. Quá trình này bao gồm các bƣớc: @ Nhận dạng rủi ro Hoạt động của đơn vị có thể gặp rủi ro từ bên trong và bên ngoài, rủi ro ở cấp độ toàn đơn vị và từng hoạt động. Nhận diện rủi ro là việc nhận thức về thời điểm, mức độ một sự kiện hay hoạt động s xảy ra gây ảnh hƣởng tiêu cực đến đơn vị.
Một khi đơn vị nhận diện đƣợc các yếu tố rủi ro trong hoạt động của mình thì nguy cơ không đạt đƣợc mục tiêu giảm đi đáng kể. Do đó, nhận dạng rủi ro phải đƣợc thực hiện liên tục bởi các nhân tố ảnh hƣởng luôn thay đổi. @ Đánh giá rủi ro Đánh giá rủi ro là việc xác định những ảnh hƣởng có thể có của một sự kiện hay một hoạt động đối với hoạt động của đơn vị. Trên thực tế không thể loại bỏ hết tất cả rủi ro mà chỉ giới hạn rủi ro xảy ra ở mức độ chấp nhận đƣợc.
Để làm đƣợc điều này, cấp quản lý trƣớc hết cần đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và mức độ ảnh hƣởng của rủi ro đến mục tiêu của đơn vị. Nếu e 12 rủi ro ảnh hƣởng không đáng kể và ít có khả năng xảy ra thì không cần phải quan tâm nhiều. Ngƣợc lại, một rủi ro ảnh hƣởng trọng yếu và khả năng xảy ra cao thì đơn vị cần tập trung chú ý. Những tình huống nằm giữa hai thái cực này thƣờng gây khó khăn cho việc đánh giá.
Do vậy, đơn vị cần có những phƣơng pháp phân tích hợp lý. @ Đối phó rủi ro Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: Phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro. Trong phần lớn các trƣờng hợp rủi ro phải đƣợc xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp. Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhƣng nếu nhận dạng đƣợc và đánh giá đƣợc rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn.