phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi thƣờng xuyên trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Vĩnh Thạnh. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thƣờng xuyên tại Văn phòng HĐND và UBND huyện Vĩnh Thạnh. e 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN 1.
KHÁI QUÁT VỀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN VÀ CÁC KHOẢN CHI THƢỜNG XUYÊN TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND HUYỆN 1. Khái quát về các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 1. Khái niệm Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện là Cơ quan có nhiệm vụ tham mƣu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc ở địa phƣơng và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND huyện theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ƣơng đến cơ sở. Phân loại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện - Căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính Theo quy định tại Nghị định Số: 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/205 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định Số: 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/205 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nƣớc.
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện đƣợc chia thành: + Đơn vị hành chính + Đơn vị sự nghiệp - Căn cứ theo phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sử dụng NSNN + Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị dự toán ngân sách đƣợc Thủ tƣớng e 7 Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách. Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nƣớc của các đơn vị dự toán cấp I cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dƣới trong trƣờng hợp có ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi của mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nƣớc nơi giao dịch để thực hiện sau khi đƣợc Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách. Đơn vị dự toán cấp I thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dƣới trực thuộc, chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dƣới trực thuộc theo quy định. + Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị cấp dƣới đơn vị dự toán cấp I, đƣợc dự toán cấp I giao dự toán và phân bổ dự toán đƣợc giao cho đơn vị dự toán cấp III (trƣờng hợp đƣợc ủy quyền của đơn vị dự toán cấp I), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình, công tác kế toán và quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dƣới theo quy định.
+ Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị cấp dƣới đơn vị dự toán cấp II và không có đơn vị trực thuộc. Đây là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nƣớc để thực hiện nhiệm vụ Nhà nƣớc giao. Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm a) Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao. b) Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đƣợc giao, trừ trƣờng hợp: - Chỉ tiêu biên chế đƣợc xem xét điều chỉnh trong trƣờng hợp sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ của cơ quan thực hiện chế độ tự chủ e 8 theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý biên chế.
- Kinh phí quản lý hành chính đƣợc giao đƣợc xem xét điều chỉnh trong các trƣờng hợp sau: +Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền; + Do điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; +Do nhà nƣớc thay đổi chính sách tiền lƣơng, thay đổi các định mức phân bổ dự toán ngân sách nhà nƣớc, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ ngân sách nhà nƣớc cho lĩnh vực quản lý hành chính. c) Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức. Nội dung các khoản chi thƣờng xuyên ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện 1. Khái niệm chi thường xuyên Chi thƣờng xuyên: là những khoản chi phát sinh tƣơng đối đều đặn cả về mặt thời gian và quy mô các khoản chi.
Nói cách khác là những khoản chi đƣợc lặp đi lặp lại tƣơng đối ổn định theo những chu kỳ thời gian cho những đối tƣợng nhất định. Chi thƣờng xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhâp từ các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc về quản lý kinh tế – xã hội. Chi thƣờng xuyên có phạm vi rộng, gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc. Khoản chi này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thƣờng xuyên phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức bộ máy nhà nƣớc.
Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi thƣờng xuyên của nhà nƣớc ngày càng gia tăng chính vì vâ chi thƣờng xuyên cũng có xu hƣớng mở rộng. Theo Điều 4 Luật NSNN Việt Nam, Chi thƣờng xuyên là nhiệm vụ chi e 9 của ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nƣớc, tổ chức chính trị, xã hội, hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của Nhà nƣớc về phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh. Phân loại chi thường xuyên a) Xét theo lĩnh vực chi, chi thƣờng xuyên bao gồm: - Chi cho các đơn vị hành chính. - Chi cho các hoạt động quản lý nhà nƣớc.
- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội. b) Xét theo nội dung chi, chi thƣờng xuyên gồm: - Các khoản chi cho cá nhân Đứng trên góc độ tài chính, đây là khoản chi tiêu thƣờng xuyên nhƣ: tiền lƣơng, tiền thƣởng, phụ cấp, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp và các khoản khác. Cụ thể: Tiền lƣơng bao gồm: Lƣơng ngạch bậc, lƣơng tập sự, lƣơng hợp đồng. Tiền phụ cấp gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ƣu đãi nghề giáo, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp độc hại,.
Tiền thƣởng gồm: Thƣởng thƣờng xuyên, thƣởng đột xuất và thƣởng khác. Phúc lợi tập thể gồm: Trợ cấp khó khăn thƣờng xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền tàu xe, phúc lợi khác. Các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. - Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn Bao gồm các khoản chi: Chi trang phục cho Đại biểu HĐND huyện, cán bộ đi học; Chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, tiền nƣớc, nhiên liệu, vệ sinh môi trƣờng và dịch vụ công cộng khác); Chi vật tƣ văn phòng (gồm văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ và vật tƣ văn phòng khác); Chi thông tin liên lạc (gồm điện thoại, fax, tuyên truyền, ấn phẩm truyền thông.); Chi công e 10 tác phí (tiền vé máy bay, tàu xe, phụ cấp công tác phí, thuê phòng ngủ, khoán công tác phí và công tác phí khác); Chi hội nghị (gồm tài liệu, bồi dƣỡng chủ trì, thƣ ký, chi xây xựng biên bản, báo cáo, nghị quyết trình kỳ họp và các chi phí khác); Chi thuê mƣớn (thuê thiết bị các loại, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê lao động trong nƣớc); Chi cho hoạt động chuyên môn (chi tiếp xúc cử tri, chi giám sát của Thƣờng trực HĐND và các ban của HĐND huyện).
- Các khoản mua sắm, sửa chữa thƣờng xuyên tài sản TSCĐ Bao gồm các khoản chi: Mua sắm máy photocopy, máy vi tính, máy in và các trang thiết bị khác; sửa chữa nhà cửa, các thiết bị công nghệ thông tin Tài sản và thiết bị văn phòng. - Các khoản chi khác: Chi lập quỹ khen thƣởng theo chế độ quy định, chi tiếp khách, rửa xe hút bụi, vá lốp, chi thuê mƣớn chi các khoản khác. Đặc điểm chi thường xuyên - Chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc gắn với quyền lực nhà nƣớc, mang tích chất pháp lý cao. - Các khoản chi thƣờng xuyên NSNN mang tính ổn định.
- Phạm vi, mức độ chi thƣờng xuyên NSNN gắn với cơ cấu, tổ chức và hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nƣớc. - Các khoản chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc mang tính chất không hoàn trả trực tiếp; - Xét theo cơ cấu chi ở từng niên độ và mục đích cuối cùng của vốn cấp phát thì chi thƣờng xuyên của NSNN cho các hoạt động sự nghiệp có hiệu lực tác động trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. - Các chính sách, chế độ về chi thƣờng xuyên của NSNN cho các cơ quan nhà nƣớc thƣờng chậm thay đổi và có nguy cơ tụt hậu so với nhu cầu thực tiễn. - Chi thƣờng xuyên NSNN cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện mang đầy đủ các đặc điểm của chi thƣờng xuyên NSNN, cụ thể: e 11 + Thứ nhất: Đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên NSNN cho các cơ quan chuyên môn mang tính ổn định khá rõ nét.
+ Thứ hai: Xét theo cơ cấu chi NSNN ở từng niên độ và mục đích sử dụng cuối cùng của vốn cấp phát thì đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên của NSNN có hiệu lực trong khoảng thời gian ngắn và mang tính chất tiêu dùng xã hội. Tuy nhiên, khi xét về tác dụng lâu dài thì đây là khoản chi mang tính chất tích lũy đặc biệt. Khoản chi này là một trong những nhân tố quyết định tới việc tăng trƣởng kinh tế trong tƣơng lai vì nó không mất đi sau quá trình tiêu dùng mà tạo thành “chất xám” của con ngƣời cho tiêu dùng trong tƣơng lại. Xã hội ngày càng phát triển thì mọi của cải làm ra, tỷ lệ “chất xám” trong sản phẩm đó càng lớn.
+ Thứ ba: Phạm vi, mức độ chi thƣờng xuyên của NSNN gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nƣớc và sự lựa chọn của Nhà nƣớc trong việc cung ứng các hàng hoá công cộng. Vai trò của chi thường xuyên Chi thƣờng xuyên NSNN có vai trò rất quan trọng.