Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động dựa trên thời gian, chất lượng và kết quả lao động thực tế. Đối với doanh nghiệp, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động đóng vai trò kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tối ưu hóa chi phí của doanh nghiệp và nhu cầu bù đắp, tái sản xuất sức lao động của công nhân viên.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của đơn vị công ích trong lĩnh vực khai thác công trình thủy lợi, tác giả Trần Thị Nhã đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Hòa Bình với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh (có trụ sở tại số 73B đường Hùng Vương, phường Ka Long, TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh; hoạt động phục vụ trên địa bàn TP. Móng Cái và huyện Tiên Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, báo cáo tài chính và thực trạng hạch toán giai đoạn 2013 – 2015 và các chính sách kế toán áp dụng đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học và quy định pháp luật lao động, kế toán của Việt Nam:
- Khái niệm và bản chất: Tiền lương theo học thuyết Karl Marx là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động; theo kinh tế học hiện đại là giá cả lao động hình thành từ quan hệ cung cầu; theo Điều 55 Bộ Luật Lao Động Việt Nam là khoản tiền do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
- Phân loại tiền lương: Quỹ tiền lương bao gồm tiền lương chính (trả cho thời gian thực hiện nhiệm vụ chính) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ phép, hội họp, đi học, ngừng sản xuất theo chế độ).
- Các quỹ xã hội trích theo lương: Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
- Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
- Bộ Luật Lao Động Việt Nam.
- Nghị định số 66/2013/NĐ-CP và Nghị quyết 99/2015/QH13 của Quốc hội về mức lương cơ sở.
- Nghị định số 122/2015/NĐ-CP và Nghị định 95/2013/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng năm 2016 và xử phạt vi phạm hành chính.
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Công văn số 4064/BHXH-THU về tỷ lệ đóng các khoản bảo hiểm.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định hệ thống tài khoản và 5 hình thức sổ kế toán).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trực tiếp từ Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Kế hoạch – Tài vụ của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh.
- Nguồn tài liệu chứng từ: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán trợ cấp BHXH, phiếu thu, phiếu chi, bảng tính lương và bảo hiểm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2014.
- Phương pháp xử lý và hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán (TK 334, TK 338 và các tài khoản chi phí liên quan), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, chức năng, nhiệm vụ của kế toán tiền lương, các nhân tố tác động và hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành:
- Nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương: Được phân loại thành nhóm nhân tố thuộc thị trường lao động (cung - cầu, chi phí sinh hoạt, mức độ cạnh tranh), nhóm nhân tố thuộc môi trường doanh nghiệp (chính sách lương, tiềm lực tài chính, cơ cấu tổ chức), nhóm nhân tố thuộc người lao động (trình độ chuyên môn, thâm niên, mức độ hoàn thành nhiệm vụ) và nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc (mức độ phức tạp, điều kiện làm việc).
- Quy định về tỷ lệ trích các khoản theo lương: Áp dụng theo Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Công văn số 4064/BHXH-THU với tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN là 32,5% (doanh nghiệp đóng 22%, người lao động đóng 10,5%) cùng với 2% Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí.
| Các khoản trích theo lương |
Doanh nghiệp đóng (%) |
Người lao động đóng (%) |
Tổng cộng (%) |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
18,0% |
8,0% |
26,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Cộng các khoản bảo hiểm |
22,0% |
10,5% |
32,5% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
- Các hình thức trả lương:
- Hình thức trả lương theo thời gian: Gồm trả lương theo thời gian giản đơn (tính theo tháng, tuần, ngày, giờ, mức phụ cấp và tỷ lệ làm thêm giờ 150%, 200%, 300%) và trả lương theo thời gian có thưởng.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm: Gồm trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương theo sản phẩm lũy tiến và lương khoán theo khối lượng công việc.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán:
- Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công (Mẫu số 01 – LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03 – LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04 – LĐTL), Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT), Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT).
- Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3381, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3387, TK 3388, TK 3389), TK 335 (Chi phí phải trả) và các tài khoản tập hợp chi phí như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK 241.
- Hình thức sổ kế toán: Giới thiệu 5 hình thức sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC bao gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông
Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền lương thực tế:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh tiền thân là các đơn vị thủy nông thành lập năm 1994, chuyển sang mô hình Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích năm 1997 và đổi tên thành Công ty TNHH MTV vào năm 2009. Ngành nghề chính là dịch vụ trồng trọt, khai thác, xử lý và cung cấp nước phục vụ nông nghiệp và dân sinh tại Tiên Yên và Móng Cái.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Anh Tuấn, 2 Phó Giám đốc Bùi Tố Đông và Đào Đức Chiến), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Tài vụ, Phòng Kỹ thuật) và 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Thủy nông Móng Cái, Xí nghiệp Thủy nông Tiên Yên, Xí nghiệp Quản lý đầu mối Tràng Vinh).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tiền mặt và kế toán thanh toán (kiêm kế toán tổng hợp); Kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ, kế toán tiền lương, kế toán ngân hàng (do 2 kế toán viên phụ trách); và Thủ quỹ phụ trách thu - chi, bảo quản tiền mặt.
- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 – 2014:
| Chỉ tiêu (Mã số) |
Năm 2013 (Đồng) |
Năm 2014 (Đồng) |
Biến động (%) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10) |
Ghi nhận theo báo cáo |
Tăng 5.495 đồng |
Tăng 159,40% |
| Giá vốn hàng bán (11) |
Ghi nhận theo báo cáo |
Giảm 1.524 đồng |
Giảm 17,08% |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20) |
Ghi nhận theo báo cáo |
Tăng 6.019 đồng |
Tăng 174,40% |
| Chi phí tài chính (22) |
Ghi nhận theo báo cáo |
Tăng 48.226 đồng |
Tăng mạnh do lãi vay |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50) |
Lợi nhuận âm (lỗ) |
Có lãi nhỏ |
Cải thiện so với năm 2013 |
Ghi chú: Năm 2013 công ty bị lỗ do đặc thù hoạt động công ích với chi phí phục vụ xã hội lớn hơn nguồn thu phát sinh, được ngân sách tỉnh cấp kinh phí bù lỗ. Đến năm 2014, công ty đã có lãi nhẹ.
- Quy trình hạch toán lao động, tiền lương và bảo hiểm tại đơn vị:
- Phòng Tổ chức – Hành chính theo dõi định biên lao động, lập bảng chấm công hàng tháng.
- Căn cứ vào bảng chấm công và chứng từ hợp lệ, kế toán tiền lương tính toán lương thời gian, các khoản phụ cấp, trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ quy định và lập Bảng thanh toán tiền lương.
- Sau khi Kế toán trưởng và Ban Giám đốc duyệt, kế toán lập chứng từ chi trả lương qua quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng và tiến hành ghi sổ kế toán.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại công ty, chương 3 đưa ra các nhận xét và đề xuất:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công rõ ràng; việc ghi chép, lập bảng chấm công, bảng thanh toán lương và trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được duy trì đều đặn, tuân thủ các quy định pháp luật và chế độ chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước.
- Hạn chế: Công tác hạch toán chi phí tiền lương chưa có sự phân tách sâu sắc theo từng công trình/nhiệm vụ giao khoán cụ thể; quy trình luân chuyển chứng từ giữa các xí nghiệp thủy nông trực thuộc và phòng Kế hoạch - Tài vụ đôi lúc còn chậm trễ; việc ứng dụng phần mềm kế toán máy cần được tối ưu hóa đồng bộ.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện phương pháp tính và phân bổ chi phí tiền lương, nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu bảng chấm công, chuẩn hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ thanh toán bảo hiểm, nâng cấp việc ứng dụng tin học hóa trong hạch toán kế toán tiền lương.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế:
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và bảo hiểm theo các văn bản quy định tại thời điểm nghiên cứu (Bộ luật Lao động, Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Nghị định 122/2015/NĐ-CP).
- Minh họa chi tiết quy trình xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp công ích đặc thù: từ khâu chấm công tại 3 xí nghiệp trực thuộc (Móng Cái, Tiên Yên, Tràng Vinh), tổng hợp qua Phòng Tổ chức – Hành chính, lập bảng tính lương và trích nộp các khoản 32,5% bảo hiểm và 2% KPCĐ tại Phòng Kế hoạch – Tài vụ.
- Cung cấp số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2013 - 2014, phản ánh sự phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khi doanh thu thuần năm 2014 tăng 159,4%, lợi nhuận gộp tăng 174,4% và giá vốn giảm 17,08%.
- Đóng góp của khóa luận:
- Làm rõ mối quan hệ giữa chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp công ích ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đưa ra những nhận định thực tế về tổ chức bộ máy kế toán kiêm nhiệm tại doanh nghiệp, tạo cơ sở để doanh nghiệp hoàn thiện quy chế chi trả lương và quản lý quỹ tiền lương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp nhà nước đặc thù hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công ích thủy lợi (Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh), do đó các giải pháp gắn liền với mô hình tổ chức phân tán theo trạm/cụm/xí nghiệp địa bàn miền Đông và chưa bao quát hết các loại hình doanh nghiệp khác. Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào các năm tài chính 2013 – 2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhân công trong các đơn vị thủy nông khi áp dụng cơ chế đặt hàng, giao khoán dịch vụ công ích; theo dõi sự thay đổi của chính sách bảo hiểm xã hội và mức lương cơ sở trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, cách xây dựng hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 334, TK 338, TK 622, TK 642) và cách lập bảng biểu phân tích tỷ lệ trích các khoản theo lương.
- Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các công ty dịch vụ công ích, thủy nông: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ từ các xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán trung tâm và phương pháp quản lý quỹ tiền lương.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích theo lương là 34,5%, trong đó: BHXH 26% (doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%), BHYT 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), BHTN 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%) và KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ tính vào chi phí).
2. Bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh gồm những đơn vị nào?
Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Anh Tuấn và 2 Phó Giám đốc), 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – Tài vụ, Phòng Kỹ thuật) và 3 xí nghiệp trực thuộc (Xí nghiệp Thủy nông Móng Cái, Xí nghiệp Thủy nông Tiên Yên, Xí nghiệp Quản lý đầu mối Tràng Vinh).
3. Kế toán tiền lương tại đơn vị sử dụng những chứng từ kế toán cơ bản nào?
Bao gồm: Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu 03-LĐTL), Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 04-LĐTL), Phiếu thu (Mẫu 01-TT) và Phiếu chi (Mẫu 02-TT).
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty biến động như thế nào giữa năm 2013 và 2014?
Năm 2014, doanh thu thuần tăng 159,40%, lợi nhuận gộp tăng 174,40% và giá vốn hàng bán giảm 17,08% so với năm 2013. Năm 2013 công ty bị lỗ do chi phí hoạt động công ích lớn hơn nguồn thu và được tỉnh cấp bù, sang năm 2014 công ty đã có lợi nhuận dương.
5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty được phân công như thế nào?
Gồm Kế toán trưởng phụ trách chung; 1 kế toán viên phụ trách Kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán kiêm tổng hợp; 2 kế toán viên theo dõi Vật liệu - CCDC, tiền lương và ngân hàng; và 1 Thủ quỹ quản lý tiền mặt.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Trần Thị Nhã đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo tinh thần Thông tư 200/2014/TT-BTC và các luật định liên quan. Thông qua việc phân tích thực tế tại Công ty TNHH MTV Thủy lợi Miền Đông Quảng Ninh, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán trên hệ thống tài khoản TK 334, TK 338. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát đặc thù quản lý của đơn vị công ích thủy lợi, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị lao động tại doanh nghiệp.