CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV KHAI THÁC ĐIỂM ĐỖ XE HÀ NỘI 1.1 Đặc điểm lao động của Công ty 1.1 Số lượng lao động trong Công ty Lao động là lực lượng không thể thiếu và có đóng góp to lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Vì thế mà mỗi lao động cần có sức khỏe, kinh nghiệm chuyên môn nhằm đưa Công ty ngày một phát triền hơn nữa. Bên cạnh đó, mỗi Công ty cũng cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo bồi dường nguồn lao động đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng nhằm phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao, đồng thời đảm bảo nguồn thu nhập cho người lao động. Số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách lao động của Công ty do Phòng Tổ chức hành chính lập và theo dõi.
Trên sổ hiện có bao gồm cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp, sổ được lập theo danh sách từng phòng ban, bộ phận khác nhau. Việc theo dõi số lượng lao động nhằm thống kê kịp thời, chính xác tình hình tăng, giảm số lượng theo từng loại lao động trên cơ sở đó là căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ Bảo hiểm cho người lao động. Đối với lao động tham gia đóng bảo hiểm, được theo dõi trên sổ danh sách lao động của Công ty, được cập nhật thông tin thường xuyên và liên tục khi có sự biến động như: thuyên chuyển công tác, ốm đau, nghỉ phép, thai sản, chấm dứt hợp đồng lao động, nâng bậc lương, nghỉ hưu… Mỗi sự biến động đều thể hiện qua văn bản, quyết định và được gửi tới từng phòng ban, bộ phận nơi từng cá nhân làm việc để người lao động và người quản lý công việc SV: Nguyễn Diệp Anh 3 Lớp: KT05 - K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Hà Hồng Hạnh được nắm rõ.
Nhân viên làm việc dưới sự phân công chỉ đạo của các tổ trưởng và dưới sự chỉ đạo chung của lãnh đạo Công ty. Hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty là 596 người, được chia thành các bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận lại đóng một vai trò nhất định trong khâu sản xuất kinh doanh và quản lý, các bộ phận phối hợp với nhau một cách ăn ý nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục và luôn giải quyết một cách nhanh nhất những vấn đề vướng mắc hoặc những biến cố trong quá trình kinh doanh cung ứng dịch vụ. Bảng 1-1 : Số lượng Lao động tại công ty Văn phòng công ty Trạ P. kiểm XN1 XN XN m chức XN3 XN5 XN6 Dịch vị chính Dự Kinh tra- 2 4 đăng hành vụ kế án doanh quy kiểm chính toán chế Số 20 8 8 10 6 70 82 64 98 106 66 28 30 lượng (Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính) 1.2 Tính chất lao động tại Công ty Do đặc điểm là Công ty cung ứng dịch vụ công ích hoạt động trên địa bàn Hà Nội, với sản phẩm dịch vụ chính là “trông giữ các loại phương tiện vận chuyển” cho nên lực lượng lao động trực tiếp tại công ty là các trật tự viên .Với điều kiện làm việc của Trật tự viên chủ yếu ở ngoài trời, với cường độ làm việc và áp lực khá căng thẳng đòi hỏi điều kiện sức khỏe tốt tuy nhiên vẫn cần có sự cẩn thận tỉ mỉ nhất định nên lực lượng này có số lượng nhân viên khá cân bằng giữa nam và nữ, có sự bố trí hợp lý nhân sự trong các tổ đội tại các điểm trông giữ hành chính và các điểm ngày đêm.
Do làm tốt công tác tuyển dụng cũng như các chế độ chính sách luôn quan tâm sát sao đến đời SV: Nguyễn Diệp Anh 4 Lớp: KT05 - K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Hà Hồng Hạnh sống nhân viên nên số lượng Trật tự viên không có nhiều sự biến động và luôn có xu hướng tăng theo mỗi năm vì định hướng mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty. Tại bộ phận gián tiếp lao động sản xuất là các phòng ban bộ phận tại văn phòng công ty, các văn phòng các xí nghiệp, trạm đăng kiểm đảm nhiệm các nhiệm vụ chuyên môn như hành chính – nhân sự, kinh doanh, kế toán,… thì nhân viên lại rất ốn định, hầu như không có nhiều thay đổi trong đội ngũ cán bộ công nhân viên tại các bộ phận này, sự thay đổi chủ yếu đến từ nhu cầu thay thế cán bộ nghỉ hưu, thuyên chuyển, bổ sung cán bộ cho phù hợp với tình hình quản lý thực tế tại công ty 1.3 Phân loại lao động trong Công ty Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại lao động. Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Phân loại theo độ tuổi o Từ dưới 30 tuổi: Nhóm lao động trẻ tuổi, nhiều sức khỏe nhiệt tình trong công việc, tiếp thu nhanh những cải tiến trong quy trình kỹ thuật chuyên môn công việc o Từ 30 đến 45 tuổi: Nhóm lao động có sự kết hợp giữa kinh nghiệm và khả năng thích ứng nhanh cũng như giải quyết các tình huống trong công việc o Từ trên 45 tuổi: nhóm lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm Phân loại theo giới tính o Lao động nam: có nhiều sức khỏe, chiếm tỉ trọng lớn hơn trong cơ cấu lao động SV: Nguyễn Diệp Anh 5 Lớp: KT05 - K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS.
Hà Hồng Hạnh o Lao động nữ: nhóm lao động có sự cẩn trọng tỉ mỉ trong công việc, ngoài ra tỉ lệ lao động nữ có ảnh hưởng nhiều tới việc thực hiện các chế độ LĐXH như chế độ thai sản, chế độ nghỉ dưỡng, chế độ chăm con ốm Phân loại theo trình độ o Trên Đại Học: nhóm lao động trình độ chuyên môn cao, năm giữ các vị trí chủ chốt trong công ty, đưa ra các định hướng, các chinh sách , quy trình thủ tục nhằm phát triển công ty o Đại học: nhóm lao động có trình độ chuyên môn khá ở các vị trí chủ yếu tại văn phòng công ty, thực hiện các nhiệm vụ chức năng theo chuyên môn được đào tạo dựa trên các chính sách, quy trình và định hướng của cấp trên o Cao đẳng: Nhóm lao động đã được qua đào tạo chuyên môn có khả năng thực hiện các công việc mang tính chất chuyên môn nghề nghiệp theo ý kiến chỉ tạo và quy trình của lãnh đạo công ty ban hành o Trung cấp: Nhóm lao động cũng được qua đào tạo chuyên môn và chủ yếu thực hiện các công việc có tính chuyên môn vừa và làm việc tại các văn phỏng xí nghiệp o Tốt nghiệp Phổ thông: nhóm lao động không qua tào tạo chuyên môn, chiếm phẩn lớn trong cơ cấu lao động chính trực tiếp tham gia cung ứng các dịch vụ công ích của công ty SV: Nguyễn Diệp Anh 6 Lớp: KT05 - K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Hà Hồng Hạnh Bảng 1-2. Bảng phân tích tình hình lao động tại công ty TNHH MTV Khai thác điểm đỗ xe Hà Nội qua 3 năm 2012, 2013, 2014 2012 2013 2014 Chênh lệch Năm SL CC SL CC SL CC 2013 so với 2012 2014 so với 2013 Chỉ tiêu (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7=3-1) (8=7/1*100) (9=5-3) (10=9/3*100) +/- % +/- % Tổng số lao động 454 100 505 100 596 100 51 11,23% 91 18,02% Theo giới tính Nam 272 59,91 308 60,99 369 61,91 36 13,24% 61 19,81% Nữ 182 40,09 197 39,01 227 38,09 15 8,24% 30 15,23% Theo độ tuổi Dưới 30 tuổi 146 32,16 152 30,10 188 31,54 6 4,11% 36 23,68% Từ 30 tuổi – 45 tuổi 250 55,07 298 59,01 357 59,90 48 19,20% 59 19,80% Trên 45 tuổi 58 12,78 55 10,89 51 8,56 -3 -5,17% -4 -7,27% Theo trình độ -Trên Đại học 15 3,30 18 3,56 20 3,36 3 20,00% 2 11,11% - Đại học 60 13,22 65 12,87 74 12,42 5 8,33% 9 13,85% - Cao đẳng 76 16,74 82 16,24 94 15,77 6 7,89% 12 14,63% - Trung cấp 90 19,82 97 19,21 112 18,79 7 7,78% 15 15,46% - TTV 213 46,92 243 48,12 316 53,02 30 14,08% 73 30,04% (Nguồn: Phòng Tổ chức – hành chính Công ty TNHH MTV Khai thác điểm đỗ xe Hà Nội) Nhận xét: Với quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, đội ngũ lao động của Công ty cũng tăng lên qua 3 năm. Tốc độ tăng của lao động công ty năm 2014 so với năm 2013 là 18,02% cao hơn tốc độ tăng năm 2013 so với năm 2012 là 11,23%.
SV: Nguyễn Diệp Anh 7 Lớp: KT05 - K25 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: ThS. Hà Hồng Hạnh Trong đó, phân loại lao động theo giới tính thì ta thấy lao động nam của Công ty tăng cao hơn so với lực lượng lao động nữ (năm 2013 tăng 19,24% so với năm 2012, năm 2014 tăng 19,81% so với năm 2013). Trong đó, lao động nữ năm 2013 tăng 8,24% so với năm 2012, năm 2014 tăng 15,23%. Do đặc điểm của sản xuất cung ứng dịch vụ cần sức khỏe, sự tập trung cẩn thận nên tỷ lệ lao động nam và lao động nữ trong cơ cấu lao động của Công ty luôn được giữ ở mức ổn định theo tỷ lệ 60 – 40%, đây là điều hết sức hợp lý và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phân loại lao động theo độ tuổi ta thấy: Trong 3 năm thì lao động có tuổi đời 30-45 tuổi vẫn chiếm đa số, chiếm tỷ lệ 55,07% năm 2012 tăng lên 59,01% năm 2013, năm 2013 là 59,09 % trong khi tỉ lệ nhóm lao động ở độ tuổi từ dưới 30 tuổi và nhóm trên 45 tuổi trong cơ cấu lao động có xu hướng giảm nhẹ qua 3 năm. Bên cạnh đó, mức tăng lao động tuổi đời 30- 45 tuổi qua 3 năm tăng lên qua 3 năm (năm 2013 tăng 19,2% so với năm 2012 và năm 2014 tăng 19,8% so với năm 2013). Nhóm lao động tuổi đời dưới 30- 45 tuổi có nhiều ưu điểm hơn những nhóm lao động còn lại: có sức khỏe, trình độ chuyên môn tốt, có khả năng tiếp thu khoa học tiến bộ, có sự năng động, nhiệt tình trong công việc, là độ tuổi chín muồi với kinh nghiệm làm việc thực tế dồi dào thúc đẩy năng suất lao động và xử lý công việc.