CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỂN LƯƠNG CỦA CÔNG TY 1.1: Đặc điểm lao động của công ty Lao động là hoạt động của con người sử dụng tư liệu sản xuất tác động vào môi trường tạo ra sản phẩm, hàng hóa hoặc đem lại hiệu quả của công tác quản lý. Trong lao động, người lao động (công nhân, viên chức) có vai trò quan trọng nhất, họ là những người trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt động kinh doanh hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho tiêu dùng của xã hội Công ty TNHH D.Y Bi Jou Việt Nam được xây dựng vào tháng 6 năm 2007 và bước vào sản xuất kinh doanh từ ngày 09 tháng 10 năm 2008 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 062043000047 ngày 03 tháng 09 năm 2008 của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam Tổng số lao động hiện tại của công ty là 550 người +Theo trình độ văn hóa: Trên đại học: 3 người Đại học:100 người Cao đẳng: 100 người Trung cấp: 150 người Phổ thông:120 người +Theo giới tính Nữ giới: 350 người Nam giới: 200 người +Theo trình độ tay nghề Bậc 1:200 người Bậc 2:100 người Bậc 3: 100 người Bậc 4:100 người Bậc 5:50 người Từ những bước đầu sơ khai mới thành lập, công ty chỉ có ban lãnh đạo với số lượng công nhân trong nhà máy chưa đến 100 người. Sớm nắm bắt được xu thế SV: Phạm Thị Thanh 4 Lớp: KT14A Khoa kế toán Kinh tế Quốc dân của xã hội và tương lai ngành gia công mỹ ký, công ty TNHH D.Y Bi Jou Việt Nam đã từng bước, từng bước xâm nhập thị trường và đưa đến tay người tiêu dùng những sản phẩm không chỉ đẹp mà chất lượng còn cao, mẫu mã đa dạng. Cho đến nay, đội ngũ nhân sự đã lên đến hơn 500 người với tay nghề tương đối cao.
Đội ngũ nhân viên và quản lý của công ty TNHH D.Y Bi Jou Việt Nam luôn được lựa chọn kĩ càng ngay trước khi bước vào đào tạo. Đội ngũ công nhân viên được tuyển dụng vào công ty với môi trường và chế độ làm việc hợp lý luôn xác định tư tưởng gắn kết bền vững cùng đi lên theo công ty. Công ty với đặc thù sản xuất trong lĩnh vực làm đồ trang sức nên tỷ lệ các chị em có phần đông hơn nam giới. Đa số độ tuổi còn trẻ và đã tốt nghiệp từ phổ thông trở lên.
Sau khi vào công ty tùy từng vị trí công việc được huấn luyện và đào tạo mọi người nhanh chóng hòa nhập với công việc được phân công. Công ty xem mức độ hài lòng của KH với các sản phẩm là thước đo thành công của chính mình. Bởi vậy chỉ với hơn 5 năm lỗ lực, công ty TNHH D.Y Bi Jou Việt Nam đã khẳng định được vị trí của mình trên thị trường 1. Các hình thức trả lương của công ty * Chế độ tiền lương.
Thời gian làm việc và chế độ tính lương đối với người lao động thì Công ty TNHH D.Y Bi Jou Việt Nam được áp dụng theo luật trong Bộ luật lao động, và theo hợp đồng thỏa thuận ngay từ ban đầu của công ty đối với người lao động trong công ty. Thời gian làm việc trong tháng của công nhân phân xưởng là 28 ngày, được nghỉ 2 ngày chủ nhật. Thời gian làm việc của bộ phận hành chính là 28 ngày trong đó có 2 ngày chủ nhật và 2 ngày này được tính là làm thêm giờ. Mỗi ngày làm việc 11 giờ đối với công nhân sản xuất.
Khoảng thời gian làm việc thêm giờ đối với công nhân sản xuất từ 0,4h đến 0,5h một ngày, từ 2,5h đến 3h một tuần. Đối với việc làm thêm giờ thì công nhân có quyền từ chối nếu họ muốn, và có quyền đề nghị làm thêm giờ với tổ trưởng hoặc người quản lý xí nghiệp và phải được sự đồng ý của người quản lý và giám đốc. Tỷ lệ tiền lương làm thêm giờ được chia thành 3 mức so với tiền lương bình quân ngày: - ít nhất 1,5 lần đối với ngày thường. SV: Phạm Thị Thanh 5 Lớp: KT14A Khoa kế toán Kinh tế Quốc dân - ít nhất 2 lần đối với chủ nhật.
- ít nhất 2,5 lần đối với ngày lễ ngày tết. Không những thế người lao động còn được hưởng những phúc lợi do công ty đem lại như: được đào tạo, đảm bảo an toàn về sức khỏe, tính mạng. Đều đặn hàng năm để đáp ứng được những yêu cầu của kế hoạch sản xuất, mục tiêu đề ra, công ty thực hiện chọn lọc, tuyển; lựa đội ngũ lao động. Sau khi tuyển chọn trực tiếp công nhân có tay nghề vào làm việc ngay công ty còn tuyển chọn công nhân chưa có tay nghề để đào tạo, học nghề Cho nên công ty luôn có một lực lượng lao động tiềm năng đồng thời cũng góp phần giải quyết và tạo công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động.
*Các hình thức trả lương được áp dụng tại công ty Với đặc thù của loại hình sản xuất gia công nên công ty áp dụng 2 hình thức trả lương cho nhân viên đáp ứng phù hợp với đặc điểm của công ty mình. - Tính lương theo thời gian có thưởng : Công ty áp dụng hình thức này đối với người làm công tác quản lý,nhân viên làm giờ hành chính, quản lý phân xưởng và các công nhân phục vụ cho công nhân chính như công nhân bảo dưỡng máy móc thiết bị. Công thức tính như sau: Tiền lương phải trả = Tiển lương trả + Tiền thưởng cho người lao động theo thời gian ( Chuyên cần) SV: Phạm Thị Thanh 6 Lớp: KT14A Khoa kế toán Kinh tế Quốc dân Trong đó: +Tiền lương trả theo thời gian: Là tiền lương cơ bản mà người lao động nhận được và số tiền này là bao nhiêu thì không có một công thức cụ thể nào mà hoàn toàn là do thỏa thuận giữa giám đốc và nhân viên. Một phòng có thể có nhiều kế toán nhưng mức lương tối thiểu mà mỗi người nhận được có thể là khác nhau.
Người làm lâu năm có trình độ chuyên môn cũng như kỹ năng làm việc thành thạo thì mức lương nhận được sẽ là cao hơn. +Chuyên cần: áp dụng cho những người sau: Kế toán, kỹ thuật, quản lý tại các phân xưởng, kho, bộ phận KCS, tổ trưởng, và những người thuộc về bên hành chính ở các phòng ban khác thì được hưởng chuyên cần 1.000đ/tháng nếu là bậc 1, 800.000đ/tháng nếu là bậc 2.(Bộ phận hành chính thì chỉ có bậc 1 và bậc 2 ) -Tính lương theo sản phẩm: Hình thức này được công ty áp dụng đối với các lao động trực tiếp hoặc gián tiếp làm việc tại các phân xưởng. Hình thức này bao gồm 3 loại sau: +Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Hình thức này công ty áp dụng đối với công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm như công nhân cắt, may, hoàn thiện. Tiền lương mà công nhân nhận được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành( số lượng sản phẩm hoàn thành là không hạn chế) và chất lượng sản phẩm làm ra.
+Tính lương theo sản phẩm gián tiếp: Trả lương đối với công nhân làm việc vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm. Tiền lương mà công nhân nhận được dựa vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm. +Tính lương theo sản phẩm có thưởng: Trả lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp kết hợp với chế độ thưởng trong sản xuất như tăng suất lao động Cách tính như sau: Tiền lương sản phẩm cho từng Số lượng từng Đơn giá lương từng = X phần việc trong tháng phần việc phần việc Trong đó : Đơn giá lương từng = Tiền lương trên một sản X Thời gian quy đổi SV: Phạm Thị Thanh 7 Lớp: KT14A Khoa kế toán Kinh tế Quốc dân phẩm để hoàn thành từng phần việc Thời gian quy đổi để hoàn phần việc thành một sản phẩm Thời gian quy đổi để hoàn Thời gian chế tạo Hệ số kỹ thuật = X thành từng phần việc từng phần việc từng phần việc Tiền lương Tiền lương sản phẩm Tiền = Tiền lương cơ + thực tế phải cho từng phần việc ++ thưởng(Chuyên = bản + trả trong tháng cần) Chuyên cần: Bậc 1: 1.000đ/tháng Bậc 2: 8.000đ/tháng Bậc 3: 6.000đ/tháng Bậc 4: 4.000đ/tháng Riêng Tổ trưởng, Tổ phó, Phụ chuyền: Tiền lương thực tế phải trả sẽ được tính theo % Tổng lương thực tế phải trả cho tất cả số lượng công nhân trực tiếp làm ra sản phẩm của tổ đó. * Một số chế độ khác +Tiền ăn trưa: 420.000đ/tháng: Nhà máy trả cho người lao động bằng việc tổ chức các bữa ăn giữa ca.
+ Thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng + Tiền phạt: làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch được giao + Thưởng tết: Tiền thưởng tết cho một người được tính bằng % tổng tiền lương của người trong 1 năm của người đó SV: Phạm Thị Thanh 8 Lớp: KT14A Khoa kế toán Kinh tế Quốc dân Phần trăm này là bao nhiêu thì còn dựa vào kết quả kinh doanh của năm đó là cao hay là thấp và do Giám đốc quy định. + Hằng năm công ty còn tạo điều kiện cho người lao động được đi du lịch để mở mang tầm hiểu biết và khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả hơn. Tuy nhiên Kỷ luật của công ty cũng rất khắt khe, nếu như công nhân chỉ cần nghỉ 1 ngày công thì sẽ bị trừ 400.000đ/ buổi và 1 ngày lương. Việc thắt chặt kỷ luật như vậy làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thông suốt hơn đem lại hiệu quả cao trong sản xuất.
- Thời gian trả lương: Công ty trả lương tháng này cho người lao động vào ngày 20 của tháng sau. Các công thức : Lương tháng = Mức lương tối thiểu * (Hệ số lương + Tổng hệ số các khoản phụ cấp Mức lương tháng Mức lương ngày = Số ngày làm trong tháng theo chế độ (22 ngày) Tiền lương tháng Tiền lương giờ = Số ngày làm trong tháng theo chế độ (8 giờ) Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động trên cơ sở hợp đồng lao động và thang lương, bậc lương do Nhà nước quy định. Cách tính lương này thường áp dụng cho nhân viên hành chính, văn phòng. Tiền lương ngày: Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ quy định.