Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, nguồn lực con người được xác định là một trong ba yếu tố sản xuất cơ bản và giữ vị trí quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm dịch vụ. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, vừa là bộ phận cấu thành trọng yếu của chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Việc tính toán, phân bổ và hạch toán chính xác chi phí tiền lương cùng các khoản trích theo lương đóng vai trò trực tiếp vào việc xác định giá thành dịch vụ, quản trị ngân sách và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Ngọc thực hiện nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế và quy hoạch xây dựng. Xuất phát từ tính chất công việc tư vấn thiết kế mang đặc thù kỹ thuật cao, biến động nhân sự theo từng dự án và yêu cầu phối hợp giữa nhiều bộ phận chuyên môn, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị đặt ra nhiều vấn đề phức tạp trong công tác quản lý, ghi nhận và phân bổ chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ.
  3. Nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ (trụ sở tại Số 3 ngõ 276, đường Nghi Tàm, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong năm tài chính 2019, đặt trong mối liên hệ so sánh kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt Nam, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 90 về khái niệm, kết cấu tiền lương và nguyên tắc trả lương).
  • Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định tỷ lệ trích các quỹ bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỷ lệ 25,5% (người sử dụng lao động nộp 17,5%, người lao động đóng 8%); Bảo hiểm y tế (BHYT) tỷ lệ 4,5% (người sử dụng lao động nộp 3%, người lao động đóng 1,5%); Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định tỷ lệ 2% (người sử dụng lao động nộp 1%, người lao động đóng 1%).
  • Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH về căn cứ xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
  • Quy định về Kinh phí công đoàn (KPCĐ) với tỷ lệ trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả (1% nộp cơ quan công đoàn cấp trên, 1% để lại hoạt động tại công đoàn cơ sở).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, trọng tâm là phương pháp hạch toán trên Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và các tài khoản tập hợp chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 642.
  • Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020.

Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp định tính trong nghiên cứu kế toán ứng dụng:

  • Phương pháp điều tra dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ ban đầu (bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, quyết định bổ nhiệm nhân sự, bảng thanh toán lương) và các sổ kế toán do phòng Kế toán – Hành chính của công ty cung cấp.
  • Phương pháp phân tích: Sàng lọc, phân loại và phân tích số liệu tài chính, cách tính toán bảng lương, quy trình xử lý bút toán ghi sổ nhằm làm rõ sự phù hợp giữa thực tế với chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ, bảng biểu để khái quát hóa thực trạng tổ chức lao động, tình hình trích nộp bảo hiểm và vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và phân loại lao động: Trình bày vai trò quyết định của sức lao động; phân loại lao động theo thời gian (thường xuyên, không thường xuyên, không cư trú) và theo quá trình sản xuất (trực tiếp, gián tiếp).
  • Bản chất và chức năng tiền lương: Phân tích 4 chức năng cốt lõi gồm tái sản xuất sức lao động, kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế), công cụ quản trị doanh nghiệp và điều tiết lao động. Khóa luận phân biệt rõ quỹ lương đóng BHXH và quỹ lương quyết toán; phân định lương chính và lương phụ.
  • Quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Trình bày nguyên tắc trích lập, tỷ lệ đóng góp và mục đích chi trả của 4 quỹ bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo các văn bản pháp lý hiện hành.
  • Các hình thức trả lương: Khái quát ba hình thức trả lương phổ biến: trả lương theo thời gian (thời gian đơn giản và thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (sản phẩm giản đơn, có thưởng, lũy tiến, gián tiếp, tập thể) và trả lương khoán (khoán công việc, khoán quỹ lương, khoán thu nhập).
  • Hạch toán kế toán: Mô tả nhiệm vụ kế toán tiền lương; quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu (mẫu số 01a-LĐTL đến 11-LĐTL); kết cấu, nội dung phản ánh của TK 334, TK 338 và các tài khoản liên quan; sơ đồ hạch toán tổng hợp; giới thiệu 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Kiến trúc Tây Hồ

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán tiền lương tại đơn vị nghiên cứu:

Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ tiền thân là Công ty Kiến trúc Tây Hồ, thành lập ngày 21/09/1999, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 15/08/2003, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu, thiết kế quy hoạch đô thị và công trình dân dụng, công nghiệp.

Về quy mô nhân sự, tính đến tháng 12/2019, công ty có 20 nhân viên chính thức, 100% đạt trình độ đại học (cử nhân kinh tế hoặc kỹ sư), phân bổ tại các bộ phận: Ban Giám đốc (2 người), Phòng Kiến trúc (8 người), Phòng Kết cấu (3 người), Phòng Dự toán (3 người), Phòng Kế toán – Hành chính (3 người) và Nhân viên tạp vụ (1 người). Bên cạnh đó, công ty thường xuyên thuê khoán các kỹ sư, kiến trúc sư bên ngoài theo từng công trình.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của công ty có sự biến động lớn do đặc thù nghiệm thu công trình xây dựng:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VND) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần 17.479.241.875 26.870.266.829 12.873.001.011
Giá vốn hàng bán 12.179.474.483 18.596.480.669 7.940.421.840
Lợi nhuận gộp 5.299.767.392 8.273.786.160 4.932.579.171
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.143.536.483 8.040.066.127 4.866.065.190
Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD 160.217.611 235.412.781 71.291.925
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 268.661.044 538.774.250 71.291.925
Chi phí thuế TNDN hiện hành 45.216.936 107.754.850 14.258.385
Lợi nhuận sau thuế TNDN 223.444.108 431.019.400 57.033.540

Nguồn: Trích bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận.

Doanh thu tăng trưởng 54% vào năm 2018 nhờ quyết toán nhiều dự án lớn ký từ 2016 – 2017 (như dự án Mở rộng Bệnh viện Đa khoa huyện Thường Tín, thiết kế khu nhà ở IA 20), nhưng giảm 52% trong năm 2019 do các hợp đồng mới đang trong giai đoạn triển khai hồ sơ, chưa đến kỳ nghiệm thu quyết toán.

Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kế toán tiền lương (kiêm phụ trách hành chính - nhân sự). Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch, hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu trên phần mềm kế toán Vacom.

Thực trạng các hình thức trả lương: Công ty áp dụng linh hoạt 3 hình thức trả lương tương ứng với từng nhóm nhân sự:

  1. Trả lương theo thời gian: Áp dụng cho bộ phận Kế toán – Hành chính và tạp vụ. Căn cứ tính lương là Bảng chấm công (ngày công tiêu chuẩn là 24 ngày/tháng, làm việc từ thứ Hai đến sáng thứ Bảy). Công thức tính: $$\text{Lương thực tế} = \frac{\text{Lương thỏa thuận} \times \text{Hệ số} + \text{Lương CB}}{\text{Số ngày công quy định}} \times \text{Số ngày làm việc thực tế} + \text{Lương nghỉ phép}$$ Hệ số năng lực gồm 2 bậc: Loại A = 1,00; Loại B = 0,90. Nhân viên làm việc đủ 12 tháng được hưởng 12 ngày phép năm nguyên lương.
  2. Trả lương khoán: Áp dụng cho chuyên gia, tư vấn viên thuê ngoài phục vụ các dự án quy mô lớn. Hồ sơ gồm Hợp đồng giao khoán và Quyết định bổ nhiệm nhân sự. Phương thức thanh toán chia thành 4 giai đoạn: Lần 1 tạm ứng 30% giá trị hợp đồng sau khi ký kết; Lần 2 thanh toán 40% sau khi hoàn thành hồ sơ lần 1 trình thẩm tra; Lần 3 thanh toán đến 90% sau khi hồ sơ chỉnh sửa hoàn thiện theo yêu cầu bên thẩm duyệt; Lần 4 tất toán 10% còn lại sau khi kết thúc giám sát tác giả và công trình đưa vào sử dụng. Nhóm này không chấm công và không trích nộp bảo hiểm.
  3. Trả lương hỗn hợp: Áp dụng cho các phòng chuyên môn trực tiếp (Kiến trúc, Kết cấu, Dự toán, Hạ tầng). Thu nhập gồm 2 phần: Lương cứng (tính theo thời gian, chức danh và hệ số năng lực) và Thu nhập tăng thêm (xác định vào cuối năm Âm lịch dựa trên Bảng tổng hợp khối lượng công việc hoàn thành từng cá nhân lập, được Giám đốc phê duyệt và chi trả trước Tết Nguyên đán).

Thực trạng trích nộp các khoản theo lương: Công ty thực hiện trích BHXH, BHYT, BHTN với tổng tỷ lệ 32% tính trên mức lương cơ bản đóng bảo hiểm đã đăng ký với BHXH quận Tây Hồ. Trong đó, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 21,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) và khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Đơn vị không thực hiện trích nộp 2% Kinh phí công đoàn.

Quy trình hạch toán kế toán và chứng từ: Kế toán sử dụng các tài khoản chi tiết gồm TK 3341 (Phải trả CNV), TK 3348 (Phải trả NLĐ khác), TK 3383, 3384, 3389 và phân bổ vào chi phí theo bộ phận: TK 6421 (nhân viên quản lý), TK 6271 (nhân viên phục vụ phân xưởng/dự án), TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp cho lương khoán). Quy trình nhập liệu trên phần mềm Vacom tự động kết xuất ra Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 3341 và các sổ chi tiết liên quan.

Đánh giá của tác giả:

  • Ưu điểm: Bộ máy tinh gọn; hình thức trả lương đa dạng phù hợp tính chất công việc từng phòng ban; ứng dụng phần mềm Vacom giúp xử lý nhanh khối lượng chứng từ và kết xuất báo cáo kịp thời.
  • Hạn chế: Công ty chưa trích lập Kinh phí công đoàn (2%) theo đúng quy định; việc đánh giá mức thu nhập tăng thêm cuối năm còn mang tính chủ quan của ban điều hành do thiếu bộ tiêu chí định lượng; thủ tục thanh toán cho lao động thuê khoán kéo dài (giữ lại 10% đến khi hết hạn giám sát tác giả gây khó khăn cho cộng tác viên); công tác phân bổ chi phí nhân công theo từng hợp đồng/công trình còn chưa thực sự chi tiết trên sổ sách.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP Kiến trúc Tây Hồ

Từ các tồn tại được chỉ ra, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng phát triển: Đơn vị tiếp tục duy trì phương hướng mở rộng thị trường tư vấn thiết kế trong năm 2020, nâng cao chất lượng hồ sơ thầu và chuẩn hóa công tác tài chính kế toán theo hướng minh bạch, tuân thủ pháp luật.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Thực hiện trích nộp Kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp cần trích nộp đầy đủ 2% KPCĐ theo luật định nhằm đảm bảo tính hợp pháp, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động và tránh rủi ro bị truy thu, xử phạt hành chính.
    2. Xây dựng tiêu chí định lượng đánh giá thu nhập tăng thêm: Thay thế phương thức đánh giá cảm tính cuối năm bằng quy chế chấm điểm tiến độ, chất lượng bản vẽ thiết kế định kỳ hàng quý để việc chi trả thu nhập tăng thêm minh bạch, công bằng và tạo động lực trực tiếp.
    3. Cải tiến quy trình thanh toán hợp đồng giao khoán: Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ nghiệm thu; nghiên cứu phương án phát hành bảo lãnh bảo hành công trình để thanh toán sớm 10% còn lại cho các tư vấn viên thuê ngoài.
    4. Khai thác chuyên sâu tính năng phần mềm Vacom: Thiết lập mã vụ việc/công trình chi tiết trên tài khoản chi phí nhân công (TK 622, TK 6271) để theo dõi chính xác giá thành nhân công của từng dự án riêng biệt.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp: Khóa luận phản ánh chính xác cấu trúc nhân sự 20 người với 100% trình độ đại học và kết quả kinh doanh 3 năm (2017 – 2019), làm rõ tác động của chu kỳ nghiệm thu dự án tư vấn thiết kế đến biến động doanh thu thuần (đạt đỉnh 26,87 tỷ đồng năm 2018 và đạt 12,87 tỷ đồng năm 2019).
  • Mô tả chi tiết kỹ thuật hạch toán: Cung cấp quy trình tính lương thực tế thông qua các trường hợp cụ thể trong tháng 1/2019 (như bảng lương chị Nguyễn Thị Huyền phòng Kế toán – Hành chính, chị Nguyễn Thị Thu Hà phòng Dự toán và hợp đồng giao khoán số 13/2018/HĐGK-ATC của anh Phạm Tiến Tới tại dự án Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Thu Cúc trị giá 654 triệu đồng).
  • Làm rõ thực trạng trích lập quỹ bảo hiểm: Chỉ rõ thực tế đơn vị trích nộp 32% quỹ bảo hiểm trên mức lương cơ bản nhưng chưa trích nộp 2% KPCĐ; trích xuất mẫu biểu hạch toán thực tế trên phần mềm Vacom và các sổ kế toán TK 3341, TK 3348, TK 6421, TK 622.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra các khuyến nghị thiết thực về việc tuân thủ pháp luật công đoàn, chuẩn hóa hệ thống đánh giá hiệu quả công việc và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí nhân công theo từng công trình trên phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận hồ sơ thực tế còn hạn hẹp, nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô nhỏ với số liệu tập trung vào năm 2019. Khóa luận chủ yếu tiếp cận theo phương pháp mô tả định tính và nghiên cứu chứng từ thứ cấp, chưa thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người lao động đối với chính sách đãi ngộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh công tác kế toán tiền lương giữa nhiều doanh nghiệp cùng ngành tư vấn thiết kế kiến trúc; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) để phân bổ chi phí nhân công chính xác hơn; hoặc đi sâu nghiên cứu công tác kiểm soát nội bộ và kiểm toán khoản mục tiền lương trong các đơn vị tư vấn xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các công ty tư vấn thiết kế, xây dựng và dịch vụ kỹ thuật có nhu cầu tham khảo mô hình kết hợp đồng thời ba hình thức trả lương (thời gian, khoán theo tiến độ nghiệm thu và hỗn hợp lương cứng - thưởng hiệu suất).
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống chứng từ thực tế kèm quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán hợp đồng giao khoán theo 4 giai đoạn và cách thức tổ chức sổ sách kế toán chi tiết tiền lương trên phần mềm Vacom.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ phân loại và áp dụng các hình thức trả lương nào cho từng bộ phận?
Doanh nghiệp áp dụng 3 hình thức trả lương:

  • Hình thức theo thời gian: Áp dụng cho phòng Kế toán – Hành chính và nhân viên tạp vụ, tính dựa trên bảng chấm công (chuẩn 24 công/tháng) kết hợp hệ số năng lực (Loại A = 1,00; Loại B = 0,90).
  • Hình thức lương khoán: Áp dụng cho nhân sự tư vấn chuyên môn thuê ngoài theo từng dự án, thanh toán theo 4 giai đoạn dựa trên tiến độ nghiệm thu.
  • Hình thức hỗn hợp: Áp dụng cho các bộ phận chuyên môn trực tiếp (Kiến trúc, Kết cấu, Dự toán, Hạ tầng), gồm lương cứng theo thời gian và thu nhập tăng thêm quyết toán vào cuối năm Âm lịch dựa trên bảng tổng hợp khối lượng công việc.

2. Điểm đặc thù và thiếu sót trong việc trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp năm 2019 là gì?
Công ty thực hiện trích đủ 3 loại bảo hiểm bắt buộc theo chế độ hiện hành với tổng tỷ lệ 32% trên quỹ lương cơ bản (doanh nghiệp đóng 21,5%, người lao động đóng 10,5%). Tuy nhiên, doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập và nộp 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định của pháp luật.

3. Quy trình thanh toán tiền lương khoán cho chuyên gia thuê ngoài tại công ty được chia làm mấy đợt?
Quy trình thanh toán lương khoán được chia làm 4 đợt:

  • Đợt 1: Tạm ứng 30% giá trị hợp đồng sau khi ký kết.
  • Đợt 2: Thanh toán 40% sau khi nộp hồ sơ thiết kế lần 1 để thẩm tra.
  • Đợt 3: Thanh toán đến 90% sau khi hồ sơ được chỉnh sửa hoàn chỉnh theo yêu cầu thẩm duyệt.
  • Đợt 4: Quyết toán 10% còn lại sau khi kết thúc thời gian giám sát tác giả và công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.

4. Đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ và phần mềm kế toán nào để quản lý khoản mục tiền lương?
Đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Vacom. Các chứng từ gốc chủ yếu gồm Bảng chấm công, Phiếu đăng ký làm thêm giờ, Hợp đồng giao khoán, Quyết định bổ nhiệm nhân sự dự án, Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và Bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Ngọc đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp giữa lý luận kế toán tiền lương với khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Kiến trúc Tây Hồ năm 2019. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp, phương pháp trả lương linh hoạt và hệ thống hạch toán trên phần mềm kế toán Vacom, đồng thời phản ánh chân thực những tồn tại về việc trích nộp kinh phí công đoàn và tính chủ quan trong phân phối thu nhập tăng thêm. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp và cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán.