Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt" được thực hiện bởi sinh viên Huỳnh Thị Kim Liên (lớp DHKT2TB, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Phước và cô Đặng Thị Thủy. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực trạng và giải pháp tổ chức công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả nêu rõ thuế là công cụ quan trọng gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước nhằm tập trung nguồn lực vào Ngân sách Nhà nước. Tại Việt Nam, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật Thuế doanh thu và Luật Thuế lợi tức trước đây. Do đây là những sắc thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung qua các thời kỳ, việc thay đổi chính sách thuế tạo ra tác động trực tiếp và sâu sắc đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, đây là doanh nghiệp hoạt động thương mại với tần suất giao dịch mua bán diễn ra thường xuyên. Mặc dù công ty đã tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan thuế, thực tế vận hành cho thấy bộ máy kế toán, việc tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và quản lý các khoản chi phí hợp lý vẫn còn tồn tại những điểm hạn chế nhất định. Việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo công ty vừa thực hiện tốt nghĩa vụ ngân sách, vừa phòng ngừa các rủi ro pháp lý về thuế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo các nội dung sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế, bản chất pháp lý và phương pháp hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, làm rõ quy trình chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và việc lập báo cáo thuế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với công ty và cơ quan quản lý Nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, địa chỉ tại số 132 đường Trần Bình Trọng, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kết quả kinh doanh năm 2007 và 2008, đồng thời phân tích chi tiết các số liệu kế toán, chứng từ và tờ khai thuế phát sinh trong tháng 01 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về kinh tế học tài chính công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện đề tài:
- Khung khái niệm và văn bản pháp lý: Thuế GTGT được xác định là loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Thuế TNDN được định vị là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp, áp dụng mức thuế suất 25% theo luật định.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Quy định về kê khai, quản lý thuế: Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 13/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp gặp khó khăn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hồ sơ pháp lý, cơ cấu nhân sự, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ, biên lai nộp thuế), hệ thống sổ kế toán và báo cáo thuế thực tế tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2007 so với 2008), phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.
- Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ: Áp dụng phương pháp tài khoản đối ứng kế toán kép, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (năm 2007 - 2008), Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT) và bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) kỳ tính thuế tháng 01/2009, cùng hệ thống sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 133, 3331, 3334, 8211.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả trình bày tổng quan lý luận về thuế với tư cách là khoản đóng góp theo nghĩa vụ do luật định nộp vào Ngân sách Nhà nước. Thuế mang ba đặc điểm cốt lõi: là khoản thu không hoàn trả trực tiếp; là khoản thu có tính bắt buộc mang tính pháp lý cao; chỉ được thu theo danh mục và quy định do pháp luật ban hành. Thuế giữ 4 vai trò: công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước; công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô; công cụ điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội; và công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với thuế GTGT, văn bản hệ thống hóa 25 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT; quy định căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế cho từng loại hình giao dịch (hàng bán ra, hàng trả chậm, hàng trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dịch vụ cho thuê tài sản, xây dựng lắp đặt) và thuế suất (0%, 5%, 10%). Tác giả phân tích hai phương pháp tính thuế GTGT:
- Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
- Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất.
Đối với thuế TNDN, văn bản làm rõ đối tượng nộp thuế theo Luật Thuế TNDN, căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 25%. Công thức xác định thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước). Trong đó, Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Thu nhập khác. Tác giả liệt kê chi tiết các khoản thu nhập khác và các khoản chi không được trừ, đặc biệt nhấn mạnh mức khống chế chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại không được vượt quá 10% tổng số chi được trừ (hoặc không vượt quá 15% đối với doanh nghiệp thành lập mới trong 3 năm đầu). Kê khai thuế TNDN được thực hiện tạm tính theo quý (chậm nhất ngày thứ 30 của quý sau) và quyết toán theo năm (chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính) theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
Về phương pháp kế toán, tác giả mô tả kết cấu, nguyên tắc hạch toán của các tài khoản:
- Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331, 1332) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (gồm TK 33311, 33312).
- Kế toán thuế TNDN hiện hành: Sử dụng TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành".
- Văn bản cũng giới thiệu lý thuyết kế toán thuế hoãn lại gồm TK 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại", TK 347 "Thuế thu nhập hoãn lại phải trả" và TK 8212 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại"; tuy nhiên, tác giả ghi chú rõ các tài khoản này đơn vị không sử dụng do áp dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý của đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt thành lập theo Giấy phép số 2202002001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 14/08/2006. Trụ sở tại 132 Trần Bình Trọng, thị trấn Quảng Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Vốn điều lệ ghi nhận là 3.000 đồng (theo nguyên văn bản). Ngành nghề kinh doanh là cung cấp máy vi tính và các loại thiết bị văn phòng. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Trí Cường.
Mô hình quản lý gồm Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật. Phòng Kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ.
- Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ.
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Mẫu B01-DNN (Bảng cân đối kế toán), Mẫu B02-DNN (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), Mẫu B03-DNN (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), Mẫu B09-DNN (Thuyết minh báo cáo tài chính).
Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 - 2008 được tổng hợp như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2007 (đồng) |
Năm 2008 (đồng) |
Chênh lệch giá trị (đồng) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng doanh thu |
5.000 |
5.930.000 |
930.000 |
18,43 |
| Các khoản giảm trừ |
- |
- |
- |
- |
| Doanh thu thuần |
5.000 |
5.930.000 |
930.000 |
18,43 |
| Giá vốn hàng bán |
3.151 |
3.897.466 |
746.466 |
23,69 |
| Lợi nhuận thuần |
1.299 |
1.340.000 |
41.000 |
3,14 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
726.104 |
750.800 |
24.696 |
3,40 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
565.195 |
580.195 |
15.000 |
2,80 |
Về thực trạng kế toán thuế GTGT:
Thuế suất áp dụng tại công ty là 10% đối với hàng mua vào (điện thoại, điện, cước Internet) và hàng bán ra (máy vi tính, linh kiện, máy in, máy photocopy). Theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC, một số mặt hàng bán ra được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT.
Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT mẫu 01GTGT-3LL, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Bảng kê mua vào mẫu 01-2/GTGT và Bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT (theo Thông tư 60/2007/TT-BTC). Tài khoản theo dõi là TK 133 và TK 3331; sổ sách gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết TK 133, TK 3331.
Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ phát sinh tháng 01/2009:
- Nghiệp vụ mua vào:
- Ngày 02/01/2009: Nhập 5 màn hình SAMSUNG (đơn giá 2.620 đ) và 3 máy in Canon (nguyên giá 2.200 đ) theo Hóa đơn 0077089, thuế GTGT 10%, trả bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 02.
- Ngày 05/01/2009: Mua 1 xe máy Wave S phục vụ giao hàng theo Hóa đơn 0457182 từ Siêu thị Hải Hà, đơn giá 17.000 đ, thuế GTGT 10% thanh toán bằng chuyển khoản; lệ phí trước bạ và biển số 1.000 đ trả bằng tiền mặt.
- Ngày 07/01/2009: Mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn 0132691, giá thanh toán 650 đ (doanh số chưa thuế 590.090 đ, thuế GTGT tương ứng).
- Ngày 11/01/2009: Thanh toán tiền điện theo Hóa đơn 2744696 của Chi nhánh điện Hải Hà, số tiền 773.260 đ (chưa thuế 773.326 đ), thuế GTGT 10%.
- Ngày 12/01/2009: Thanh toán tiền điện thoại (Hóa đơn 872577, số tiền 1.705 đ) và cước Internet (Hóa đơn 872578, số tiền 350.000 đ) tại Bưu điện Hải Hà.
Theo Bảng kê 01-2/GTGT tháng 01/2009, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào là 155.700 đ và tổng thuế GTGT đầu vào là 15.170 đ.
- Nghiệp vụ bán ra:
- Ngày 03/01/2009: Bán 4 bàn phím (keyboard), đơn giá 250.000 đ/cái theo Hóa đơn 0046752, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt.
- Ngày 06/01/2009: Bán thiết bị cho Trường THPT Quảng Hà theo Hóa đơn 0046753 trị giá 24.000 đ chưa thanh toán, gồm 1 máy fax (4.000 đ), 1 máy in Canon (3.000 đ), 1 máy photocopy Toshiba (16.000 đ).
- Ngày 10/01/2009: Bán 3 USB 2G Transcend, đơn giá 220.000 đ theo Hóa đơn 0046754, thu tiền mặt.
- Ngày 12/01/2009: Bán 1 bộ loa Microlab (350.000 đ) và 1 USB 2G Transcend (220.000 đ) theo Hóa đơn 0046755, thu tiền mặt.
Về kế toán thuế TNDN: Đơn vị sử dụng chứng từ tờ khai tạm nộp quý, quyết toán năm, biên lai nộp thuế và phản ánh vào TK 3334, TK 8211. Tác giả đánh giá công ty tuân thủ tốt chế độ chứng từ nhưng cơ cấu phòng kế toán còn một số vị trí kiêm nhiệm chưa chặt chẽ, việc kiểm soát hóa đơn chi phí hợp lý để khấu trừ thuế TNDN chưa được phân loại tối ưu.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt
Tác giả xác định hoàn thiện kế toán thuế phải đáp ứng hai yêu cầu: phù hợp với chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành và đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất bao gồm:
- Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thuế GTGT: Chuẩn hóa khâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào trước khi thanh toán; lập bảng kê chi tiết theo từng nhóm thuế suất; theo dõi chặt chẽ thời hạn nộp tờ khai và điều kiện hoàn thuế khi có phát sinh thuế đầu vào lũy kế chưa khấu trừ hết.
- Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thuế TNDN: Phân loại rành mạch các khoản chi phí phát sinh thành chi phí được trừ và không được trừ ngay trong quá trình nhập liệu hàng ngày; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bị khống chế tỷ lệ theo luật định (như chi phí tiếp thị, quảng cáo, hội nghị khách hàng); dự toán chính xác số thuế TNDN tạm nộp hàng quý để tránh bị phạt nộp chậm.
- Các kiến nghị thực hiện:
- Đối với công ty: Bố trí, sắp xếp lại nhân sự trong phòng kế toán để tránh sự chồng chéo nhiệm vụ; tăng cường bồi dưỡng, cập nhật các văn bản chính sách thuế mới cho nhân viên; hoàn thiện quy trình lưu trữ sổ sách kế toán.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Cần tổ chức các lớp tập huấn, phổ biến kịp thời chính sách thuế mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn; đơn giản hóa thủ tục hành chính trong kê khai và quyết toán thuế.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh được bức tranh tài chính và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng hợp chỉ tiêu kinh tế năm 2007 và 2008 của công ty, cho thấy doanh thu thuần năm 2008 đạt mức tăng trưởng 18,43% (tăng 930.000 đồng so với năm 2007), lợi nhuận trước thuế tăng 2,8% (tăng 15.000 đồng).
- Phản ánh chi tiết việc hạch toán luân chuyển chứng từ các nghiệp vụ thực tế mua vào và bán ra thiết bị tin học, văn phòng phẩm trong tháng 01/2009 kèm việc lập Bảng kê mẫu 01-1/GTGT và 01-2/GTGT theo Thông tư 60/2007/TT-BTC.
- Làm rõ đặc thù vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: doanh nghiệp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334) và không phải hạch toán thuế thu nhập hoãn lại (không sử dụng TK 243, 347, 8212).
Về giải pháp và đóng góp tự nêu: Tác giả đã thiết lập các bước trong quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ thuế GTGT và phân loại chi phí thuế TNDN phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại cấp huyện; đưa ra các kiến nghị cải tiến tổ chức bộ máy kế toán 6 người tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt nhằm tăng cường tính chính xác trong thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được ghi nhận dựa trên văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ (vốn điều lệ 3.000 đồng theo văn bản, bộ máy kế toán 6 người), do đó các kết luận và giải pháp mang tính chất tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt trên địa bàn huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ được trích xuất trong phạm vi 1 tháng (tháng 01/2009) và số liệu kinh doanh so sánh dừng lại ở hai năm tài chính 2007 - 2008, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh dài hạn hay các biến động thị trường phức tạp hơn.
- Về hướng mở rộng, các nghiên cứu tiếp theo có thể xem xét việc tổ chức kế toán thuế trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh hoặc chuyển đổi áp dụng các thông tư thuế và chuẩn mực kế toán mới thay thế cho Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 60/2007/TT-BTC.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo dạng nghiên cứu trường hợp (case study) về hạch toán thuế tại doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Hữu ích trong việc tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình hạch toán đối ứng tài khoản thuế GTGT (TK 133, TK 3331) và thuế TNDN (TK 3334, TK 8211) theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Nội dung đáng chú ý nhất để tra cứu là hệ thống biểu mẫu kê khai thuế thực tế (Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào mẫu 01-2/GTGT và bán ra mẫu 01-1/GTGT theo Thông tư 60/2007/TT-BTC) và các ví dụ định khoản nghiệp vụ kế toán phát sinh từ các giao dịch mua bán thiết bị tin học, máy văn phòng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp tính thuế GTGT và tính giá hàng tồn kho tại công ty được quy định ra sao?
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
Vì sao trong khóa luận tác giả nêu lý thuyết về TK 243, TK 347, TK 8212 nhưng công ty lại không sử dụng?
Theo nội dung văn bản trình bày tại Chương 1 và Chương 2, các tài khoản phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243), thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212) không được áp dụng tại đơn vị vì công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, vốn không bắt buộc hạch toán thuế thu nhập hoãn lại.
Bộ máy phòng kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và được tổ chức theo hình thức nào?
Phòng Tài chính Kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 6 nhân sự đảm nhiệm các chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, Kế toán thanh toán, Kế toán tiêu thụ, Kế toán tổng hợp, và Thủ quỹ.
Trong tháng 01/2009, tổng giá trị và số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào của công ty là bao nhiêu?
Căn cứ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT) kỳ tính thuế tháng 01/2009, tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào là 155.700 đồng và tổng thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào là 15.170 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Kim Liên đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về sắc thuế GTGT, thuế TNDN và phân tích thực tiễn công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Tiến Đạt trong giai đoạn 2007 - 2009. Công trình phản ánh quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và lập báo cáo thuế theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 60/2007/TT-BTC. Các hạn chế về tổ chức nhân sự kiêm nhiệm và kiểm soát chi phí đã được tác giả chỉ rõ, làm cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.