CHƯƠNG 1 CO SO LY LUAN VE KE TOAN QUAN TRI CHI PHi TẠI CÁC DOANH NGHIỆP. TONG QUAN VE KE TOAN QUAN TRI CHI PHi 1. Khái niệm kế toán quản tri Theo Khoản 10, Điều 3, Luật kế toán Việt Nam 2015, “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”. Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong.
doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/06/2006, khái niệm về kế toán quản trị còn chỉ tiết thêm: * ế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: Chỉ phí từng bộ phận (trung tâm chỉ phí), từng. công việc, sản phải ; Phân tích, đánh giá tỉnh hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chỉ phí, lợi nhuận; jun ly tai sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chỉ phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp. cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;. nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế.
Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫn các nguyên tắc, cách thức tô chức và nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủ yếu. tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện”. 11 Bản chất của kế toán quản i phi Từ những trình bảy về khái niệm kế toán quản trị trên ta có thể thấy bản chất của kế toán quản trị chỉ phí như sau: - Kế toán quản trị chỉ phí không chỉ đơn thuần trong việc thu nhận, xử lý và. cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ kinh tế thực sự phát sinh và đã thực sự hoàn thành, mà.
Kế toán quản trị chỉ phí là một khoa học thu nhận còn xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch các hoạt động của doanh nghiệp. ~ Kế toán quản trị chỉ phí cung cấp cho các nhà quản lý mô hình về nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một quyết định cụ thê; chỉ phí cho một hoạt động, một sản phẩm hay một quyết định cụ thê. Kế toán giúp nhà quản lý tìm ra giải pháp dé tối ưu hoá mối quan hệ chỉ phí - doanh thu - lợi nhuận nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao. Trọng tâm của kế toán quản trị là chỉ phí.
- Kế toán quản trị chỉ phí là một bộ phận của công tác kế toán của doanh. nghiệp nói chung và đồng thời là một công cụ quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản trị nội bộ doanh nghiệp. Kế toán quản trị được coi như một hệ thống trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện đẻ thực hiện kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp. Vai trò của Kế toán quản hi phí trong doanh nghiệp Hoạt động quản trị doanh nghiệp là một hoạt động khép kín từ khâu lập kế hoạch, tô chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và ra quyết định.
KTỌT chỉ phí với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kể hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý. Lập kế hoạch + i ‡ Đánh giá thực |«--.- Ra quyếtđịnh „| - Tổ chức hiện kế hoạch ' thực hiện + Kiểm A tra, đánh sank | _] giá hoạt động Hình 1.1: Các chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Với chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch, kế toán quản tri chi phí tiến hành lập dự toán chỉ phí, cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về chỉ phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của quản lý nhằm giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp. Với chức năng tô chức thực hiện: Các nhà quản lý cần quyết định sử dụng hợp lý. các nguồn lực của doanh nghiệp đề đạt được các mục tiêu đề ra theo kế hoạch của doanh nghiệp.
Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Đề thực hiện chức năng nảy, 'KTQT chỉ phí cung cấp thông tin đề nhà quản lý kiểm soát chỉ phí và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc cung cấp thông tin chỉ phí và phản hồi thông tin về các hoạt động là mặt cốt lõi của quá trình kiểm soát. Phản hỏi thông tin được thực hiện thông, qua các báo cáo kế toán so sánh số liệu thực hiện và số liệu dự toán qua đó giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất. Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Kế toán quản trị cung cấp thông tin thực hiện nhằm giúp các các nhà quản trị doanh nghiệp kiêm soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Các thước đo được sử dụng có thể là thước đo tài chính hoặc phi tài chính nhằm nhận diện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán kỷ tiếp theo. Chức năng ra quyết định là sự kết hợp của các chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch. Chức năng này. yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án.
Như vậy, để công tác quản lý của doanh nghiệp được hoàn thiện nhất thiết phải dựa trên các chỉ tiêu kinh tế và các thông tin của kế toán quản trị cung cấp. Vì thế kế toán quản trị là một công cụ góp phần hoàn thiện tổ chức, cải tiến công tác quản lý của doanh nghiệp. Ld Các chức năng quản trị doanh nghiệp Quan tri doanh nghiệp là nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển của. mọi doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp hạn chế được những nhược điểm của mình, liên k‹ bó mọi thành viên trong doanh nghiệp, tạo ra niềm tin, sức mạnh, tận dụng tối đa cơ hội từ môi trường kinh doanh. Trong hoạt động kinh doanh, người quản lý phải điều hành các hoạt động hàng ngày, lập kế hoạch cho tương lai, giải quyết các vấn đề và thực hiện một khối lượng lớn các quyết định thường xuyên và không thường xuyên. Tắt cả những điều này đồi hỏi phải được cung cấp những thông tin đặc biệt khác nhau từ kế toán quản trị. Ta có thể nhận thấy chức năng của kế toán quản trị trong hoạt động quản lý gồm: ~ Chọn lọc và ghi chép số liệu.
~ Phân tích số liệu. ~ Lập báo cáo dùng cho quản trị. Kế toán quản trị rat cần thiết cho quá trình xây dựng kế hoạch ở doanh nghiệp vì nó cung cấp thông tin để ra quyết định về xây dựng kế hoạch. Kế hoạch này được lập dưới sự điều hành của hội đồng xét duyệt dự toán, có sự tham gia của kế toán trưởng.
Chúng được lập hàng năm và những mục tiêu của quản lý được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu về số lượng và giá trị. Trong quản lý, việc lập ra kế hoạch chưa đủ mà quan trọng hơn là cần những. thông tin có liên quan đến việc thực hiện kế hoạch. Kế toán quản trị giúp cho chức năng kiểm tra bằng cách thiết kế nên các báo cáo có dạng so sánh.
Các nhà quản trị sử dụng báo cáo đó để kiểm tra, đánh giá trong các lĩnh vực trách nhiệm mà họ cần quan tâm, đẻ xem xét và điều chỉnh, tỗ chức thực hiện các mục tiêu đặt ra. Do đó, kế toán quản trị phải làm sao cho các nhà quản lý nhận được những thông tin mà họ cần hoặc muốn nhận. Để thực hiện tốt chức năng quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị cần đưa ra được các quyết định đúng đắn và vai trò của KTQT chính là cung cấp nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định. So sánh mối quan hệ giữa KTQT chỉ phí với kế toán tài chính Kế toán tài chính và kế toán quản trị chỉ phí là hai bộ phận không thể tách.
rời của kế toán doanh nghiệp, hai bộ phận này có các điểm giống nhau như sau: * Những điểm giống nhau ~_ Cả hai loại kế toán đều có mi quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán, đều. nhằm vào việc phản ánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đều quan tâm đến doanh thu, chỉ phí và sự vận động của tài sản, tiền vốn. ~ Cả hai loại kế toán đều có mói quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin. 10 liệu của kế toán tài chính và kế toán quản trị đều được xuất phát từ chứng từ gố.
Một bên phản ánh thông tin tng quát, một bên phản ánh thông tin chỉ tiết. - KTQT chỉ phí và kế toán tài chính đều quan tâm đến trách nhiệm của nhà quản lý. Kế toán tài chính chú trọng đến trách nhiệm điều hành chung đối với toàn. bộ doanh nghiệp; KTQT chỉ phí chú trọng đến trách nhiệm điều hành ở từng bộ phận của doanh nghiệp cho đến cấp thấp nhất chỉ có trách nhiệm với chỉ phí.
*AI ng điểm khác nhau Do lĩnh vực nghiên cứu và mục đích phục vụ khác nhau nên KTQT chỉ phí và kế toán tài chính cũng có những điểm khác nhau cơ bản: Bảng 1. : Những điểm khác nhau giữa KTỌT chỉ phí và kế toán tài chính Căn cứ phân biệt Kế toán quản trị chỉ phí 'Kế toán tài chính Mục đích Phuc vu cho yêu câu quan trị kinh, Phục vụ cho việc lập báo cáo loanh Đôi tượng phục Các nhà quản trị ở bên trong "Những thành phản có quan tâm] ụ [doanh nghiệp ở bên ngoài doanh nghiệp. Đặc điểm thông Tiướng về tương lai, linh hoạt, Phản ánh quá khứ, khách quan, Tin hiện bằng giá trị và hiện vật biều hiện bằng giá trị Các nguyên tắc. Do người quản lý quyết định, Tuân theo các nguyên lắc, ›ung cấp thông tin |không có nguyên tắc chung, chuẩn mực kế toán Pham vi thong tin Từng bộ phận, từng khâu công "Toàn doanh nghiệp lviệc Kỳ báo cáo.
Thường xuyên, theo yêu câu quản. Định kỳ (quý, năm.) lý Mức độ chính xác Chú trọng tính kịp thời Chú trọng tính chính xác. Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh 'Có tính pháp lệnh " 1⁄2.