CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TÂN THỊNH TUYÊN QUANG 1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Công ty 1.Danh mục nguyên vật liệu Công ty TNHH Tân Thịnh Tuyên Quang là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Các ngành nghề mà công ty kinh doanh như sau: + Xây dựng nhà các loại (ngành chính); + Xây dựng công trình đường bộ; + Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng; + Chuẩn bị mặt bằng; + Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước; + Xây dựng công trình công ích; + Vận tải hàng hoá bằng ô tô loại khác (trừ ô tô dân dụng). Công ty chủ yếu nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công nghiệp… Vì vậy các nguyên vật liệu mà công ty sử dụng rất đa dạng, phong phú, bao gồm các loại sắt thép, xi măng, cát, đá … sau đây là bảng trích dẫn một số NVL chủ yếu của công ty.
Danh mục và mã hóa nguyên vật liệu của công ty STT Mã số Tên vật tư Đơn vị 1 BTR.01 Bích thép rỗng D100 Cái 2 BTR.02 Bích thép rỗng D150 Cái 3 BTR.03 Bích thép rỗng D200 Cái 4 CT.01 Côn thép BB D400x500 Cái 5 CT.02 Côn thép BB D150x400 Cái SV: Phạm Thị Mai Linh 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6 CT.03 Cút thép hàn DN200x135 Cái 7 CT.04 Cút thép hàn DN200x90 Cái 8 CT.05 Cút thép BB D150 Cái 9 CT.01 Đinh các loại kg 13 DC.02 Đinh đỉa các loại kg 14 DC.03 Đinh mười kg 15 DC.04 Đinh vít kg 16 BK.01 Băng keo lưới m 17 BL.01 Bu lông M20x80 cái 18 CV.01 Cát vàng mịn ( hạt nhỏ) m3 19 CV.02 Cát vàng hạt to m3 20 CV.03 Cột chống thép ống kg 21 DT.01 Dây thép kg 22 D.01 Dầu bôi kg 23 G.02 Gạch 300x300 m2 25 GN Gỗ nẹp, cọc chống m3 26 GV.02 Gỗ ván cầu công tác m3 28 GX Gỗ xẻ m3 29 OTK.01 Ống thép tráng kẽm DN25 M 30 OTH.02 Ống thép đen hàn D100 dày 3,2 mm M 31 M.01 Mỡ các loại kg 32 QH Que hàn kg 33 STH.01 Sơn tổng hợp (sơn sắt thép) kg 34 STH.02 Sơn tổng hợp (sơn gỗ) kg 35 SL.01 Sơn lót Levis Fix chống kiềm kg SV: Phạm Thị Mai Linh 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 36 SL.02 Sơn lót Super ATa kg 37 TT.01 Tê thép D100x100 Cái 38 TT.02 Tê thép D200x150 Cái 39 TTK.04 Tê thép tráng kẽm D25x25x25 Cái 40 GCS.01 Gioăng cao su DN100 Cái 41 DNO Đai neo ống 30x200x5 Cái 42 CLO.01 Colie leo ống DN 100 thép lá 50x5 Cái 43 CM.01 Chụp mũ gang D100 Cái 44 TTC.01 Tấm thạch cao 12mm m2 45 TTC.02 Tấm thạch cao 9mm m2 46 TTC.03 Tấm trần thạch cao hoa văn 50x50cm tấm 47 TC Thanh C (đứng) thanh 48 TLK.01 Thanh liên kết U trên với U dưới cái 49 TNV Thanh nhôm V 50x50 thanh 50 TNT Thanh treo (V nhỏ) thanh 51 VCT.01 Vành chắn thép DN400x550x5 Cái 52 VCT.02 Vành chắn thép DN200x350 Cái 53 TH.01 Thép hộp chữ nhật kg 54 TH.01 Thép hộp vuông kg 55 T001 Thép ống mạ kẽm kg 56 T002 Thép ống đen kg 57 TC6 Thép cuộn phi 6 kg 58 TC8 Thép cuộn phi 8 kg 59 TT10 Thép tròn phi 10 kg 60 TT12 Thép tròn phi 12 kg 61 XA Xăng, dầu Lít 62 XM.01 Xi măng PC50 Tấn 63 XM.02 Xi măng PCB40 Tấn … … … … (Nguồn: Phòng kỹ thuật) SV: Phạm Thị Mai Linh 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.Phân loại nguyên vật liệu và đặc điểm một số loại nguyên vật liệu chính Căn cứ theo tính năng sử dụng, công ty chia nguyên vật liệu ra thành các nhóm: *Nguyên liệu, vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu của công ty và là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm như sắt, thép, đá, gạch, xi măng, cát có đặc điểm như sau: - Các loại đá và cát được các nhà cung cấp sản xuất bằng cách khai thác, nghiền và sàng phân loại thành các cỡ hạt. Tính chất của vật liệu đá dăm phụ thuộc vào tính chất của đá gốc, có cường độ chiụ nén cao, bền vững trong môi trường. Đá và cát dùng để chế tạo bê tông, vữa, làm móng… - Các loại sắt, thép mà công ty sử dụng có chất lượng đạt chuẩn, đạt độ mềm, độ tròn đạt chuẩn, độ uốn và chịu nhiệt tốt. - Loại gạch mà công ty sử dụng chủ yếu là gạch đất nung có mẫu mã đẹp và đa dạng, có giá trị vĩnh cửu, khả năng chống cháy tốt do đã được nung ở nhiệt độ cao.
- Xi măng PC50 là loại xi măng chất lượng rất cao, cường độ ban đầu của cấu kiện bê tông phát triển rất nhanh và chỉ tiêu cường độ nén sau 28 ngày của xi măng > 50 N/mm2 (MPa), xi măng PC50 đặc biệt thích hợp cho các công trình công nghiệp, các loại nhà cao tầng, các cấu kiện bê tông mác cao, các công trình đòi hỏi tiến độ xây dựng nghiêm ngặt. *Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm…. Vật liệu phụ bao gồm: đinh các loại, đinh đỉa các loại, đinh vít, bột đá, bật sắt, bu long, dầu bôi, xi măng trắng. SV: Phạm Thị Mai Linh 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp *Nhiên liệu: là những chất để tạo ra nhiệt năng, cung cấp nhiệt lượng cho các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất.
Nhiên liệu bao gồm: xăng, dầu, nhớt chạy máy, than củi, khí ga. *Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửa chữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, ví dụ như gale, để vận hành máy móc, thiết bị thi công, 1.Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu tại Công ty 1.Phương thức hình thành nguyên vật liệu Nguyên vật liệu trong công ty được hình thành từ phương thức mua ngoài. Nguyên vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do công ty mua ngoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp, phần lớn các NVL trong công ty hình thành do phương thức này: như các loại xi măng, sắt thép, gạch ốp, bích thép… Đối với những NVL mua ngoài, công ty chú trọng đến các tiêu chí như thời gian cung ứng, chất lượng, giá cả NVL. Quá trình thu mua NVL có sự phối hợp của nhiều phòng ban như Phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, bộ phận kho, trưởng các đội xây dựng.
Dựa trên kế hoạch thu mua và tình hình sử dụng NVL thực tế và lượng NVL tồn kho, phụ trách vật tư cử nhân viên khảo sát, lấy báo giá của các nhà cung cấp phù hợp, trình giám đốc duyệt mua và chọn nhà cung cấp. Một số nhà cung cấp vật tư lâu dài của công ty chủ yếu nằm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như Công ty cổ phần xây lắp sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng Tuyên Quang, Công ty cổ phần Xi măng Tân Quang, Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Viên Châu. Phương thức vận chuyển:chủ yếu do phía nhà cung cấp vận chuyển đến kho bãi của công ty, phần lớn các chi phí vận chuyển do bên cung cấp chịu, SV: Phạm Thị Mai Linh 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp một số trường hợp công ty nhận vật tư tại kho của nhà cung cấp, khi đó công ty sẽ thuê bên thứ ba vận chuyển. Phương thức thanh toán: Công ty thanh toán cho bên bán bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận hàng, biên bản kiểm kê, công ty tiến thành thanh toán cho bên bán, thông thường công ty sẽ thanh toán 100%, trường hợp giá trị lớn, hoặc bên bán có chính sách thu tiền chậm thì công ty căn cứ vào yêu cầu của bên bán để thanh toán từng đợt. Nếu hết hạn thanh toán của từng đợt hàng mà công ty vẫn chưa thanh toán dứt điểm cho bên bán thì Công ty phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của Ngân hàng. Tính giá nguyên vật liệu -Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: Với nguồn cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu là nguyên vật liệu mua ngoài, việc tính giá nguyên vật liệu nhập kho tại công ty được thực hiện như sau: Giá thực = giá mua + Các chi + Các khoán - Chiết khấu tế NVL ghi trên phí thu thuế thương mại, mua hóa đơn mua không giảm giá ngoài (chưa có được khấu hàng mua nhập kho VAT) trừ Ví dụ 1: Ngày 12 tháng 3 năm 2016, Công ty mua hàng của Công ty cổ phần Xi măng Tân Quang 30 tấn xi măng PC50, HĐGTGT số 0000270, đơn giá chưa bao gồm VAT là 820.000/tấn,chi phí vận chuyển, bốc dỡ do Công ty chịu theo HĐGTGT số 0000105 giá chưa bao gồm VAT là 1. SV: Phạm Thị Mai Linh 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.000 =>Đơn giá nhập kho xi măng PC50 = 820.000/tấn -Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Công ty sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dữ trữ để tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ công ty sẽ tổng hợp ra số lượng NVL nhập kho, kết hợp với số lượng NVL tồn đầu kỳ để tính ra đơn giá xuất kho. Sau khi tính được đơn giá xuất kho, công ty sẽ lấy đơn giá này nhân với số lượng từng lần xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Ví dụ 2: Công ty tính giá nguyên vật liệu Xi măng PC50 xuất kho như sau: -Tồn kho lô hàng đầu tháng: 7 tấn, đơn giá: 860.000 đồng/tấn -Tình hình nhập trong tháng: +PNK số 186 theo Hóa đơn GTGT 0000258 ngày 05/3 là 3 tấn, đơn giá: 890.000 đồng/tấn +PNK số 192 theo hóa đơn GTGT số 0000270 ngày 12/3 là 30 tấn, đơn giá 880.000 đồng/tấn Trong kỳ, công ty có 2 lần xuất kho + Ngày 10/3 xuất kho 2 tấn xi măng PC50 theo PXK 376 + Ngày 14/3 xuất kho tiếp 2 tấn xi măng PC50 theo PXK 384 Đơn giá xuất kho là: SV: Phạm Thị Mai Linh 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (7*860.250 đồng/tấn Trị giá xuất kho ngày 10/3: 2*877.500 đồng Trị giá xuất kho ngày 14/3: 2*877. Phương thức sử dụng nguyên vật liệu Bên cạnh việc thu mua NVL, công tác quản lý cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu cũng là khâu mà công ty rất chú trọng.
Việc sử dụng NVL hiệu quả, tiết kiệm, đúng tiêu chuẩn vừa tiết kiệm được chi phí xây lắp, vừa đảm bảo chất lượng công trình.