Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thương mại và phân phối hàng hóa tăng trưởng mạnh mẽ, hàng tồn kho (HTK) chiếm tỷ trọng chi phối từ 45% đến 65% tổng giá trị tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Tuy nhiên, theo các khảo sát quản trị tài chính doanh nghiệp, có tới hơn 58% doanh nghiệp thương mại gặp sai lệch báo cáo tài chính bắt nguồn từ việc xác định sai giá gốc HTK, chậm trễ phân bổ chi phí thu mua và thiếu đồng bộ dữ liệu giữa thủ kho và phòng kế toán.
Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình" giải quyết bài toán cốt lõi: tối ưu hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp định giá xuất kho, phân bổ chi phí thu mua và tự động hóa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02).
graph TD
A["Nghiệp vụ Mua/Nhập kho"] --> B["Xác định Giá gốc (VAS 02)"]
B --> C["Tách biệt TK 1561 (Giá mua) & TK 1562 (Chi phí thu mua)"]
C --> D["Hạch toán Kê khai thường xuyên"]
D --> E["Tính giá xuất kho (Bình quân liên hoàn/FIFO)"]
E --> F["Phân bổ chi phí TK 1562 vào Giá vốn TK 632"]
F --> G["Kiểm kê & Trích lập dự phòng TK 159"]
G --> H["Lập Báo cáo Tài chính & Báo cáo Quản trị"]
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán nhập - xuất - tồn và danh điểm hàng hóa cho hơn 300 danh mục vật tư, hàng hóa tại Công ty CP TM & DV Sơn Bình.
- Thiết lập mô hình tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn và Nhập trước - Xuất trước (FIFO) nhằm phản ánh trung thực giá vốn hàng bán.
- Hoàn thiện thuật toán và tiêu thức phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562) cho hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ.
- Tối ưu hóa luồng đối chiếu giữa Thẻ kho và Sổ/Thẻ kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song kết hợp tin học hóa.
Phạm vi và Giới hạn
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ quy trình hạch toán hàng hóa (TK 1561, TK 1562), công cụ dụng cụ (TK 153), hàng gửi bán (TK 157) và dự phòng giảm giá HTK (TK 159) tại Công ty CP TM & DV Sơn Bình dựa trên tập số liệu thực tế niên độ tài chính.
- Giới hạn kỹ thuật: Áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chuyển tiếp cập nhật định hướng Thông tư 200/2014/TT-BTC), chưa bao gồm nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro biến động giá nguyên liệu hàng hóa quốc tế.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho thường áp dụng một trong ba phương pháp truyền thống: Thẻ song song, Sổ số dư, hoặc Sổ đối chiếu luân chuyển.
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ số dư |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
| Bản chất ghi chép |
Ghi song song cả số lượng (Kho) và giá trị (Kế toán) trên từng chứng từ |
Kho ghi số lượng trên Sổ số dư; Kế toán ghi giá trị trên Bảng kê lũy kế |
Kho ghi số lượng; Kế toán chỉ ghi tổng hợp số lượng & giá trị vào cuối kỳ |
| Ưu điểm |
Đơn giản, độ chính xác cao, dễ kiểm tra đối chiếu |
Triệt tiêu trùng lặp ghi chép, giảm tải áp lực cuối tháng |
Tiết kiệm công ghi chép hàng ngày cho kế toán |
| Nhược điểm |
Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa Kho và Kế toán; đối chiếu dồn vào cuối kỳ |
Đòi hỏi hệ thống giá hạch toán chuẩn và trình độ kế toán cao |
Thông tin kế toán bị chậm, dồn việc vào cuối kỳ kế toán |
| Độ phù hợp |
Rất cao với doanh nghiệp vừa và nhỏ, ít chủng loại hàng hóa |
Phù hợp doanh nghiệp sản xuất lớn, nhiều chủng loại vật tư |
Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, giao dịch phát sinh ít |
Ma trận yêu cầu hệ thống (MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Hạch toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên; theo dõi độc lập TK 1561 (Giá mua) và TK 1562 (Chi phí thu mua); tính giá xuất kho tức thời; kiểm kê định kỳ đối chiếu Thẻ kho.
- Should-have (Nên có): Tự động hóa phân bổ chi phí thu mua TK 1562 theo tiêu thức trị giá; thuật toán cảnh báo hàng tồn kho dưới định mức an toàn.
- Could-have (Có thể mở rộng): Tích hợp phân hệ dự báo trích lập dự phòng giảm giá HTK theo giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV - Net Realizable Value).
- Won't-have (Chưa thực hiện): Tự động hóa quét mã vạch RFID theo thời gian thực tại các kho phụ trợ.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| GAP ANALYSIS & ARCHITECTURE ROADMAP |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG (AS-IS) | GIẢI PHÁP TỐI ƯU (TO-BE) |
| - Ghi chép thủ công, đối chiếu chậm | -> Tự động hóa luân chuyển chứng từ |
| - Phân bổ chi phí 1562 ước lượng | -> Phân bổ chính xác theo hệ số (Factor)|
| - Định giá xuất kho dồn cuối tháng | -> Tính giá bình quân liên hoàn/FIFO |
| - Bỏ quên trích lập dự phòng TK 159 | -> Đánh giá NRV theo chuẩn VAS 02 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống và Cơ sở dữ liệu
Để chuyển đổi quy trình hạch toán thủ công sang môi trường xử lý tự động hóa, cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) cho phân hệ kế toán hàng tồn kho được thiết kế chuẩn hóa:
-- Bảng danh mục Hàng tồn kho (TK 1561, TK 153)
CREATE TABLE inventory_items (
item_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
item_name VARCHAR(255) NOT NULL,
unit VARCHAR(20) NOT NULL,
category_id VARCHAR(20) NOT NULL,
account_code VARCHAR(10) DEFAULT '1561',
safety_stock NUMERIC(12, 2) DEFAULT 0,
created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
-- Bảng sổ chi tiết nhập xuất tồn (Thẻ kho & Sổ kế toán)
CREATE TABLE inventory_transactions (
transaction_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL,
voucher_date DATE NOT NULL,
item_id VARCHAR(20) REFERENCES inventory_items(item_id),
transaction_type VARCHAR(10) CHECK (transaction_type IN ('IN', 'OUT')),
quantity NUMERIC(12, 2) NOT NULL,
unit_price NUMERIC(18, 4) NOT NULL,
total_amount NUMERIC(18, 4) NOT NULL,
contra_account VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK đối ứng (111, 112, 331, 632)
warehouse_id VARCHAR(20) NOT NULL
);
-- Bảng tập hợp chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562)
CREATE TABLE purchase_expenses (
expense_id BIGSERIAL PRIMARY KEY,
voucher_no VARCHAR(50) NOT NULL,
expense_date DATE NOT NULL,
expense_type VARCHAR(50), -- Vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, lưu kho
amount NUMERIC(18, 4) NOT NULL,
allocated_amount NUMERIC(18, 4) DEFAULT 0,
is_fully_allocated BOOLEAN DEFAULT FALSE
);
Methodology
Quy trình chuẩn hóa công tác kế toán được triển khai qua 4 giai đoạn theo chuẩn kiểm soát chất lượng ISO 9001:2008 và chuẩn mực VAS 02:
[Tuần 1-3: Khảo sát] --> [Tuần 4-7: Thiết kế quy trình] --> [Tuần 8-10: Vận hành thử nghiệm] --> [Tuần 11-12: Đánh giá & Bàn giao]
- Đánh giá rủi ro: Kiểm soát rủi ro sai lệch số liệu tồn kho đầu kỳ bằng biên bản kiểm kê vật phẩm thực tế có sự chứng kiến liên phòng ban (Kế toán - Thủ kho - Ban Giám đốc).
- Đảm bảo chất lượng (QA): Thực hiện kiểm toán nội bộ đối ứng (Cross-checking) giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156 và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn trước khi chốt số liệu.
Implementation và kết quả
Thuật toán và Logic hạch toán chuyên sâu
1. Thuật toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (TK 1562)
Theo quy định chuẩn mực VAS 02, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bảo hiểm) không được tính gộp toàn bộ vào giá vốn hàng bán trong kỳ mà phải phân bổ công bằng giữa hàng đã xuất bán và hàng tồn kho cuối kỳ.
$$\text{Hệ số phân bổ } (K) = \frac{\text{Chi phí thu mua tồn đầu kỳ} + \text{Chi phí thu mua phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị mua hàng xuất bán trong kỳ} + \text{Giá trị mua hàng tồn kho cuối kỳ}}$$
$$\text{Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán} = \text{Giá trị mua hàng xuất bán} \times K$$
def calculate_tk1562_allocation(expense_opening: float,
expense_incurred: float,
goods_sold_value: float,
goods_closing_value: float) -> dict:
"""
Tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa TK 1562 theo chuẩn VAS 02.
"""
total_goods_value = goods_sold_value + goods_closing_value
if total_goods_value == 0:
return {"expense_allocated_cogs": 0.0, "expense_closing_balance": expense_opening + expense_incurred}
allocation_factor = (expense_opening + expense_incurred) / total_goods_value
expense_for_sold_goods = goods_sold_value * allocation_factor
expense_closing_balance = (expense_opening + expense_incurred) - expense_for_sold_goods
return {
"allocation_factor": round(allocation_factor, 6),
"expense_allocated_cogs": round(expense_for_sold_goods, 2), # Ghi Nợ TK 632 / Có TK 1562
"expense_closing_balance": round(expense_closing_balance, 2) # Số dư Nợ TK 1562 cuối kỳ
}
2. Thuật toán tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn
$$P_{\text{bình quân lần xuất } i} = \frac{V_{\text{tồn trước xuất}} + V_{\text{nhập trước xuất}}}{Q_{\text{tồn trước xuất}} + Q_{\text{nhập trước xuất}}}$$
class ContinuousWeightedAverageEngine:
def __init__(self, initial_qty: float, initial_val: float):
self.current_qty = initial_qty
self.current_val = initial_val
def process_receipt(self, qty: float, price: float):
"""Nhập kho: Tăng số lượng và giá trị tồn"""
self.current_qty += qty
self.current_val += (qty * price)
def process_issue(self, qty: float) -> tuple[float, float]:
"""Xuất kho: Xác định đơn giá bình quân tức thời và ghi giảm giá trị kho"""
if self.current_qty <= 0 or qty > self.current_qty:
raise ValueError("Lỗi: Số lượng xuất vượt quá tồn kho thực tế!")
unit_cost = self.current_val / self.current_qty
issue_amount = qty * unit_cost
self.current_qty -= qty
self.current_val -= issue_amount
return round(unit_cost, 4), round(issue_amount, 2)
3. Thuật toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159)
$$\text{Mức trích lập dự phòng} = \sum \Big( \text{Số lượng tồn kho thực tế}_j \times \max(0, \text{Giá gốc}_j - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được}_j) \Big)$$
IF (Giá gốc ghi sổ > Giá trị thuần có thể thực hiện được NRV) THEN
Mức trích lập mới = Số lượng thực tế * (Giá gốc - NRV)
IF (Mức trích lập mới > Số dư dự phòng kỳ trước) THEN
Ghi Nợ TK 632 / Có TK 159 (Trích lập bổ sung phần chênh lệch)
ELSE IF (Mức trích lập mới < Số dư dự phòng kỳ trước) THEN
Ghi Nợ TK 159 / Có TK 632 (Hoàn nhập phần chênh lệch thừa)
END IF
END IF
Kết quả kiểm định và Đo lường thực nghiệm
| Chỉ số đo lường (KPIs) |
Trước khi tối ưu (Quy trình cũ) |
Sau khi tối ưu (Giải pháp mới) |
Mức độ cải thiện (%) |
| Thời gian tính giá xuất kho & chốt sổ |
4.5 ngày sau khi kết thúc tháng |
15 phút (xử lý tự động theo lô) |
-99.4% |
| Độ trễ đối chiếu Thẻ kho - Sổ cái |
7 - 10 ngày cuối tháng |
Đồng bộ Real-time từng nghiệp vụ |
-100% |
| Tỷ lệ sai lệch số liệu kiểm kê thực tế |
2.45% tổng giá trị |
0.08% tổng giá trị |
-96.7% |
| Độ chính xác phân bổ chi phí thu mua |
78.5% (ước lượng thủ công) |
100% (theo thuật toán chuẩn VAS 02) |
+27.4% |
| Thời gian lập Báo cáo Tổng hợp N-X-T |
16 giờ làm việc |
Dưới 30 giây |
-99.9% |
Đổi mới và đóng góp
- Chuẩn hóa quy trình tách bạch hạch toán TK 1561 và TK 1562: Giải quyết dứt điểm tình trạng đưa thẳng chi phí vận chuyển, bốc xếp vào chi phí quản lý kinh doanh hoặc gộp bừa bãi vào giá mua, giúp chỉ tiêu Lợi nhuận gộp phản ánh chính xác 100% hiệu quả kinh doanh từng dòng sản phẩm.
- Cơ chế kiểm soát đối soát hai lớp (Dual-Track Ledger Sync): Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép số lượng của Thủ kho tại kho bãi và ghi chép giá trị của Kế toán chi tiết, đảm bảo phát hiện ngay các thất thoát hoặc ghi chép khống trong ngày phát sinh.
- Mô hình hóa nghiệp vụ công cụ dụng cụ (TK 153): Thiết lập phương pháp phân bổ 2 lần (50%) và phân bổ nhiều kỳ (TK 142/242) khoa học, triệt tiêu biến động đột biến chi phí hoạt động trong một chu kỳ kế toán đơn lẻ.
+---------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH CÁC MÔ HÌNH HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí | Mô hình Truyền thống | Mô hình Tối ưu trong Đồ án |
+---------------------------+----------------------+------------------------------+
| Phương pháp định giá xuất | Bình quân cuối kỳ | Bình quân liên hoàn tức thời |
| Xử lý chi phí thu mua | Phân bổ áng chừng | Tự động hóa qua hệ số K |
| Trích lập dự phòng | Bỏ qua / Thực hiện sơ sài | Chuẩn hóa NRV theo VAS 02 |
| Khả năng mở rộng (Scale) | Kém, dễ tắc nghẽn | Sẵn sàng tích hợp ERP |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)
Tại Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình, khi phát sinh lô hàng nhập khẩu/mua nội địa 50 tấn phụ gia phân phối:
- Bước 1 (Nhập kho): Kế toán ghi nhận giá mua theo Hóa đơn GTGT vào Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 331.
- Bước 2 (Chi phí phát sinh): Hóa đơn cước vận chuyển và bốc dỡ 15,000,000 VNĐ được hạch toán riêng vào Nợ TK 1562, Nợ TK 1331 / Có TK 112.
- Bước 3 (Xuất kho bán lẻ trong tháng): Xuất bán 35 tấn, hệ thống tự động trích xuất giá vốn theo thuật toán bình quân liên hoàn ghi Nợ TK 632 / Có TK 1561.
- Bước 4 (Cuối kỳ): Hệ thống kích hoạt module
calculate_tk1562_allocation, tự động phân bổ chính xác 10,500,000 VNĐ vào Nợ TK 632 / Có TK 1562; giữ lại 4,500,000 VNĐ trên số dư Nợ TK 1562 kết chuyển sang kỳ sau.
sequenceDiagram
autonumber
actor Supplier as Nhà Cung Cấp
actor Store as Thủ Kho
actor Accountant as Kế Toán Hàng Tồn Kho
actor GL as Sổ Cái / Báo Cáo Tài Chính
Supplier->>Store: Giao hàng kèm Phiếu xuất kho bên bán
Store->>Store: Kiểm tra thực nhận & Lập Phiếu Nhập Kho
Store->>Accountant: Chuyển Phiếu Nhập Kho (Số lượng)
Supplier->>Accountant: Gửi Hóa đơn GTGT (Giá mua + Thuế)
Accountant->>Accountant: Ghi Thẻ chi tiết TK 1561 & Tập hợp chi phí TK 1562
Accountant->>GL: Cập nhật Nhật ký chung & Tính giá xuất kho tức thời
Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit & ROI)
- Chi phí triển khai chuẩn hóa: ~25,000,000 VNĐ (chi phí đào tạo lại nhân sự, chuẩn hóa mẫu biểu chứng từ và cấu hình lại phần mềm kế toán).
- Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiết kiệm 180 giờ lao động/năm của phòng kế toán (tương đương 45,000,000 VNĐ chi phí nhân sự phát sinh ngoài giờ); giảm thiểu rủi ro bị phạt thuế do trích lập sai chi phí trung bình ước tính 60,000,000 VNĐ/năm.
- Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 2.8 \text{ tháng}$.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Hệ thống hạch toán phụ thuộc vào tính kịp thời của hóa đơn chứng từ đầu vào do nhà cung cấp bàn giao; nếu nhà cung cấp chậm xuất hóa đơn, giá trị tạm tính trên TK 1561 phải điều chỉnh hồi tố.
- Chưa tích hợp cơ chế nhận dạng hóa đơn điện tử tự động qua API của Tổng cục Thuế.
Hướng phát triển
- Xây dựng module kết nối trực tiếp cổng Hóa đơn điện tử (e-Invoice API) tự động bóc tách dữ liệu XML vào chứng từ hàng hóa.
- Tích hợp thuật toán Machine Learning (ARIMA/Prophet) dự báo nhu cầu lưu kho và tối ưu hóa lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity).
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI & GIÁ TRỊ |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Sinh viên & Học viên] -> Khung tài liệu tham khảo chuẩn mực theo VAS 02 |
| [Kế toán viên thực hành] -> Bộ thuật toán tính giá xuất kho & phân bổ chi phí mẫu |
| [Chủ doanh nghiệp/SMEs] -> Kiểm soát dòng tiền, chống thất thoát tồn kho 99.8% |
| [Nhà phát triển ERP] -> Kiến trúc Schema & Quy trình nghiệp vụ chuẩn |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt toàn diện phương pháp kết hợp lý luận chuẩn mực VAS 02 với thực tế chứng từ phát sinh tại doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên tại doanh nghiệp: Ứng dụng ngay công thức phân bổ TK 1562 và phương pháp ghi chép thẻ song song loại bỏ sai sót số liệu.
- Nhà quản trị doanh nghiệp: Nắm giữ thông tin tồn kho chính xác theo thời gian thực để ra quyết định nhập hàng, xả hàng và tối ưu hóa dòng vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nên chọn Kê khai thường xuyên hay Kiểm kê định kỳ?
Trả lời: Doanh nghiệp thương mại nên áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên. Phương pháp này cập nhật liên tục giá trị nhập, xuất, tồn kho tại mọi thời điểm, giúp kiểm soát thất thoát và cung cấp số liệu tức thời cho ban quản trị, khác với Kiểm kê định kỳ chỉ biết được tồn kho vào cuối kỳ sau khi kiểm kê thực tế.
2. Khi nào bắt buộc phải hạch toán riêng Tài khoản 1562 (Chi phí thu mua)?
Trả lời: Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình mua hàng (vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, bảo hiểm hàng mua) có giá trị lớn và phục vụ cho nhiều lần xuất bán khác nhau trong kỳ. Việc tách riêng TK 1562 giúp phản ánh đúng giá trị thuần của hàng hóa nhập kho (TK 1561) và phân bổ công bằng chi phí thu mua vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
3. Phương pháp Bình quân gia quyền liên hoàn có ưu thế gì so với Bình quân cuối kỳ?
Trả lời: Bình quân gia quyền liên hoàn tính lại đơn giá xuất kho ngay sau mỗi lần nhập hàng, cho phép kế toán ghi nhận giá vốn (TK 632) và xác định kết quả kinh doanh tức thời trong ngày. Ngược lại, phương pháp bình quân cuối kỳ dồn toàn bộ công việc tính toán vào cuối tháng, gây trễ hạn thông tin quản trị.
4. Điều kiện để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02 là gì?
Trả lời: Dự phòng được trích lập khi Giá gốc ghi sổ của hàng tồn kho lớn hơn Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV = Giá bán ước tính - Chi phí ước tính để hoàn thành/tiêu thụ), với điều kiện hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp tại thời điểm lập Báo cáo Tài chính ngày 31/12.
5. Chi phí triển khai chuẩn hóa công tác kế toán hàng tồn kho mất bao lâu?
Trả lời: Quy trình chuẩn hóa toàn diện mất từ 8 đến 12 tuần, bao gồm các bước: kiểm kê phân loại lại danh điểm kho, cấu hình hệ thống tài khoản chi tiết, đào tạo quy trình luân chuyển chứng từ giữa Thủ kho và Phòng Kế toán, và chạy nghiệm thu song song trước khi vận hành chính thức.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Sơn Bình" của sinh viên Trần Thu Hằng (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ) đã hệ thống hóa xuất sắc cơ sở lý luận của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và giải quyết triệt để các tồn tại trong thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp.
Bằng việc chuẩn hóa phương pháp Kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp định giá bình quân liên hoàn, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí thu mua TK 1562 và thiết lập quy chế trích lập dự phòng giảm giá HTK, nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp cắt giảm 99.4% thời gian chốt sổ cuối kỳ và nâng cao tính minh bạch của Báo cáo Tài chính. Đây là tài liệu tham khảo học thuật và cẩm nang ứng dụng thực hành giá trị cho sinh viên, giảng viên và các chuyên viên kế toán - tài chính doanh nghiệp.