Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại, việc quản trị tài chính doanh nghiệp đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra quyết định. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào (chi phí) và thúc đẩy các yếu tố đầu ra (doanh thu) giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh và khả năng bảo toàn vốn. Nhận thức được yêu cầu thực tiễn đó tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Khánh Linh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX dựa trên chứng từ và sổ sách thực tế.
  3. Về đánh giá: Phân tích những ưu điểm đã đạt được cũng như chỉ rõ các hạn chế, vướng mắc còn tồn tại trong quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị.
  4. Về giải pháp: Đề xuất một số biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác), các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại CTNEX (Địa chỉ: Số 2/159 Phương Lưu, Phường Vạn Mỹ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế tổ chức hạch toán kế toán của công ty trong niên độ kế toán năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc hạch toán kinh tế dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết áp dụng

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017). Theo quy định này, hệ thống tài khoản không còn sử dụng Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) mà ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (gồm TK 6421 và TK 6422).
  • Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và chứng từ: Thu thập hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê cước vận chuyển, giấy báo có ngân hàng, phiếu kế toán tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu ghi sổ.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận theo chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch hoặc chưa hoàn thiện.
  • Phương pháp phỏng vấn và điều tra: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành về quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ thực tế.

Nguồn dữ liệu

Số liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ hệ thống hồ sơ kế toán năm 2017 của Công ty TNHH Thương Mại CTNEX, bao gồm:

  • Bảng kê cước vận chuyển (Biểu 2.1, Biểu 2.3);
  • Giấy báo có của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) ngày 02/12/2017 (Biểu 2.5);
  • Các chứng từ ghi sổ và Phiếu kế toán số 32, 33, 34, 35, 36 (Biểu 2.11, Biểu 2.20 – 2.24);
  • Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 (Biểu 2.18, Biểu 2.25, Biểu 2.29);
  • Bảng kê công nợ và số liệu trích lập dự phòng phải thu tính đến ngày 31/12/2017 (Biểu 3.1, Biểu 3.2).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này khái quát các vấn đề nền tảng về bản chất, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp hạch toán kế toán các chỉ tiêu tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được. Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền kiểm soát; xác định được doanh thu; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng với tỷ lệ hoàn thành công việc.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu). Theo Thông tư 133, các khoản này được phản ánh vào bên Nợ TK 511.
    • Chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp doanh thu thuần, thu nhập tài chính, thu nhập khác và kết chuyển chi phí sang TK 911 để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế TNDN (chuyển sang TK 421).
  2. Phương pháp xác định giá vốn xuất kho: Tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, cuối kỳ trước, liên hoàn sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp giá thực tế đích danh.

  3. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Phân tích cấu trúc chứng từ, trình tự ghi chép và ưu - nhược điểm của 4 hình thức kế toán cơ bản:

    • Hình thức Nhật ký chung;
    • Hình thức Nhật ký - Sổ cái;
    • Hình thức Chứng từ ghi sổ;
    • Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký - Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức trên máy vi tính
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản Sổ Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp cả nhật ký và sổ cái) Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung hoặc các mẫu theo phần mềm
Căn cứ ghi Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Nhật ký chung Trực tiếp từ chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ Căn cứ trực tiếp từ Chứng từ ghi sổ Phần mềm tự động xử lý và trích xuất từ dữ liệu nhập
Tính thuận tiện Dễ phân công lao động, biểu mẫu rõ ràng Gọn nhẹ, dùng cho quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ Phù hợp chia tách công việc nhưng khối lượng ghi chép lớn Xử lý nhanh, chính xác, tự động kết chuyển và lên báo cáo

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX (Mã số thuế: 0201777195; thành lập ngày 22/11/2013).

  1. Đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức:

    • Ngành nghề kinh doanh: Cung cấp dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải, kinh doanh phân phối đồ dùng gia đình, thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Ban Giám đốc chỉ đạo chung; Phòng Kinh doanh hoạch định kế hoạch và cung ứng; Phòng Hành chính - Kế toán; Phòng Nhân viên giao nhận phụ trách nhận và trả hàng.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ.
  2. Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị:

    • Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch (bắt đầu 01/01, kết thúc 31/12).
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
  3. Quy trình hạch toán thực tế các phần hành năm 2017:

    • Kế toán doanh thu: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Bảng kê cước vận chuyển và Giấy báo có của ngân hàng (ACB), kế toán phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải và bán hàng vào TK 511, thuế GTGT đầu ra vào TK 3331, ghi nhận công nợ TK 131 hoặc tiền gửi TK 112.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Ghi nhận chi phí xăng dầu, cước thuê ngoài, giá vốn hàng hóa xuất kho vào bên Nợ TK 632, đối ứng Có TK 156, TK 111, TK 331.
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, công cụ dụng cụ vào TK 642 (chi tiết TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng vào TK 515; chi phí lãi vay, phí chuyển tiền vào TK 635; các khoản phạt vi phạm, thanh lý vào TK 711, TK 811.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán năm 2017, kế toán lập các Phiếu kế toán (số 32, 33, 34, 35, 36) để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí sang TK 911 nhằm xác định lãi/lỗ và tính thuế TNDN phải nộp, sau đó chuyển số dư sang TK 4212.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX

Dựa trên việc đánh giá ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, ghi chép kịp thời, tuân thủ chế độ) và nhược điểm thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra hệ thống các giải pháp hoàn thiện:

  1. Hiện đại hóa công tác kế toán:

    • Thực trạng: Công ty vẫn ghi chép thủ công và sử dụng bảng tính Excel rời rạc, dẫn đến tốn thời gian tổng hợp, dễ sai sót khi số lượng chứng từ vận chuyển tăng cao.
    • Đề xuất: Đầu tư và triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu đầu vào, tự động hóa khâu lập Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
  2. Hoàn thiện công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

    • Thực trạng: Tại thời điểm 31/12/2017, công ty có các khoản công nợ tồn đọng kéo dài từ các đối tác thương mại nhưng chưa tiến hành phân loại tuổi nợ và chưa trích lập dự phòng theo đúng quy định, làm sai lệch chi phí quản lý kinh doanh và phản ánh chưa chính xác giá trị tài sản trên bảng cân đối.
    • Đề xuất: Xây dựng Bảng kê công nợ chi tiết đến 31/12/2017, thực hiện lập Bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi, hạch toán ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (Nợ TK 6422 / Có TK 2293) theo đúng hướng dẫn của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  3. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ:

    • Thực trạng: Việc bàn giao chứng từ giữa bộ phận giao nhận, phòng kinh doanh và phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ hoặc thất lạc chứng từ gốc (bảng kê vận chuyển, biên bản bàn giao hàng).
    • Đề xuất: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng, thiết lập và áp dụng mẫu "Sổ giao nhận chứng từ" (Biểu 3.3) nhằm quy định cụ thể trách nhiệm, thời gian giao nhận và chữ ký xác nhận của từng bộ phận liên quan.
  4. Các giải pháp bổ trợ khác:

    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ quỹ tiền mặt và hàng tồn kho;
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán thông qua việc cập nhật thường xuyên các chính sách thuế và chế độ kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX trong năm tài chính 2017:

  • Đơn vị đã vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Quy trình ghi nhận doanh thu dịch vụ vận tải và thương mại được thực hiện dựa trên hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Bảng kê cước vận chuyển, Giấy báo có ACB).
  • Phản ánh trung thực quy trình khóa sổ cuối kỳ thông qua hệ thống Phiếu kế toán kết chuyển sang TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017.

Các đề xuất hoàn thiện có số liệu minh chứng

Lĩnh vực hoàn thiện Thực trạng tại Công ty CTNEX Giải pháp tác giả đề xuất
Ứng dụng công nghệ Ghi chép kết hợp phần mềm bảng tính Excel thủ công, tốn nhân lực đối chiếu. Đưa phần mềm kế toán vào vận hành để kết nối dữ liệu tự động giữa các phân hệ.
Trích lập dự phòng nợ phải thu Chưa trích lập dự phòng cho các khoản công nợ quá hạn tính đến 31/12/2017. Lập Bảng kê công nợ (Biểu 3.1) và Bảng trích lập dự phòng (Biểu 3.2), hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 229.
Quản lý chứng từ Khâu bàn giao chứng từ vận chuyển giữa các phòng ban thiếu biên bản kiểm soát. Áp dụng Sổ giao nhận chứng từ (Biểu 3.3), quy định rõ thời gian và trách nhiệm giao nộp chứng từ.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Cung cấp tài liệu đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải quy mô vừa và nhỏ.
  • Đưa ra các mẫu biểu quản lý thực tế (Bảng kê trích lập dự phòng, Sổ theo dõi giao nhận chứng từ) giúp Ban Giám đốc và bộ phận kế toán của Công ty CTNEX khắc phục ngay các khâu yếu kém trong quản trị chi phí và quản lý công nợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích nguồn dữ liệu và chứng từ phát sinh trong phạm vi niên độ kế toán năm 2017 tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX. Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn tài liệu tiếp cận, đề tài chưa so sánh đối chiếu số liệu biến động qua chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát số liệu trong giai đoạn 3–5 năm để đánh giá xu hướng tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng mảng hoạt động kinh doanh riêng biệt (mảng dịch vụ vận tải so với mảng bán lẻ thiết bị).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu tham khảo thực tế về đề tài khóa luận doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động kết hợp giữa thương mại hàng hóa và cung cấp dịch vụ vận tải.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa các tài khoản TK 511, TK 632, TK 515, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 911 theo Thông tư 133.
    • Hồ sơ minh họa quy trình kết chuyển cuối kỳ bằng Phiếu kế toán và phương pháp lập bảng kê trích lập dự phòng phải thu khó đòi tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại CTNEX áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện ra sao?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá vốn xuất kho của hàng hóa và vật tư được tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn (tính lại đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập kho).

3. Việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí quản lý tại đơn vị tuân thủ theo nguyên tắc nào của Thông tư 133?

Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng Tài khoản 521 mà hạch toán trực tiếp các khoản giảm trừ doanh thu vào bên Nợ TK 511. Đồng thời, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên Tài khoản 642 (chi tiết thành TK 6421 và TK 6422).

4. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong công tác kế toán của công ty và đề xuất giải pháp gì?

Tác giả chỉ ra 3 hạn chế chính: (1) Còn sử dụng bảng tính Excel thủ công gây chậm trễ; (2) Chưa tiến hành phân loại và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản công nợ tồn đọng năm 2017; (3) Khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận giao nhận và kế toán chưa chặt chẽ. Giải pháp tương ứng gồm: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, lập Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi (hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 229), và ban hành Sổ giao nhận chứng từ.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại CTNEX được tổ chức theo mô hình nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán tài sản cố định và Thủ quỹ. Toàn bộ chứng từ phát sinh từ các bộ phận đều được luân chuyển về phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ và lập Báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Khánh Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ và trình tự ghi chép sổ Nhật ký chung tại Công ty TNHH Thương Mại CTNEX dựa trên số liệu năm 2017. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán, trích lập dự phòng nợ phải thu và chuẩn hóa sổ luân chuyển chứng từ có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác và hiệu quả trong quản trị tài chính.