Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế năm 2023 đối mặt với nhiều biến động và thách thức toàn cầu. Mặc dù tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Việt Nam trong quý I/2023 vẫn đạt mức tăng 3,41% so với cùng kỳ năm trước, các doanh nghiệp trong nước vẫn chịu tác động tiêu cực từ suy thoái kinh tế, áp lực cạnh tranh và sức ép duy trì việc làm. Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp dịch vụ buộc phải đổi mới phương thức quản lý, trong đó công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản trị cốt lõi, phản ánh trực tiếp sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế và khám chữa bệnh tại tỉnh Bắc Giang, tác giả Nguyễn Phương Dung đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quy trình hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán các phần hành này tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh (địa chỉ: Số 4C, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020–2022; số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết được thu thập trọng tâm vào tháng 2 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý kế toán hiện hành và các lý thuyết kinh tế học về dịch vụ:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Tác giả vận dụng định nghĩa về doanh thu và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo quy định tại Điểm 16 VAS 14 (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khóa luận hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chuyên môn, bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5113), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - gồm 8211 và 8212), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ theo quan điểm kinh tế học và tiếp thị của Philip Kotler: Nhấn mạnh tính vô hình, tính không thể tách rời giữa quá trình sản xuất và tiêu thụ, cùng tính không đồng nhất của sản phẩm dịch vụ y tế.
  • Quy định về hình thức sổ kế toán: Hệ thống hóa 5 hình thức ghi sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tập trung phân tích hình thức Nhật ký chung và hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp từ các phòng ban chức năng của công ty (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính hao mòn tài sản cố định, sổ cái các tài khoản) và số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022, sau đó phân loại và xử lý để phục vụ minh chứng thực tế.
  • Phương pháp so sánh, thống kê: So sánh số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm 2020, 2021, 2022 nhằm nhận diện xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành kế toán tại phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh để làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu khám chữa bệnh và kỹ thuật phân bổ chi phí trên phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ và kỹ thuật hạch toán kế toán. Tác giả phân tích các phương thức cung cấp dịch vụ (nội địa gồm cung cấp trực tiếp, nhiều kỳ, trả chậm/trả góp; cung cấp ra nước ngoài) và phương thức thanh toán (thanh toán ngay, tạm ứng, trả chậm thông qua tiền mặt, séc, chuyển khoản).

Trọng tâm của chương là quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Trình bày điều kiện ghi nhận, nguyên tắc định khoản trên TK 511 (với 6 tài khoản cấp 2, đặc biệt nhấn mạnh TK 5113 áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ), TK 521 (gồm 5211, 5212, 5213), TK 515 và TK 711.
  • Kế toán chi phí: Phân tích đặc điểm giá vốn dịch vụ (tập hợp trực tiếp chi phí nhân viên, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư y tế, kết chuyển chi phí từ TK 154 sang TK 632 mà không qua kho hàng hóa thành phẩm); kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản chi tiết); kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản chi tiết); chi phí tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính, đồng thời nêu rõ ưu nhược điểm của hình thức Nhật ký chung đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh thành lập ngày 02/05/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang cấp, mã số thuế 2400399262. Trụ sở đặt tại Số 4C, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang. Vốn điều lệ của công ty là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), tương ứng 20.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần. Đại diện ban lãnh đạo gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị La Thị Lan và Giám đốc Đỗ Trọng Sử.
  • Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề chính là mã 8620 – Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa. Ngoài ra, doanh nghiệp đăng ký các mã ngành bổ trợ gồm 0128 (Trồng cây gia vị, cây dược liệu), 46329 (Bán buôn thực phẩm khác), 46492 (Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế), và 4772 (Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh).
  • Bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản trị gồm Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng (Kinh doanh, Marketing, Hành chính, Chăm sóc sức khỏe khách hàng, Kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ và hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng hạch toán từng phần hành trong tháng 2/2024:
    1. Doanh thu dịch vụ (TK 511): Doanh thu phát sinh chủ yếu từ hoạt động khám bệnh, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh. Kế toán căn cứ vào bảng kê dịch vụ kỹ thuật, hóa đơn GTGT điện tử (ví dụ: Hóa đơn GTGT số 34) và phiếu thu tiền mặt (Phiếu thu số 1545) để ghi nhận vào phần mềm MISA, phản ánh vào Sổ cái TK 511.
    2. Giá vốn dịch vụ (TK 632): Tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp của dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm, bao gồm chi phí vật tư y tế mua vào, chi phí nhân công theo Bảng thanh toán lương cán bộ nhân viên xét nghiệm và trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao máy móc thiết bị y tế theo Bảng tính hao mòn TSCĐ. Cuối kỳ, chi phí được tập hợp trên TK 154 và kết chuyển sang TK 632 (phản ánh qua Bảng tính giá vốn dịch vụ theo hóa đơn số 34 và Sổ cái TK 632).
    3. Chi phí bán hàng (TK 641) và Quản lý doanh nghiệp (TK 642): Chi phí bán hàng gắn liền với hoạt động chăm sóc khách hàng, tư vấn dịch vụ (Bảng thanh toán lương bộ phận chăm sóc khách hàng, trích theo lương, Hóa đơn GTGT số 689719). Chi phí quản lý phản ánh tiền lương văn phòng tháng 02/2024, chi phí dịch vụ mua ngoài, đồ dùng văn phòng (Hóa đơn GTGT số 00000100) và hạch toán vào Sổ cái TK 641, 642.
    4. Hoạt động tài chính và khác: Hạch toán doanh thu tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi không kỳ hạn và chi phí tài chính (TK 635) từ phí dịch vụ ngân hàng, căn cứ vào Giấy báo có, Giấy báo nợ, Sao kê ngân hàng ngày 01/03/2024 và Ủy nhiệm chi.
    5. Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Kế toán tạm tính chi phí thuế TNDN hiện hành trên TK 8211. Cuối tháng 2/2024, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng sang TK 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 02/2024 và ghi chép Sổ cái TK 911.

Bảng tổng hợp các phần hành kế toán, chứng từ và tài khoản đối ứng thực tế tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh:

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ căn cứ tiêu biểu tại doanh nghiệp Sổ kế toán phản ánh
Doanh thu dịch vụ khám chữa bệnh TK 511 (5113) Hóa đơn GTGT số 34, Phiếu thu số 1545, Bảng kê dịch vụ kỹ thuật Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511
Giá vốn dịch vụ y tế TK 632 (kết chuyển từ TK 154) Bảng tính giá vốn theo HĐ số 34, Bảng lương KTV xét nghiệm, Bảng tính hao mòn TSCĐ Sổ cái TK 632, Bảng chi phí SXKD
Chi phí bán hàng TK 641 Hóa đơn GTGT số 689719, Bảng thanh toán lương bộ phận chăm sóc khách hàng Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Hóa đơn GTGT số 00000100, Bảng lương bộ phận văn phòng tháng 02/2024 Sổ cái TK 642
Doanh thu và chi phí tài chính TK 515, TK 635 Giấy báo có, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi, Sao kê tài khoản ngân hàng ngày 01/03/2024 Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 635
Chi phí thuế TNDN hiện hành TK 8211 Bảng tính thuế TNDN tạm nộp Sổ cái TK 8211
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ kết chuyển doanh thu, chi phí Sổ cái TK 911, Báo cáo KQKD tháng 02/2024
  • Đánh giá thực trạng: Tác giả nhận xét bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ các quy định pháp luật cơ bản và ứng dụng tốt phần mềm MISA. Tuy nhiên, công tác hạch toán còn tồn tại các hạn chế: việc phân loại chi phí giữa giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý đôi khi chưa triệt để; công tác theo dõi công nợ dịch vụ y tế chưa chuyên sâu theo từng đối tượng bệnh nhân; việc trích lập dự phòng chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn chuẩn mực.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty và đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng đã phân tích:

  • Định hướng phát triển: Công ty định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, mở rộng hệ thống phòng khám chuyên khoa, đầu tư thêm trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Nguyên tắc và yêu cầu hoàn thiện: Đảm bảo tính trung thực, khách quan, tuân thủ Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao hiệu quả thu thập dữ liệu phục vụ quản trị doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Về phía doanh nghiệp: Cải tiến quy trình lập và luân chuyển chứng từ dịch vụ y tế; mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 632, TK 641 và TK 642 nhằm theo dõi giá vốn riêng cho từng loại hình dịch vụ khám, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh; tối ưu hóa tính năng của phần mềm kế toán MISA trong việc kết xuất báo cáo quản trị; hoàn thiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
    2. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Đề xuất Bộ Tài chính và cơ quan Thuế tiếp tục hướng dẫn cụ thể các quy định hạch toán đặc thù cho ngành dịch vụ y tế tư nhân, đồng thời hoàn thiện hệ thống hóa đơn điện tử đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt lý luận, khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, làm rõ sự khác biệt giữa giá vốn dịch vụ và giá vốn bán hàng hóa thương mại thông thường.

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu đóng góp các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức kế toán tại một doanh nghiệp y tế tư nhân địa phương (Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh tại Bắc Giang) thông qua hồ sơ chứng từ, bảng lương, bảng tính giá vốn và trích lục sổ cái thực tế phát sinh trong tháng 02/2024.
  • Làm rõ quy trình xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu tiếp nhận bệnh nhân, lập bảng kê dịch vụ kỹ thuật đến khâu lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị: kiến nghị mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn theo từng gói dịch vụ khám bệnh; chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành dịch vụ y tế.

So với các nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan trong đề tài (như khóa luận của Nguyễn Thu Hà năm 2021 về doanh nghiệp thương mại, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Huyền năm 2021 về dịch vụ du lịch, hay luận văn của Bùi Thị Hồng Nhung năm 2018 về dược phẩm), công trình này tập trung phản ánh đúng đặc thù luân chuyển chi phí không qua kho thành phẩm của ngành dịch vụ phòng khám đa khoa, cung cấp chi tiết quy trình ghi sổ thực tế mà một số nghiên cứu trước đó chưa làm rõ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Dữ liệu thực tế phân tích chuyên sâu về chứng từ và sổ cái chi tiết chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 2 năm 2024), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán năm hoặc các thời điểm biến động cao điểm trong năm tài chính.
  • Khóa luận tiếp cận đề tài chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và nghĩa vụ thuế, chưa đi sâu khai thác khía cạnh kế toán quản trị doanh thu, định phí - biến phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng danh mục dịch vụ khám chữa bệnh.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá dịch vụ y tế tại đơn vị, hoặc khảo sát dữ liệu tài chính đa năm với chu kỳ dài hơn nhằm đưa ra các đánh giá tài chính toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học, học viện khối kinh tế đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các phòng khám đa khoa tư nhân, cơ sở y tế ngoài công lập trong việc tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ khám chữa bệnh và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống minh chứng thực tế tại Chương 2, bao gồm: quy trình lập bảng tính giá vốn dịch vụ y tế theo hóa đơn thực tế, phương pháp trích lập chi phí nhân công xét nghiệm, và hệ thống sổ cái chi tiết các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào? Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán MISA để nhập liệu và kết xuất hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính.

  2. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu ban đầu của Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh được văn bản ghi nhận là bao nhiêu? Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty thành lập ngày 02/05/2008 với vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), chia thành 20.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần.

  3. Việc ghi nhận giá vốn dịch vụ khám chữa bệnh tại đơn vị căn cứ vào các chứng từ và bảng tính cụ thể nào trong tháng 2/2024? Kế toán căn cứ vào Thống kê dịch vụ kỹ thuật thanh toán, Hóa đơn GTGT đầu vào vật tư y tế, Bảng chi lương cán bộ nhân viên xét nghiệm, Bảng tổng hợp trích theo lương, Bảng tính hao mòn tài sản cố định và Bảng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để lập Bảng tính giá vốn dịch vụ (minh họa theo Hóa đơn số 34) và kết chuyển sang Sổ cái TK 632.

  4. Mô hình bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh được bố trí như thế nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 4 vị trí chức năng gồm: Kế toán doanh thu, Kế toán chi phí, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

  5. Doanh thu dịch vụ y tế tại công ty được ghi nhận theo chuẩn mực và tài khoản kế toán nào? Doanh thu được ghi nhận căn cứ theo Điểm 16 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện, hạch toán trên Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết tiểu khoản TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Y Tế Bảo Minh trong tháng 2 năm 2024 với hệ thống chứng từ, sổ cái và báo cáo tài chính thực tế trên phần mềm MISA. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện vận hành của phòng khám, đóng góp tư liệu thực tiễn cho hoạt động quản trị kế toán tại doanh nghiệp y tế tư nhân.