Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế thiết yếu tại mọi loại hình doanh nghiệp, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác ra quyết định. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng, mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt, đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh, định giá bán hợp lý và đảm bảo chất lượng công trình nhằm thu hút khách hàng. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì hoạt động và tái đầu tư khi tiêu thụ được sản phẩm, thu hồi vốn để bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận. Thị trường xây dựng biến động khó lường kèm theo nhiều rủi ro tiềm ẩn về sức mua và giá cả nguyên vật liệu, đặt ra yêu cầu hệ thống thông tin kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh là doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, phân phối vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất. Qua quá trình khảo sát thực tế công tác kế toán tại công ty, tác giả nhận thấy hệ thống hạch toán của đơn vị còn bộc lộ một số điểm bất cập: công ty chưa thực hiện mã hóa chi tiết hệ thống tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; thiếu các mẫu sổ kế toán cụ thể để theo dõi riêng biệt doanh thu cho từng loại hàng hóa, dịch vụ; một số chính sách hạch toán liên quan chưa bắt kịp yêu cầu quản trị nội bộ. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Ngô Thị Thu Huyền đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh".
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh dưới giác độ kế toán tài chính.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán cùng các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nguồn thông tin, số liệu thực tế tại công ty được thu thập và khảo sát trọng tâm vào tháng 12 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, đồng thời mở rộng đối chiếu với chuẩn mực kế toán quốc tế:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính), quy định định nghĩa doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính), xác lập các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, cùng định nghĩa về doanh thu và chi phí làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định tại Điều 78 về nguyên tắc kế toán doanh thu và Điều 82 về nguyên tắc kế toán chi phí).
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (khung chế độ kế toán đang được đơn vị khảo sát áp dụng trên thực tế).
- Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) – "Doanh thu từ các hợp đồng với khách hàng" (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), áp dụng mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu dựa trên việc chuyển giao quyền kiểm soát tài sản hoặc dịch vụ.
| Tiêu chí so sánh |
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 14) |
Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS 15) |
| Mô hình ghi nhận |
Đánh giá dựa trên 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; không xây dựng mô hình bước chuẩn hóa. |
Áp dụng mô hình chuẩn hóa 5 bước duy nhất cho mọi hợp đồng với khách hàng. |
| Cơ sở cốt lõi |
Nhấn mạnh thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa. |
Nhấn mạnh thời điểm khách hàng nhận quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ (theo thời gian hoặc tại một thời điểm). |
| Phân loại thu nhập |
Quy định riêng rẽ tiêu chuẩn cho doanh thu bán hàng, dịch vụ, tiền lãi, bản quyền, cổ tức và thu nhập khác. |
Thống nhất mô hình ghi nhận cho tất cả các loại doanh thu phát sinh từ hợp đồng kinh tế với khách hàng. |
| Yêu cầu trình bày BCTC |
Thuyết minh chính sách kế toán, doanh thu theo từng loại giao dịch, doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nhập khác. |
Trình bày thông tin định tính và định lượng về hợp đồng, nghĩa vụ thực hiện, các ước tính kế toán và tài sản từ chi phí hợp đồng. |
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống lý thuyết kế toán từ giáo trình đại học, các đề tài nghiên cứu liên quan, cùng hệ thống chuẩn mực và thông tư của Bộ Tài chính.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp khảo sát.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Tiến hành phân loại dữ liệu, xử lý tổng hợp qua bảng biểu, sơ đồ nhằm hệ thống hóa luồng thông tin tài chính.
- Phương pháp đối chiếu, tổng hợp: Sử dụng số liệu kế toán thực tế thu thập được để đối chiếu giữa lý luận quy định với thực tiễn ghi nhận tại sổ sách đơn vị.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương thức nhập liệu phần mềm kế toán tại phòng ban chuyên môn; tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về quy trình tiếp nhận, kiểm soát và lưu trữ hóa đơn, chứng từ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán tài chính liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Kế toán doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 01, VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân loại doanh thu thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Nêu chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích; không còn nắm giữ quyền quản lý và quyền kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan. Trình bày các nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức, không hạch toán các khoản thu hộ bên thứ ba vào doanh thu, kết chuyển cuối kỳ không để số dư trên tài khoản loại 5. Giới thiệu tài khoản sử dụng là TK 511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
- Kế toán chi phí: Trình bày khái niệm chi phí theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC (khoản làm giảm lợi ích kinh tế, làm giảm vốn chủ sở hữu không do phân phối cho chủ sở hữu). Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) và theo mối quan hệ với việc xác định lợi nhuận từng kỳ (chi phí sản phẩm gồm nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung; chi phí thời kỳ gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý). Nêu nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC: ghi nhận thận trọng, áp dụng nhất quán phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ, theo dõi theo từng yếu tố, kết chuyển hết cuối kỳ không để số dư. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính) và TK 811 (Chi phí khác).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Khái quát kết quả kinh doanh là số tiền lãi hoặc lỗ cuối cùng qua việc so sánh thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Công thức xác định kết quả kinh doanh gồm hai bước: Kết quả bán hàng (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp) và Kết quả kinh doanh toàn đơn vị (Kết quả bán hàng cộng Doanh thu tài chính thuần cộng Thu nhập khác thuần). Tài khoản sử dụng là TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh".
- Nghiên cứu đối chiếu quốc tế: Phân tích mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu theo IFRS 15 (Xác định hợp đồng; Xác định nghĩa vụ thực hiện; Xác định giá giao dịch; Phân bổ giá giao dịch; Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ). So sánh điểm tương đồng và khác biệt cốt lõi giữa VAS 14 và IFRS 15.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh
Chương 2 phản ánh chi tiết đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh có trụ sở chính tại Thôn Yên Hậu, Xã Hòa Tiến, Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh; Giám đốc là ông Lưu Văn Hiếu; Mã số thuế và Giấy phép kinh doanh số 2300317837 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 01/11/2007 với số vốn điều lệ ban đầu là 5,1 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành: xây dựng nhà để ở và không để ở, xây dựng công trình đường sắt, công trình điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, phá dỡ, mua bán phân phối vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội ngoại thất phục vụ thị trường Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, đặt dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách gồm: Kế toán kho và mua hàng; Kế toán tiền mặt, ngân hàng và công nợ; Kế toán thuế.
- Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ; sử dụng phần mềm kế toán MISA từ tháng 02/2011.
- Hệ thống báo cáo tài chính định kỳ theo quý gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; kết hợp các báo cáo quản trị nội bộ (Báo cáo doanh thu, Báo cáo thu chi tiền, Báo cáo công nợ).
- Thực trạng kế toán doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và thi công công trình chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh thu toàn công ty (khoảng 70% - 80%). Doanh thu hoạt động tài chính chiếm tỷ lệ nhỏ (phần lớn là lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá). Thu nhập khác gồm thanh lý TSCĐ, vi phạm hợp đồng.
- Chứng từ hạch toán: Hóa đơn GTGT (3 liên: liên 1 lưu tại cuống, liên 2 giao khách hàng, liên 3 nội bộ), Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-PXK, 3 liên), Phiếu thu (Mẫu số 01-PT, 3 liên), biên bản giao nhận hàng, hợp đồng kinh tế.
- Tài khoản sử dụng: Áp dụng TK 511, mở tiểu khoản TK 5111 - "Doanh thu từ bán hàng hóa" để phản ánh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ xây dựng, kiểm tra công trình, cho thuê thiết bị.
- Số liệu thực tế minh họa: Nghiệp vụ theo Hợp đồng kinh tế số 1146 ngày 12/12/2019 thực hiện tư vấn và nghiệm thu công trình cho Công ty TNHH Hosung Vina (Khu Bồ Sơn, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh; MST: 2300967112). Kế toán phát hành Hóa đơn GTGT ký hiệu 23AC/11P số 000198 ngày 12/12/2019: Phí tư vấn và nghiệm thu công trình số lượng 1, đơn giá 20.000 VNĐ, tiền hàng 20.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.000 VNĐ, tổng số tiền thanh toán 22.000 VNĐ (thành tiền viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng). Kế toán ghi nhận trên Sổ chi tiết TK 511 và Sổ chi tiết TK 131.
- Dữ liệu trích xuất từ Sổ chi tiết TK 511 (Mẫu S20-DN) tháng 12/2019: Ngày 31/12/2019 thực hiện bút toán Chứng từ ghi sổ số KC12/0003 kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang bên Có TK 911, số phát sinh bên Nợ TK 511 là 1.098 VNĐ, số dư cuối kỳ bằng 0.
- Dữ liệu trích xuất từ Sổ chi tiết TK 131 tháng 12/2019: Tổng số phát sinh bên Nợ trong kỳ là 2.648 VNĐ, số dư Nợ cuối kỳ tại thời điểm 31/12/2019 là 77.960 VNĐ.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP thương mại và xây dựng Bắc Ninh
Chương 3 trình bày những đánh giá khách quan về công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ; phân công công việc cụ thể cho từng vị trí kế toán viên có trình độ đại học. Công ty thực hiện ghi chép sổ sách và lập báo cáo tài chính tuân thủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Việc áp dụng phần mềm kế toán MISA hỗ trợ tự động hóa các thao tác xử lý số liệu, giảm tải thao tác thủ công, đảm bảo việc luân chuyển chứng từ và lưu trữ hồ sơ tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa xây dựng hệ thống mã hóa tài khoản chi tiết đối với các tài khoản doanh thu (TK 511), chi phí (TK 632, 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Đơn vị chưa mở các mẫu sổ kế toán chi tiết riêng biệt để theo dõi cụ thể doanh thu và giá vốn cho từng chủng loại mặt hàng kinh doanh hoặc từng hạng mục công trình thi công riêng lẻ; một số chính sách hạch toán doanh thu và chi phí chưa thực sự phản ánh chi tiết nhu cầu quản trị thông tin phân đoạn.
- Các giải pháp đề xuất:
- Giải pháp về kế toán doanh thu: Tiến hành mã hóa chi tiết tài khoản doanh thu TK 511 thành các tiểu khoản cấp hai, cấp ba tương ứng với từng mảng hoạt động (bán buôn vật liệu, bán lẻ thiết bị nội ngoại thất, thi công xây lắp công trình); hoàn thiện mẫu sổ chi tiết doanh thu bán hàng theo từng mã hàng hóa và khách hàng trên phần mềm kế toán MISA.
- Giải pháp về kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Xây dựng quy trình theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán và chi phí quản lý gắn với từng đối tượng công trình hoặc nhóm mặt hàng; phân bổ chi phí thời kỳ hợp lý; hoàn thiện quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm để phản ánh kết quả kinh doanh riêng biệt cho từng lĩnh vực hoạt động.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước: Hoàn thiện và đồng bộ hệ thống văn bản hướng dẫn chế độ kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các chuẩn mực kế toán hiện đại.
- Về phía doanh nghiệp: Ban Giám đốc cần quan tâm, tạo điều kiện đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng tin học cho đội ngũ nhân viên kế toán; hoàn thiện quy chế quản lý tài chính nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xây dựng và thương mại cụ thể với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ cơ cấu doanh thu thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh, trong đó doanh thu từ hoạt động bán hàng và thi công xây lắp công trình giữ vai trò nòng cốt, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng doanh thu đơn vị.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán và hạch toán trên phần mềm MISA thông qua số liệu thực tế tháng 12 năm 2019: phân tích Hóa đơn GTGT số 000198 trị giá 20.000 VNĐ (thuế GTGT 2.000 VNĐ), Sổ chi tiết TK 511 ghi nhận kết chuyển doanh thu cuối kỳ 1.098 VNĐ sang TK 911, và Sổ chi tiết TK 131 ghi nhận số phát sinh nợ 2.648 VNĐ cùng số dư công nợ phải thu 77.960 VNĐ.
- Đóng góp vào việc hệ thống hóa sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14 theo tiếp cận rủi ro và lợi ích) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS 15 theo mô hình 5 bước tiếp cận quyền kiểm soát), giúp nhận diện khoảng cách giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị khảo sát: mã hóa tài khoản chi tiết và mở sổ kế toán theo dõi doanh thu, chi phí theo từng chủng loại sản phẩm và công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn nghiên cứu được tác giả xác nhận:
- Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận thực tế, số liệu khảo sát thực nghiệm trong khóa luận chủ yếu tập trung vào mốc thời gian tháng 12 năm 2019, chưa bao quát biến động doanh thu, chi phí qua chuỗi số liệu tài chính của nhiều năm liên tiếp. Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức độ sinh viên thực tập nên các phân tích chuyên sâu về kế toán thuế và kế toán quản trị xây lắp còn hạn chế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tục để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh; đi sâu hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí giá thành cho từng công trình xây lắp đặc thù; nghiên cứu lộ trình áp dụng các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 vào thực tiễn doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; học tập phương pháp phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và cách hạch toán trên phần mềm kế toán MISA theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức xây dựng sổ chi tiết doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng (TK 131) và các căn cứ đối chiếu giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC với các quy định chuẩn mực.
- Nội dung đáng giá nhất: Bảng đối chiếu lý thuyết giữa VAS 14 và IFRS 15 ở Chương 1 cùng hệ thống mẫu biểu sổ sách, chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, sổ chi tiết TK 511, sổ chi tiết TK 131) được trình bày tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA từ tháng 02/2011.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung tại phòng kế toán trung tâm, gồm có Kế toán trưởng phụ trách chung và ba vị trí nhân viên chuyên trách có trình độ đại học: Kế toán kho và mua hàng; Kế toán tiền mặt, ngân hàng và công nợ; Kế toán thuế.
3. Cơ cấu doanh thu tại công ty phân bổ ra sao?
Doanh thu của công ty gồm ba bộ phận: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng chủ yếu từ 70% đến 80% tổng doanh thu), doanh thu hoạt động tài chính (chiếm tỷ lệ nhỏ từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, vi phạm hợp đồng).
4. Điểm khác biệt cơ bản giữa VAS 14 và IFRS 15 được tác giả nêu trong khóa luận là gì?
VAS 14 áp dụng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng dựa trên cơ sở chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, trong khi IFRS 15 thiết lập mô hình chuẩn hóa 5 bước duy nhất cho mọi hợp đồng và ghi nhận doanh thu khi khách hàng nắm giữ quyền kiểm soát hàng hóa, dịch vụ.
5. Nghiệp vụ kinh tế mẫu trong tháng 12/2019 được tác giả sử dụng có thông tin chi tiết như thế nào?
Đó là nghiệp vụ theo Hợp đồng số 1146 ngày 12/12/2019 về dịch vụ tư vấn và nghiệm thu công trình cho Công ty TNHH Hosung Vina (MST: 2300967112), xuất Hóa đơn GTGT số 000198 với tiền hàng là 20.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 2.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán là 22.000 VNĐ (viết bằng chữ: Hai mươi hai triệu đồng), được hạch toán vào sổ chi tiết TK 511 và TK 131.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 14, Thông tư 200, Thông tư 133 và mở rộng sang chuẩn mực quốc tế IFRS 15. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Bắc Ninh dựa trên chứng từ và sổ kế toán thực tế tháng 12 năm 2019. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế về việc thiếu mã hóa chi tiết tài khoản và mẫu sổ theo dõi riêng theo từng mặt hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế, phù hợp với năng lực quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, thương mại.