Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn đa quốc gia và hàng hóa nhập khẩu giá rẻ. Nhằm duy trì thị phần và tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời là cơ sở then chốt phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh.

Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Nguyễn Tuấn Chung (Lớp Kế toán 53A), dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Văn Thuận, tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, tổ chức sản xuất và cơ cấu quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.
  2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và quy trình tính giá thành sản phẩm theo từng công đoạn tại doanh nghiệp.
  3. Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác hạch toán chi phí và tính giá thành, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc điểm của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xi măng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây (địa bàn xã Hồng Quang).
    • Thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán khảo sát thực tế trong tháng 09 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tuân thủ các quy định hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính; áp dụng hệ thống tài khoản tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632).
  • Mô hình tính giá thành: Phương pháp tính giá thành phân bước liên hoàn có tính giá thành nửa thành phẩm qua từng giai đoạn công nghệ; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập chứng từ kế toán ban đầu (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng phân bổ), trích xuất dữ liệu từ phần mềm kế toán Smart Pro 2.5.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp ghi sổ kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu số liệu chi phí định mức với chi phí thực tế phát sinh theo từng khoản mục và từng phân xưởng.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kế toán, sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154; sổ cái tài khoản; các bảng phân bổ nguyên vật liệu, khấu hao, tiền lương; bảng tính giá thành nửa thành phẩm và thành phẩm tháng 09/2014 của Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY

Chương này trình bày tổng quan về hệ thống sản phẩm, cơ cấu tổ chức nhân sự, quy trình công nghệ sản xuất xi măng và mô hình quản lý chi phí tại công ty:

  • Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng: Sản phẩm nòng cốt là Xi măng PCB 30 (đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008 – TCVN 6260:1997). Bên cạnh đó, công ty sản xuất đá xây dựng (đá xây, đá 0.5, 1x2, 2x4, 4x6 đạt ISO 9001:2008) và các loại gạch Block bê tông (gạch đặc TSD-101 kích thước 60x95x200, TSD-102 kích thước 60x105x220, gạch lỗ TSI-103 kích thước 190x190x390, gạch lục giác TSlg-104 kích thước 60x160x160, gạch zigzac TSzz-105 kích thước 60x115x240 đạt ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2,3,4:2009).
  • Cơ cấu tổ chức lao động: Tổng số lao động của công ty gồm 189 người, trong đó có 34 cán bộ quản lý, 112 lao động trực tiếp sản xuất và 43 nhân viên hành chính, lao công. Đội ngũ 112 lao động trực tiếp được phân bổ vào 5 bộ phận:
    • Phân xưởng nghiền liệu (37 người): 1 Quản đốc, 4 tổ trưởng, 32 công nhân (tổ khai thác 12 người, tổ đập đá 5 người, tổ vận chuyển 5 người, tổ nghiền trộn 10 người).
    • Phân xưởng nung clinker (18 người): 1 Quản đốc, 2 tổ trưởng, 15 công nhân (tổ vận hành 12 người, tổ nhiên liệu 3 người).
    • Phân xưởng nghiền xi măng (22 người): 1 Quản đốc, 3 tổ trưởng, 18 công nhân (tổ vận hành 6 người, tổ xả Clinker 5 người, tổ xúc chuyển 7 người).
    • Phân xưởng thành phẩm (18 người): 1 Quản đốc, 2 tổ trưởng, 15 công nhân (tổ sản xuất vỏ bao 6 người, tổ đóng bao 6 người, tổ vận chuyển 3 người).
    • Tổ cơ điện (7 người): 1 tổ trưởng và 6 công nhân chịu trách nhiệm cung cấp điện nước, bảo trì thiết bị.
  • Quy trình công nghệ sản xuất xi măng PCB 30: Dây chuyền công nghệ lò đứng, cơ khí hóa đồng bộ và tự động hóa một phần, công suất thiết kế khoảng 300.000 tấn/năm, trải qua 4 giai đoạn khép kín:
    • Giai đoạn 1 (Nghiền liệu): Khai thác, đập đá vôi, đất sét, than, quặng sắt, cát non, phụ gia sấy khô, định lượng, nghiền mịn và phân ly tạo bột liệu chuyển vào si lô đồng nhất.
    • Giai đoạn 2 (Nung Clinker): Bột liệu được trộn ẩm, vê viên và đưa vào lò nung tạo thành Clinker kết tinh dạng cục màu đen, chuyển vào si lô Clinker.
    • Giai đoạn 3 (Nghiền xi măng): Clinker, thạch cao và phụ gia hoạt tính được cân định lượng, nghiền mịn theo chu trình kín, phân ly thành bột xi măng đưa vào si lô chứa.
    • Giai đoạn 4 (Đóng bao thành phẩm): Đóng bao định lượng 50kg/bao, kiểm tra cơ lý toàn phần theo TCVN 6260-1997 trước khi nhập kho xuất bán.
  • Hệ thống quản lý chi phí: Ban Giám đốc phê duyệt dự toán, định mức; các phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Vật tư vận tải, Kế hoạch điều độ sản xuất, Kỹ thuật Công nghệ, Kế toán thống kê) xây dựng, kiểm soát định mức và theo dõi chi phí theo phân xưởng.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY

Tác giả mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trên phần mềm kế toán Smart Pro 2.5 theo hình thức Nhật ký chung:

Nội dung chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ & Sổ sách kế toán chủ yếu Tỷ lệ trích / Phương pháp phân bổ
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 (chi tiết 62101 - PX Nghiền liệu, 62102 - PX Nung clinker, 62103 - PX Nghiền xi măng, 62104 - PX Thành phẩm) Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Sổ chi tiết TK 621, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 621, Bảng phân bổ NVL Tập hợp trực tiếp theo từng phân xưởng; NVL chính (đá vôi, đất sét, quặng sắt), NVL phụ (thạch cao, xỉ xốp), nhiên liệu (than, dầu Diesel).
Chi phí NC trực tiếp TK 622 (chi tiết 62201 - PX Nghiền liệu, 62202 - PX Lò nung, 62203 - PX Nghiền xi măng, 62204 - PX Thành phẩm) Bảng chấm công, Bảng tính lương và BHXH, Sổ chi tiết TK 622, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 622 Lương theo sản phẩm ($Lương = Sản\ lượng \times Đơn\ giá$). Trích BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1% (tính vào chi phí), KPCĐ 2% (theo lương thực tế).
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 - Nhân viên PX, 6272 - Vật liệu, 6273 - Dụng cụ, 6274 - Khấu hao TSCĐ, 6277 - Dịch vụ mua ngoài, 6278 - Bằng tiền khác) Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ NVL cho SXC, Sổ chi tiết TK 627, Sổ Cái TK 627, Hóa đơn dịch vụ Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; chi phí nhân viên PX tính theo lương sản phẩm; chi phí tập hợp theo từng phân xưởng.
Tổng hợp chi phí & SP dở dang TK 154 (Chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất: 15401...) Biên bản kiểm kê tồn si lô, Bảng chi phí định mức đơn vị, Sổ chi tiết TK 154, Sổ Cái TK 154, Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Đánh giá SP dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí định mức nhân với khối lượng thực tế và tỷ lệ hoàn thành tại từng silo.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng 09/2014:
    • PX Nghiền liệu: Tồn kho si lô 5.104,2 tấn bột liệu dở dang (tỷ lệ hoàn thành 80%). Trị giá dở dang tính theo chi phí định mức đơn vị (NVLTT: 5.560 đồng; NCTT: $30.480 \times 80%$; SXC: $86.960 \times 80%$).
    • PX Lò nung Clinker: Tồn 5.645 tấn Clinker dở dang (tỷ lệ hoàn thành 90%).
    • PX Nghiền xi măng: Tồn 5.700,2 tấn xi măng chưa nghiền xong (tỷ lệ hoàn thành 75%).
    • PX Thành phẩm: Sản phẩm dở dang rất ít, quy ước bằng không.
  • Phương pháp và quy trình tính giá thành sản phẩm:
    • Áp dụng phương pháp phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm. Đối tượng tính giá thành là bột liệu (PX Nghiền liệu), Clinker (PX Lò nung), bột xi măng (PX Nghiền xi măng) và xi măng bao PCB 30 (PX Thành phẩm).
    • Công thức tính tổng giá thành giai đoạn $i$: $$Z_i = D_{đk(i)} + C_{gđ(i-1)\ chuyển\ sang} + C_{ps(i)} - D_{ck(i)}$$
    • Bảng tính giá thành bột liệu tại PX Nghiền liệu (tháng 9/2014, sản lượng 9.800 tấn) ghi nhận giá thành đơn vị: Chi phí NVLTT 103.482 đồng/tấn; Chi phí NCTT 20.572 đồng/tấn.

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý; ứng dụng phần mềm Smart Pro 2.5 hỗ trợ xử lý dữ liệu nhanh chóng; việc mở tài khoản chi tiết và đối tượng tập hợp chi phí theo từng phân xưởng là phù hợp với dây chuyền công nghệ khép kín.
  • Những tồn tại: Công tác kiểm kê và đo lường khối lượng bột liệu, clinker trong si lô còn phức tạp, việc xác định tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ còn mang nặng tính chủ quan; định mức chi phí chưa được cập nhật kịp thời theo biến động giá nguyên vật liệu đầu vào.
  • Phương hướng và kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật; chuẩn hóa quy trình kiểm kê si lô định kỳ để phản ánh chính xác giá trị sản phẩm dở dang; hoàn thiện việc phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát chặt chẽ giá thành đơn vị từng công đoạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu:
    • Mô tả đầy đủ sơ đồ luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán các tài khoản chi phí 621, 622, 627 sang tài khoản tổng hợp 154 trên phần mềm Smart Pro 2.5 theo mẫu biểu Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Phản ánh chi tiết số liệu tính giá thành phân bước liên hoàn từ công đoạn nghiền liệu ($9.800$ tấn bột liệu) qua lò nung Clinker, nghiền xi măng đến đóng bao thành phẩm xi măng PCB 30 trong tháng 09/2014.
    • Làm rõ cơ chế trích lập các khoản theo lương tại doanh nghiệp (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí) và phương pháp trả lương theo đơn giá sản phẩm.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành phân bước tại một nhà máy sản xuất xi măng lò đứng; chỉ ra các điểm bất cập trong khâu đánh giá sản phẩm dở dang tại các si lô chứa và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong một tháng kế toán (tháng 09/2014) tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây; chưa thực hiện so sánh đối chiếu giữa công nghệ xi măng lò đứng và công nghệ xi măng lò quay hiện đại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting), áp dụng phương pháp tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng hệ thống kiểm soát biến phí - định phí trong dài hạn cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng, khai thác đá và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị:
    • Mẫu biểu thực tế về Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154 được trích xuất từ phần mềm kế toán Smart Pro 2.5.
    • Phương pháp kỹ thuật tính giá thành phân bước có tính nửa thành phẩm và phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang trong các si lô chứa vật liệu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây áp dụng phương pháp tính giá thành nào?

Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (phân bước liên hoàn), kết chuyển tuần tự qua 4 phân xưởng: Phân xưởng nghiền liệu (nửa thành phẩm bột liệu) $\rightarrow$ Phân xưởng lò nung (nửa thành phẩm Clinker) $\rightarrow$ Phân xưởng nghiền xi măng (nửa thành phẩm bột xi măng) $\rightarrow$ Phân xưởng thành phẩm (thành phẩm Xi măng PCB 30 đóng bao 50kg).

2. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được hạch toán vào chi phí sản xuất tại công ty là bao nhiêu?

Theo quy chế của công ty:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích $18%$ tính vào chi phí sản xuất (người lao động đóng $8%$).
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích $3%$ tính vào chi phí sản xuất (người lao động đóng $1,5%$).
  • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Trích $1%$ tính vào chi phí sản xuất (người lao động đóng $1%$).
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích $2%$ trên tổng quỹ lương thực tế phải trả.

3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại các phân xưởng được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức vào cuối mỗi tháng. Căn cứ vào số lượng kiểm kê thực tế tại các si lô và tỷ lệ hoàn thành ước tính (ví dụ tháng 9/2014: PX Nghiền liệu tồn $5.104,2$ tấn bột liệu hoàn thành $80%$; PX Lò nung tồn $5.645$ tấn clinker hoàn thành $90%$; PX Nghiền xi măng tồn $5.700,2$ tấn hoàn thành $75%$), kế toán nhân với đơn giá định mức của từng khoản mục (NVLTT, NCTT, SXC) để xác định giá trị dở dang cuối kỳ.

4. Cơ cấu nhân sự sản xuất trực tiếp của công ty được phân chia ra sao?

Tổng số lao động trực tiếp là 112 người, chia thành 5 bộ phận: Phân xưởng nghiền liệu (37 người), Phân xưởng nung clinker (18 người), Phân xưởng nghiền xi măng (22 người), Phân xưởng thành phẩm (18 người) và Tổ cơ điện (7 người).

5. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?

Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, thực hiện hạch toán trên phần mềm kế toán Smart Pro 2.5 theo quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Nguyễn Tuấn Chung đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây. Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu, mẫu biểu kế toán thực tế và làm rõ kỹ thuật tính giá thành phân bước liên hoàn theo quy trình công nghệ sản xuất xi măng lò đứng. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí trong các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.