CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TIÊN SƠN HÀ TÂY 1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty 1. Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng Với đặc thù là một Công ty chuyên sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, trrong những năm trở lại đây, Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây đã được đầu tư hệ thống máy móc trang thiết bị hiện đại. Cùng với sự nghiên cứu của đội ngũ kĩ sư, Công ty đã và đang cho ra đời nhiều dòng sản phẩm chất lượng cao, giá cả ổn định, phù hợp với mục đích sử dụng của người tiêu dùng, được khách hàng tin dùng.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất các dòng sản phẩm với tiêu chuẩn chất lượng cụ thể như sau: - Xi măng PCB 30 : Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 – TCVN 6260: 1997 - Đá xây dựng các loại: Đá xây, 0,5, 1x2, 2x4, 4x6 Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 - Gạch Block: o Gạch đặc TSD – 101 kích thước 60x95x200 : Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2:2009; 6355-3:2009; 6355-4:2009 o Gạch đặc TSD – 102 kích thước 60x105x220 : Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2:2009; 6355-3:2009; 6355-4:2009 o Gạch lỗ TSI -103 kích thước 190x190x390: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2:2009; 6355-3:2009; 6355-4:2009 o Gạch lục giác TSlg – 104 : kích thước 60x160x160: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2:2009; 6355-3:2009; 6355-4:2009 o Gạch zigzac TSzz – 105 kích thước 60x115x240: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 – TCVN 6355-2:2009; 6355-3:2009; 6355-4:2009 Như đã thấy, Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây hiện đang sản xuất các sản phẩm phục vụ trong ngành Xây dựng với sản phẩm nòng cốt là Xi măng PCB 30. Các sản phẩm đều đạt được các tiêu chuẩn ISO, TCVN, phù hợp với nhu cầu thực tế của người tiêu dùng, được sự tin dùng của khách hàng. SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 3 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Văn Thuận Trong những năm gần đây, Công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, máy móc tiên tiến với dây chuyền sản xuất hiện đại đã giúp việc sản xuất của Công ty trở nên hiệu quả, giảm nhẹ các công việc vất vả, nặng nhọc cho người lao động.
Điển hình như quá trình sản xuất xi măng đã được đầu tư hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất phức tạp, tự động, liên tục qua các phân xưởng từ phân xưởng nghiền liệu, phân xưởng lò nung, phân xưởng nghiền xi măng và kết thúc là phân xưởng thành phẩm. Chính sự tự động hóa cũng như đầu tư trang thiết bị, hệ thống sản xuất này đã làm thay đổi phương pháp sản xuất, tạo điều kiện cho việc sản xuất trở nên hiệu quả hơn. Giờ đây, doanh nghiệp có thể sản xuất quanh năm với sản lượng lên tới hàng trăm ngàn tấn. Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm.
Do quy trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn liên tục nên sản phẩm dở dang của Công ty cũng được chia thành nhiều đầu mục khác nhau như Bột liệu chưa hoàn thành, Clinker chưa hoàn thành còn trong silo, hay xi măng rời chưa nghiền xong… đều nằm trong các phân xưởng sản xuất và được kiểm kê chi tiết lúc cuối kỳ. Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ. Tuy nhiên, công việc đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây là công việc rất khó khăn và phức tạp và vẫn còn mang nặng tính chủ quan. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty Với đặc thù là một Công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng với sản phẩm chính là Xi măng PCB 30, đội ngũ lao động sản xuất trực tiếp của Công ty đạt tới 112 người được chia thành 5 bộ phận chính hoạt động tập trung bao gồm: - Phân xưởng nghiền liệu: Chịu trách nhiệm khai thác, đập đá; trộn với phụ gia, khoáng hoá đổ vào silo và băng chuyền; nạp nhiên liệu vào lò sấy, sấy và chịu trách nhiệm quản lý máy móc trang thiết bị của phân xưởng mình.
SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 4 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Văn Thuận Phân xưởng nghiền liệu có 37 người gồm 1 Quản đốc phân xưởng, 4 tổ trưởng và 32 lao động trực tiếp được biên chế vào 5 tổ như sau: Tổ khai thác (12 người), tổ đập đá (5 người), tổ vận chuyển (5 người), tổ nghiền trộn (10 người), - Phân xưởng nung clinker: chịu trách nhiệm điều khiển, vận hành máy nghiền lò nung cũng như hệ thống máy hút bụi của lò nung và quản lý vận hành bảo dưỡng hệ thống máy móc, trang thiết bị của phân xưởng. Phân xưởng nung Clinker có 18 người trong đó có 1 Quản đốc và 2 tổ trưởng của tổ và 15 lao động trực tiếp được biên chế vào các tổ như sau: tổ vận hành (12 người), tổ nhiên liệu (3 người). - Phân xưởng nghiền xi măng: Chịu trách nhiệm vận hành máy nghiền xi măng thực hiện việc nghiền nhỏ xi măng, xả clinker và xúc chuyển clinker.
Phân xưởng nghiền xi măng có 22 người gồm 1 Quản đốc, 3 tổ trưởng và 18 công nhân được biên chế vào các tổ như sau: tổ vận hành (6 người), tổ xả Clinker (5 người) và tổ xúc chuyển (7 người) - Phân xưởng thành phẩm: Chịu trách nhiệm gia công sản xuất vỏ bao xi măng phục vụ cho việc đóng bao xi măng, đóng bao, kiểm tra và nhập kho. - Phân xưởng thành phẩm có 18 người gồm 1 Quản đốc, 2 tổ trưởng và 15 công nhân được biên chế vào các tổ như sau: tổ sản xuất vỏ bao (6 người), tổ đóng bao (6 người) và tổ vận chuyển (3 người) - Tổ cơ điện: Chịu trách đảm bảo cung cấp an toàn, đầy đủ, thường xuyên, liên tục các yếu tố về điện nước cho các bộ phận khác, góp phần giúp hoạt động sản xuất được ổn định; sửa chữa , bảo dưỡng máy móc thiết bị theo định kỳ hoặc khi xảy ra sự cố hỏng. Tổ cơ điện gồm 7 người trong đó có 1 tổ trưởng quản lý những người còn lại. Xi măng PCB 30 là một trong những sản phẩm chính quan trọng của Công ty, doanh thu từ xi măng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng doanh thu hàng năm của Công ty.
Dây chuyền sản xuất xi măng của công ty được xây dựng theo công nghệ xi măng lò đứng, cơ khí hoá đồng bộ và một phần tự động hoá. Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy là một quy trình phức tạp, chế biến liên tục, công suất thiết kế khoảng 300. SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 5 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Văn Thuận Việc sản xuất xi măng tại Công ty Cổ phần Xi măng Tiên Sơn Hà Tây chủ yếu trải qua 4 giai đoạn chính theo sơ đồ sau: SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 6 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.
Trần Văn Thuận §¸ v«i,®¸ §¸ v«i, ®¸ m¹t, m¹t, Than, Than, ®Êt ®Êt sÐt, phô gia,kho¸ng phô gia, kho¸ng quÆng sÐt, s¾t, quÆng ho¸ ho¸ s¾t, M¸y hót bôi c¸t non SÊy §Ëp c¸t non Si Si l« 1,2 l« 1,2 M¸y hót bôi SiSil« l« 3,4,5 3,4,5 HÖ HÖ thèng thèngc©n b¨ng®Þnh c©n b»ng ®Þnhlîng lîng NghiÒn NghiÒn liÖu 1+2 liÖu 1+2 Ph©n ly 1+2 Ph©n ly 1+2 SiSil« l« 6, 7,8 8 6, 7, §¸ mì, xØ Th¹ch xèp Th¸i cao Nguyªn, phô Trén nhá 1+2 gia Vª viªn 1+2 Nung 1+2 §Ëp n¹p Si l« 9, 10, 11 M¸y hót Si l« 12, 13 bôi HÖ thèng c©n b¨ng ®Þnh lîng 3 +4 Ph©n ly 3+4 Si l« 14, 15, 16 §ãng bao NhËp kho Sơ đồ 1. Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt xi m¨ng PCB 30 SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 7 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Trần Văn Thuận Giai đoạn 1: Gia công sơ luyện nguyên liệu, nhiên liệu chính để sản xuất xi măng và quy trình gia công phối liệu. Đá vôi, đất sét, than, quặng sắt, cát non, phụ gia điều chỉnh và phụ gia khoáng hoá sau sau khi được gia công đập nhỏ, sấy khô để đạt kích thước về cỡ hạt và độ ẩm, chúng được phối hợp theo yêu cầu phối liệu và được nghiền trong máy nghiền theo chu trình khép kín.
Sau đó qua máy phân ly để tuyển minh. Hỗn hợp bột liệu có độ mịn đạt yêu cầu kỹ thuật được chuyển đến các si lô chứa, thông qua hệ thống cơ lọc hỗn hợp vật liệu được đồng nhất hoá hiện đại đạt yêu cầu cung cấp cho giai đoạn nung. Giai đoạn 2: Nung tạo thành Clinker Hỗn hợp bột liệu đồng nhất được định lượng cho vào máy trộn ẩm. Sau đó, hỗn hợp này được đưa sang máy vê viên, đưa vào lò nung để tạo hỗn hợp bột liệu thực hiện các phản ứng hoá lý để hình thành Clinker ra lò dạng cục màu đen, kết phối tốt, có độ đặc chắc và được chuyển vào các si lô chứa Clinker.
Giai đoạn 3: Quá trình nghiền xi măng Clinker thạch cao, phụ gia hoạt tính được cân băng điện tử định lượng, theo tỷ lệ đã tính và đưa vào máy nghiền theo chu trình kín. Sau đó đưa vào máy phân ly để tuyển độ mịn. Bột xi măng đạt độ mịn theo yêu cầu kỹ thuật được chuyển vào các si lô chứa xi măng. Giai đoạn 4: Đóng bao xi măng Xi măng được chuyển đến máy đóng bao với định lượng 50kg/bao, xếp thành từng lô và nhập kho.
Sau khi kiểm tra cơ lý toàn phần theo tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam 6260-1997, đạt yêu cầu mới được nghiệm thu để xuất kho. Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ta có thể xây dựng được hệ thống các bộ phận có trách nhiệm trong việc quản lý chi phí như sau: SVTH: Nguyễn Tuấn Chung 8 Lớp: Kế toán 53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.