Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng cơ bản đóng vai trò là ngành sản xuất vật chất độc lập, trực tiếp tạo ra tài sản cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đặc thù của ngành xây lắp là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài và mang tính chất đơn chiếc tại một địa điểm cố định. Việc chuyển sang cơ chế hạch toán độc lập tự chủ cùng phương thức đấu thầu công trình đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành công trình; do đó, công tác hạch toán chi phí chính xác giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ giá thành, xác định chính xác kết quả kinh doanh và thiết lập mức giá dự thầu cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng FODACON, doanh nghiệp triển khai nhiều dự án xây lắp tại nhiều tỉnh thành với khối lượng vật tư tiêu hao lớn như thép, xi măng, cát, gạch, bê tông thương phẩm, cùng hệ thống máy móc thi công hiện đại như máy cẩu, máy khoan. Thực tế quản lý chi phí tại đơn vị cho thấy việc tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp còn bộc lộ một số bất cập, điển hình như việc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí sản xuất chung của công trình, hoặc phân bổ chi phí công cụ dụng cụ và khấu hao thiết bị thi công chưa chuẩn xác. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán chi phí xây lắp công trình Si Lô Quảng Ninh tại công ty CP Đầu tư xây dựng FODACON" đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo hai khía cạnh:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp; theo dõi chi tiết chi phí công trình nhằm cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc kiểm soát chi phí và hỗ trợ nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp; phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí tại công trình Si Lô Quảng Ninh; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về bản chất, nội dung, phân loại chi phí, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Khảo sát, thu thập số liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và trình tự ghi sổ kế toán chi phí tại công trình Si Lô Quảng Ninh.
  3. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí, chỉ ra những điểm còn bất hợp lý so với nguyên tắc kế toán và đề xuất các giải pháp khắc phục có tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tập hợp và phân bổ các khoản mục chi phí xây lắp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung) giữa lý thuyết và thực tiễn thi công.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, có đối chiếu các điểm mới của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng FODACON, địa chỉ tại số 12 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội; dữ liệu thực địa khảo sát tại công trình Si Lô Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 31/01/2015; số liệu kế toán chi phí được khảo sát và phân tích trong năm tài chính 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS):

  • Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003.
  • VAS 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối hoạt động kế toán chi phí thông qua 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • VAS 02 (Hàng tồn kho): Xác định nguyên tắc tính giá trị vật liệu xuất kho phục vụ công trình theo các phương pháp đích danh, bình quân gia quyền (cuối kỳ hoặc sau mỗi lần nhập), nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO).
  • VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Quy định cấu thành chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ và các chi phí thu lại từ khách hàng; loại trừ chi phí quản lý hành chính chung và chi phí bán hàng khỏi chi phí hợp đồng.
  • VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản, xác định nguyên giá và phương pháp trích khấu hao máy móc thi công (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng).
  • VAS 16 (Chi phí đi vay): Nguyên tắc vốn hóa lãi vay vào giá trị tài sản dở dang.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và nội dung đổi mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Thương Mại (NXB Thống kê, 2010).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm cả thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi, phát ra 10 phiếu và thu về 10 phiếu hợp lệ từ nhân viên phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật thi công và phòng Tổ chức - Hành chính để đánh giá mô hình bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn Tổng Giám đốc về cơ cấu tổ chức và cơ chế kiểm soát mua sắm vật tư; phỏng vấn Kế toán trưởng về quy trình lập bảng kê chi phí đầu vào, luân chuyển chứng từ công trình; phỏng vấn Trưởng phòng Kỹ thuật thi công về các chi phí thực tế phát sinh ngoài phương án kinh tế (PAKT).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ kế toán thực tế (phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy tạm ứng, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, biên bản nghiệm thu) và hệ thống sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154).
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình ghi sổ, lập báo cáo tại phòng Tài chính - Kế toán và quan sát các hoạt động thi công, mua sắm vật tư nhỏ lẻ trực tiếp tại công trường Si Lô Quảng Ninh.
  • Phương pháp phân tích và so sánh số liệu: Phân tích cơ cấu chi phí theo tiến độ thi công; so sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức trong phương án kinh tế được duyệt.
Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Công cụ áp dụng Mục đích thu thập dữ liệu
Điều tra bảng hỏi 10 nhân viên (Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính) Khảo sát mô hình tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ
Phỏng vấn sâu Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kỹ thuật Tìm hiểu cơ chế giám sát vật tư, hạch toán chi phí và phát sinh tại công trường
Nghiên cứu chứng từ Mẫu 01-VT, 02-VT, hóa đơn, bảng lương, sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154 Thu thập dữ liệu thứ cấp về hạch toán chi phí năm 2014
Quan sát thực địa Phòng Kế toán công ty và công trường Si Lô Quảng Ninh Nắm bắt quy trình luân chuyển hồ sơ và các phát sinh thi công thực tế
Phân tích - so sánh Số liệu phát sinh thực tế so với phương án kinh tế (PAKT) Đánh giá mức độ biến động và việc chấp hành định mức chi phí

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp:

  • Khái niệm chi phí theo VAS 01 (khoản b đoạn 31) và chi phí sản xuất theo Luật Kế toán, phân định giữa hao phí lao động sống (tiền lương, tiền công) và hao phí lao động vật hóa (vật liệu, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ). Định nghĩa hợp đồng xây dựng và chi phí hợp đồng xây dựng theo VAS 15.
  • Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản: Sản phẩm mang tính cố định tại nơi sử dụng, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn, thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng giao thầu dựa trên thiết kế kỹ thuật và dự toán riêng biệt.
  • Phân loại chi phí xây lắp: Theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); theo yếu tố kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo quan hệ với đối tượng tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí cố định, biến đổi, hỗn hợp); theo giai đoạn (chuẩn bị thi công, thực hiện xây lắp, kết thúc đưa vào sử dụng).
  • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Xác định đối tượng hạch toán chi phí căn cứ vào loại hình sản xuất, yêu cầu tính giá thành và trình độ quản lý (từng công trình, hạng mục công trình hoặc đơn đặt hàng). Trình bày hai phương pháp tập hợp: phương pháp tập hợp trực tiếp đối với chi phí phát sinh riêng lẻ và phương pháp phân bổ gián tiếp theo hệ số phân bổ $H = \frac{C}{\sum T_i}$ (trong đó $C$ là tổng chi phí cần phân bổ, $T_i$ là tiêu thức phân bổ).
  • Nội dung hạch toán theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC):
    • Tài khoản 621: Phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kết chuyển cuối kỳ vào Nợ TK 154 (hoặc Nợ TK 631 theo kiểm kê định kỳ, Nợ TK 632 phần vượt định mức).
    • Tài khoản 622: Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp thi công, bao gồm lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương; loại trừ lương công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý.
    • Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công, mở 6 tài khoản cấp 2 gồm TK 6231 (nhân công), TK 6232 (vật liệu), TK 6233 (dụng cụ sản xuất), TK 6234 (khấu hao), TK 6237 (dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền khác).
    • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung tại tổ, đội, công trường, mở 6 tài khoản cấp 2 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Trình bày 5 hình thức sổ kế toán cơ bản (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy tính) và phân tích các điểm thay đổi khi chuyển tiếp sang Thông tư số 200/2014/TT-BTC về đơn vị tiền tệ, danh mục tài khoản và mẫu biểu sổ sách.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG TRÌNH SI LÔ QUẢNG NINH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG FODACON

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức kế toán tại doanh nghiệp và công trình khảo sát:

  • Tổng quan về FODACON: Hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp; bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty. Các chính sách kế toán áp dụng bao gồm: niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND), phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung.
  • Phân tích nhân tố môi trường: Các nhân tố bên trong (năng lực máy móc thiết bị, cơ chế quản lý kho - vật tư, trình độ cán bộ kế toán) và nhân tố bên ngoài (cạnh tranh đấu thầu, giá cả nguyên vật liệu trên thị trường, quy định pháp luật kế toán và thuế) tác động trực tiếp đến chi phí công trình Si Lô Quảng Ninh.
  • Đặc điểm chi phí công trình Si Lô Quảng Ninh: Công trình đòi hỏi khối lượng nguyên vật liệu lớn (thép, xi măng, bê tông thương phẩm, cát, đá) và huy động các thiết bị thi công chuyên dụng nặng (máy cẩu, máy khoan cọc). Đối tượng tập hợp chi phí được công ty xác định cụ thể là toàn bộ công trình Si Lô Quảng Ninh.
  • Thực trạng quy trình kế toán tại công trình:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT), hóa đơn GTGT của nhà cung cấp lớn, hóa đơn bán lẻ vật tư phụ tại công trường, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, giấy thanh toán tiền tạm ứng, phiếu chi tiền mặt, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
    • Tài khoản sử dụng: Doanh nghiệp vận dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 để ghi nhận chi phí thực tế phát sinh cho công trình Si Lô Quảng Ninh, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý vào bên Nợ TK 154 (mở chi tiết cho công trình).
    • Trình tự ghi sổ: Kế toán ghi nhận nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung dựa trên các chứng từ gốc hợp lệ đã qua kiểm tra, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan và các sổ kế toán chi tiết (sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154).

CHƯƠNG 3: NHỮNG BẤT CẬP VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CTY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG FODACON

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được quy trình kiểm soát tương đối chặt chẽ giữa phòng Kỹ thuật thi công, bộ phận vật tư và phòng Tài chính - Kế toán; việc theo dõi chi phí chi tiết theo từng công trình giúp nắm bắt giá trị đầu tư ban đầu.
  • Những hạn chế được phát hiện:
    • Về luân chuyển chứng từ: Việc gửi chứng từ, bảng kê và hóa đơn mua lẻ từ công trường Quảng Ninh về văn phòng công ty thường bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán.
    • Về chứng từ sử dụng: Đơn vị chưa áp dụng bảng chấm công làm thêm giờ đối với công nhân trực tiếp thi công khi công trình tăng ca; thiếu chứng từ kiểm kê vật tư thừa tại công trường cuối kỳ.
    • Về chi phí sản xuất chung: Tồn tại hiện tượng hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí sản xuất chung (TK 627) của công trình Si Lô Quảng Ninh do chi phí quản lý chung của công ty quá lớn; ghi nhận trực tiếp toàn bộ chi phí mua bình ắc quy cho máy khoan vào TK 627 trong một kỳ mà không theo dõi qua tài khoản công cụ dụng cụ để phân bổ dần.
    • Về chi phí nhân công và máy thi công: Tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao các thiết bị dùng chung (máy cẩu, máy khoan) giữa các công trình chưa thực sự phản ánh đúng mức độ tham gia thực tế tại từng dự án.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Đề xuất 1: Hoàn thiện quy định về thời hạn lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng Kế toán.
    • Đề xuất 2: Đưa vào sử dụng Bảng chấm công làm thêm giờ (Biểu số 3.1) để hạch toán chính xác chi phí nhân công ngoài giờ.
    • Đề xuất 3: Áp dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu số 3.2) nhằm quản lý chặt chẽ số lượng vật liệu xuất dùng nhưng chưa sử dụng hết tại công trình.
    • Đề xuất 4: Chuẩn hóa hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, trích lập và ghi nhận đầy đủ các khoản bảo hiểm theo đúng quy định.
    • Đề xuất 5: Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kế toán.
    • Đề xuất 6: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tin học và phần mềm chuyên dụng trong công tác xử lý số liệu kế toán.
  • Xác định điều kiện thực hiện: Nêu rõ vai trò của Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo phối hợp giữa các phòng ban chức năng để áp dụng đồng bộ các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn, phản ánh qua các dữ liệu thực tế thu thập tại công trình Si Lô Quảng Ninh trong năm tài chính 2014:

  • Kết quả khảo sát 10/10 cán bộ nhân viên xác nhận mô hình tổ chức bộ máy kế toán của FODACON là tập trung, toàn bộ công tác xử lý chứng từ và ghi sổ do phòng Tài chính - Kế toán đảm nhận.
  • Khóa luận ghi nhận thực tế quy trình tập hợp chi phí xây lắp tại công trình được theo dõi qua các tài khoản chi tiết: TK 621 (nguyên vật liệu chính, phụ), TK 622 (chi phí công nhân trực tiếp xây lắp), TK 623 (hoạt động của máy cẩu, máy khoan), TK 627 (chi phí lán trại, nhân viên kỹ thuật công trường, điện nước thi công) và kết chuyển toàn bộ sang TK 154 mở riêng cho công trình Si Lô Quảng Ninh.
  • Phát hiện các sai lệch thực tế trong việc vận dụng tài khoản: Doanh nghiệp đã hạch toán chi phí mua bình ắc quy máy khoan thẳng vào TK 627 thay vì ghi nhận vào công cụ dụng cụ (TK 153 hoặc TK 242) để phân bổ nhiều kỳ; đồng thời chuyển một phần chi phí quản lý doanh nghiệp vào chi phí sản xuất chung của công trình.
Khoản mục / Vấn đề kế toán Thực trạng tại công trình Si Lô Quảng Ninh Giải pháp tác giả đề xuất
Theo dõi lao động thêm giờ Thiếu chứng từ riêng cho các ca thi công tăng ca Áp dụng mẫu Bảng chấm công làm thêm giờ (Biểu 3.1)
Vật tư dư thừa cuối kỳ Chưa có mẫu biểu ghi nhận vật liệu còn tồn tại công trường Đưa vào sử dụng Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Biểu 3.2)
Hạch toán công cụ dụng cụ Bình ắc quy máy khoan đưa trực tiếp vào TK 627 Hạch toán qua công cụ dụng cụ và phân bổ dần vào chi phí
Ghi nhận chi phí quản lý Đưa chi phí quản lý công ty vào TK 627 của công trình Tách bạch chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng chuẩn mực
Luân chuyển chứng từ Bảng kê hóa đơn, chứng từ mua lẻ công trường chuyển chậm Quy định thời hạn chốt số liệu và gửi hồ sơ định kỳ theo tuần/tháng

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc đối chiếu giữa lý luận (Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 15 và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) với thực tế hạch toán chi phí công trình xây lắp tại FODACON. Tác giả tự thiết kế và đề xuất hai mẫu biểu kế toán phục vụ kiểm soát hiện trường (Biểu 3.1 và Biểu 3.2), đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục tình trạng hạch toán sai tài khoản chi phí sản xuất chung, giúp doanh nghiệp tính toán giá thành công trình chính xác hơn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 05/01/2015 đến ngày 31/01/2015), khiến tác giả chưa thể theo dõi toàn bộ chu kỳ sống kéo dài của công trình từ lúc khởi công đến khi nghiệm thu bàn giao toàn bộ và quyết toán vốn đầu tư.
  • Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn tại một công trình duy nhất là công trình Si Lô Quảng Ninh trong năm tài chính 2014, chưa bao quát và so sánh được với các công trình khác của công ty triển khai tại các tỉnh thành khác.
  • Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (ngày 22/12/2014), doanh nghiệp vẫn đang hạch toán theo Chế độ kế toán cũ (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), do đó tác giả chỉ mới dừng lại ở việc so sánh điểm mới trên mặt lý thuyết mà chưa thể đánh giá quy trình vận hành thực tế theo Thông tư 200 tại công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kế toán tính giá thành tổng thể cho toàn bộ các gói thầu và công trình đang thực hiện của Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng FODACON.
  • Nghiên cứu và xây dựng quy trình chuyển đổi chi tiết công tác kế toán chi phí xây lắp từ Chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC sang Chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) về hạch toán chi phí công trình xây dựng thực tế, giúp củng cố kiến thức về vận dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 trong điều kiện sản xuất xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán tại trụ sở, phương pháp kiểm soát hóa đơn vật tư mua lẻ và cách phân bổ chi phí máy thi công.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Hệ thống 20 phụ lục chứng từ và sổ kế toán thực tế (từ mẫu phiếu điều tra, phiếu nhập - xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương đến sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 của công trình Si Lô Quảng Ninh).
    • Hai biểu mẫu đề xuất áp dụng thực tế: Mẫu Biểu 3.1 (Bảng chấm công làm thêm giờ) và Mẫu Biểu 3.2 (Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ).
    • Phân tích các lỗi sai điển hình trong hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và cách xử lý phân bổ công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí tại đơn vị nào và cho công trình cụ thể nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng FODACON (số 12 phố Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội), khảo sát thực tế dữ liệu kế toán chi phí của công trình Si Lô Quảng Ninh phát sinh trong năm 2014.

2. Tác giả đã sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào để phục vụ nghiên cứu?
Tác giả đã kết hợp phương pháp điều tra trắc nghiệm bằng phiếu hỏi (phát và thu về 10 phiếu từ nhân viên các phòng Kế toán, Kỹ thuật, Hành chính); phỏng vấn trực tiếp Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng phòng Kỹ thuật thi công; nghiên cứu hệ thống tài liệu, chứng từ gốc, sổ sách kế toán do phòng Kế toán cung cấp; và quan sát thực địa tại văn phòng công ty cùng công trường Si Lô Quảng Ninh.

3. Tại FODACON, mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ nào đang được áp dụng?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng công ty. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn áp dụng là hình thức Nhật ký chung theo quy định của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

4. Tác giả đã phát hiện những điểm bất hợp lý cụ thể nào trong việc hạch toán chi phí tại FODACON?
Tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp đã đưa một số khoản chi phí quản lý của công ty vào chi phí sản xuất chung (TK 627) của công trình do chi phí quản lý chung quá lớn; đồng thời ghi nhận trực tiếp chi phí mua bình ắc quy cho máy khoan vào TK 627 thay vì hạch toán vào công cụ dụng cụ (TK 153/TK 242) để phân bổ dần; ngoài ra việc phân bổ khấu hao máy cẩu, máy khoan giữa các công trình chưa phản ánh sát thực tế.

5. Khóa luận đã đề xuất những mẫu biểu kế toán mới nào để hoàn thiện công tác quản lý chi phí?
Tác giả đã trực tiếp thiết kế và đề xuất đưa vào sử dụng hai mẫu biểu bổ sung cho công tác quản lý hiện trường gồm: Biểu số 3.1 - Bảng chấm công làm thêm giờ (phục vụ theo dõi lao động tăng ca) và Biểu số 3.2 - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (phục vụ kiểm kê và ghi nhận chính xác chi phí vật liệu thực dùng trong kỳ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Nhiễu đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí xây lắp theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời cập nhật các định hướng theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại công trình Si Lô Quảng Ninh thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng FODACON, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình tập hợp chi phí trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển sang tài khoản 154. Nghiên cứu đã phát hiện các tồn tại thực tế về luân chuyển chứng từ, hạch toán sai chi phí sản xuất chung và phân bổ công cụ dụng cụ, từ đó đề xuất hệ thống 6 giải pháp kèm theo các mẫu biểu cụ thể nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin chi phí và giá thành công trình.