Chương 1: Giới thiệu về ðề tài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất. Chương 3: Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty bia Việt Hà Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty bia Việt Hà. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2.1 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 2.
Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất 2. Chi phí sản xuất Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ 3 yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp 3 yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm, lao vụ và dịch vụ. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng: chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao động sống.
Trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác. Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền, các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị, được kế toán ghi nhận trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chứng minh việc phát sinh của chúng. Trên góc độ của kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin thích hợp về chi phí, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Vì vậy, đối với kế toán nhà quản trị chi phí không đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, mà chi phí còn được nhận thức theo cả khía cạch nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.
Vì vậy, chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác. Khi đó, trong kế toán quản trị chi phí lại cần chú ý đến việc nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong từng tình huống ra quyết định kinh doanh cụ thể, mà ít chú ý hơn 5 vào chứng minh chi phí phát sinh bằng các chứng minh chi phí phát sinh bằng các chứng từ kế toán. Hiểu biết và tính toán đầy đủ các chi phí liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp tạo điều kiện tính toán các chỉ tiêu được chính xác như giá thành, lợi tức, thuế, các khoản nộp ngân sách. trên cơ sở đó đánh giá đúng hiện trạng hoạt động của doanh nghiệp.
Để giúp phân biệt và nhận định đúng về chi phí trong thực tiễn chúng ta phân loại chi phí trên những góc độ khác nhau và thường được phân loại trên các tiêu thức khác nhau. Bản chất chi phí sản xuất Đối với các nhà kinh tế học: Chi phí sản xuất là các phí tổn phải chịu khi sản xuất sản phẩm trong kì. Đối với các nhà quản lý tài chính, thuế, ngân hàng: Chi phí sản xuất là các khoản chi liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Chi phí sản xuất là khoản phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết phục vụ quá trình sản xuất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trong giới hạn đầu tư không đổi.
Đối với các nhà kế toán: Chi phí sản xuất là khoản phải hy sinh hay trừ ra để đạt được mục đích nhất định, nó được xem xét như một lượng tiền phải trả cho các hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm. Chi phí khác chi tiêu. Doanh nghiệp chỉ được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó dùng vào mục đích gì.
Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua vật tư, hàng hoá,…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất sản phẩm, công tác quản lí,…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo, …). Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Tổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi phí và chi tiêu khác nhau cả về mặt lượng và thời gian: Chi phí được cấu thành từ khoản chi tiêu trong kỳ (thường phát huy tác dụng một lần).
Chi phí được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ trước phân bổ chi phí của kỳ này. Chi phí 6 được cấu thành từ các khoản chi tiêu của kỳ sau nhưng liên quan đến sản xuất kinh doanh của kỳ này (chi phí phải trả). Sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức dịch chuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán của chúng 2. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản khác nhau , công dụng, vai trò, vị trí… Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất.
Xét về mặt lý luận cũng như thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất khác nhau, chúng bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu được sử dụng phổ biến trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. trên góc độ kế toán tài chính.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này các chi phi có cùng nội dung và tính chất kinh tế được sắp xếp vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào.Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố sau: Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm giá mua, chi phí mua nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác.
Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tiền lương của người lao động. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 7 Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các yếu tố chi phí nói trên.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công dụng kinh tế của chi phí Phương pháp này căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân loại, những chi phí có cùng công dụng kinh tế được sắp xếp vào cùng một khoản mục chi phí, bất kể chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh gồm: Chi phí vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí ngoài sản xuất gồm: Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.3 Phân loại chi phí theo hoạt động và công dụng kinh tế Căn cứ vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành: Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường. Chi phí hoạt động chính và phụ bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bán hàng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Căn cứ vào chức năng, công dụng của chi phí, các khoản chi phí này được chia thành chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính. Chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất - Chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm, nhiên liệu, phụ liệu…) được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản phụ cấp và các khoản phải trích theo lương của công nhân sản xuất. 8 Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất. Bao gồm các yếu tố: + Chi phí nhân viên phân xưởng: chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, đội sản xuất. + Chi phí vật liệu: chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.