Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Do đặc thù hoạt động xây lắp đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, chu kỳ thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn và địa bàn sản xuất phân tán, vấn đề quản lý, kiểm soát chi phí nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí vốn đầu tư là yêu cầu sống còn của các nhà thầu xây dựng. Giá thành công trình vừa là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng điều hành, kỹ thuật và tổ chức thi công, vừa là căn cứ quyết định khả năng cạnh tranh về giá khi tham gia đấu thầu cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Văn Chỉnh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phan Trung Kiên, tập trung nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental". Đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị thực tập, nơi hoạt động xây lắp các công trình công nghiệp quy mô lớn đòi hỏi sự chuẩn xác trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental, nhận diện những mặt đạt được cùng các điểm hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của công tác hạch toán chi phí và tính giá thành được xác định theo 5 nội dung chính như sau:

  1. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và xác định kết quả thi công cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp có cùng thiết kế mẫu và địa điểm thi công.
  2. Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh; kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và dự toán được duyệt; sử dụng tiêu thức phân bổ hợp lý nhằm phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch, lãng phí hoặc tổn thất trong thi công để có biện pháp ngăn chặn.
  3. Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp và lao vụ hoàn thành theo các phương pháp phù hợp và đúng kỳ tính giá thành quy định, làm cơ sở vạch ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
  4. Bàn giao kịp thời khối lượng công việc xây lắp hoàn thành; thực hiện định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang theo đúng nguyên tắc kế toán.
  5. Đánh giá khách quan, trung thực kết quả hoạt động kinh doanh ở từng công trình, từng hạng mục công trình, từng bộ phận thi công và từng tổ đội sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính và các đội thi công trực thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental. Dữ liệu thực tế được khảo sát chuyên sâu tại Hạng mục Công trình (HMCT) Đường D4 – Khu công nghiệp (KCN) Thuận Thành II – Tỉnh Bắc Ninh (được quản lý theo mã vụ việc: SHUNFAR).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hạch toán thực tế trong Quý 1 năm 2014 (tập trung vào dữ liệu tháng 01/2014 và kỳ kế toán Quý 1/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 19/07/1996 của Chính phủ, quy định các nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư, thẩm định thiết kế, dự toán và quản lý giá trúng thầu trong xây lắp.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm căn cứ áp dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, TK 621, TK 622, TK 623, TK 154...), hệ thống chứng từ gốc và các mẫu sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung mẫu 03a-DN, Sổ Cái mẫu 03b-DN, Sổ chi tiết mẫu S38-DN, Bảng trích và phân bổ tiền lương và BHXH mẫu BPB số 1, các mẫu lao động tiền lương 01a-LĐTL, 02-LĐTL, 05-LĐTL, mẫu bảng kê xuất kho vật tư 08-TT).
  • Cơ chế quản lý chi phí thông qua hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản, suất vốn đầu tư và quy chế đấu thầu xây dựng.
  • Hệ thống công nghệ ứng dụng: Khóa luận phân tích việc xử lý số liệu kế toán trên phần mềm kế toán FAST, bao gồm các phân hệ "Kế toán mua hàng và công nợ phải trả", "Kế toán tổng hợp", "Kế toán hàng tồn kho" và phân hệ tính "Giá thành sản xuất theo đơn hàng/vụ việc".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: Trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách tại Phòng Kế toán - Tài chính công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu phát sinh từ chứng từ gốc lên các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo chi phí.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình (Case study): Đi sâu khảo sát một công trình đại diện là HMCT Đường D4 – KCN Thuận Thành II – Bắc Ninh.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng đồng bộ 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các hồ sơ kế toán thực tế: hợp đồng thi công, dự toán kỹ thuật, biên bản bàn giao, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy đề nghị cấp vật tư, phiếu nhập mua - xuất thẳng, bảng chấm công, bảng thanh toán lương khoán, bảng tính khấu hao tài sản cố định) và hệ thống sổ kế toán trên phần mềm FAST do Công ty Cổ phần Xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental

Chương I tập trung làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc thù chi phí của công ty:

  • Đặc điểm sản phẩm và quá trình sản xuất: Sản phẩm xây lắp của công ty chủ yếu là các nhà máy công nghiệp quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian sử dụng lâu dài. Nơi sản xuất cũng chính là nơi bàn giao và sử dụng công trình, đòi hỏi các yếu tố sản xuất (máy móc, nhân lực) phải di chuyển theo vị trí công trình. Quá trình thi công hoàn toàn ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của điều kiện thời tiết (mưa, bão, lũ), dẫn đến tính chất sản xuất không ổn định. Sản phẩm được thi công theo đơn đặt hàng, thiết kế kỹ thuật và dự toán riêng với giá trúng thầu đã thỏa thuận trước với chủ đầu tư.
  • Cơ cấu và phân loại chi phí sản xuất: Doanh nghiệp phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế thành 4 khoản mục:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chiếm tỷ trọng cao nhất, khoảng 70 - 75% giá thành sản phẩm. Bao gồm nguyên liệu chính (cát đen, cát vàng, đá bây, đất đồi, bê tông nhựa, xi măng, thép, cống bê tông, bó vỉa...) và vật liệu luân chuyển, cấu kiện phụ (ván khuôn, cốp pha, xà gồ...).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Chiếm khoảng 8 - 12% tổng giá thành. Bao gồm tiền lương, tiền công trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân vận chuyển vật tư nội bộ công trường và công nhân phục vụ thu dọn mặt bằng.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (MTC): Bao gồm khấu hao máy móc thi công của công ty, tiền thuê ngoài máy thi công, tiền lương thợ lái/phụ máy thuê ngoài, nhiên liệu (xăng, dầu diezen, mỡ), chi phí sửa chữa máy thi công.
    • Chi phí sản xuất chung (SXC): Bao gồm lương nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định phục vụ quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách và các chi phí bằng tiền khác tại công trường.
  • Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý: Quản lý chi phí gắn liền với cơ chế đấu thầu, đòi hỏi công ty phải lập dự toán thầu hợp lý dựa trên định mức nhà nước và khả năng nội tại, kiểm soát chặt chẽ các khâu để thi công có lãi và đáp ứng đúng quy định của Nghị định 42/CP.

CHƯƠNG II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental

Chương II phản ánh chi tiết thực tế tổ chức hạch toán từng khoản mục chi phí tại công ty thông qua số liệu khảo sát tại HMCT Đường D4 – KCN Thuận Thành II – Bắc Ninh (Mã vụ việc: SHUNFAR):

  1. Hạch toán Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):
  • Đặc điểm cung ứng: Do thi công theo hình thức tự tổ chức thông qua đội công trường, công ty không dự trữ kho bãi lớn mà thực hiện phương thức "Nhập kho xuất thẳng" chuyển thẳng vật tư ra hiện trường thi công.
  • Chứng từ kế toán: Giấy đề nghị cấp vật tư, Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTTT-3LL), Biên bản giao nhận vật tư, Phiếu nhập kho xuất thẳng, Bảng kê xuất kho vật tư (mẫu 08-TT). Cụ thể, Giấy đề nghị cấp vật tư ngày 29/01/2014 của Đội trưởng Nguyễn Kế Tiếp phê duyệt cấp: 26,8 m3 cát vàng; 2.226,6 m3 đá Base B; 6.215,7 m3 đất đồi; 26,6 m3 đá 1x2; 2.000 m cống Sông Đáy D600.
  • Tài khoản và quy trình nhập liệu FAST: Kế toán sử dụng TK 152 (chi tiết 1521 đến 1528) và TK 621 mở chi tiết cho mã vụ việc SHUNFAR. Trên phần mềm FAST, kế toán vào phân hệ "Kế toán mua hàng và công nợ phải trả" -> "Cập nhật số liệu" -> "Phiếu nhập kho - Xuất thẳng" (ví dụ nhập Phiếu nhập số PN009 ngày 31/01/2014 cho nhà cung cấp mã ANHDAO theo HĐGTGT số 0000720).
  • Kết chuyển chi phí: Cuối kỳ, kế toán lập chứng từ kết chuyển số dư Nợ TK 621 sang TK 154 (mã SHUNFAR). Nghiệp vụ ngày 31/01/2014 ghi nhận kết chuyển chi phí NVLTT số tiền 943.586 đồng (Bút toán: Nợ TK 154 / Có TK 621: 943.586 đồng).
  1. Hạch toán Chi phí Nhân công trực tiếp (NCTT):
  • Đặc thù sử dụng lao động: Doanh nghiệp sử dụng chủ yếu lực lượng lao động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn. Lực lượng này không thuộc đối tượng trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tại công ty.
  • Hình thức trả lương: Áp dụng lương khoán sản phẩm dựa trên đơn giá do Phòng Kinh tế Kế hoạch xây dựng. Công thức tính tiền lương: $$\text{Tiền lương 1 công nhân} = \text{Số công} \times \text{Tiền lương bình quân 1 ngày công}$$ Trong đó: $$\text{Tiền lương bình quân 1 ngày công} = \frac{\text{Khối lượng thực hiện} \times \text{Đơn giá khoán}}{\text{Tổng số công}}$$
  • Minh chứng tính lương: Tháng 01/2014, Tổ 1 (Đội thi công số 1) nhận khoán công việc "Lắp đặt hệ thống thoát nước" với khối lượng 125 m, đơn giá khoán 650.000 đ/m, tổng giá trị khoán đạt 81.250.000 đồng. Với tổng 312 ngày công thực tế, tiền lương bình quân 1 ngày công đạt: $81.250.000 / 312 = 260.416,67$ đồng. Công nhân Hoàng Văn Tình làm việc 26 công được hưởng lương là: $26 \times 260.416,67 = 6.770.833$ đồng.
  • Tài khoản và ghi sổ: Sử dụng TK 622 (chi tiết mã SHUNFAR), TK 3348 (phải trả người lao động khác), TK 3335 (thuế TNCN). Trên Phiếu kế toán PKT07 ngày 31/01/2014, kế toán định khoản: Nợ TK 622: 81.000.000 đồng / Có TK 3348: 77.585.000 đồng; Có TK 3335: 3.415.000 đồng. Bút toán kết chuyển chi phí NCTT sang TK 154 được thực hiện vào cuối kỳ với số tiền 1.692 đồng.
  1. Hạch toán Chi phí Sử dụng máy thi công (MTC):
  • Đặc thù quản lý: Công ty không thành lập đội máy thi công riêng lẻ. Máy thi công được giao trực tiếp cho đội xây lắp tự quản lý, hoặc ứng tiền cho các đội chủ động thuê ngoài máy. Do công nhân sử dụng máy luân phiên linh hoạt, tiền lương công nhân điều khiển máy được hạch toán chung vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), không hạch toán riêng vào khoản mục máy thi công.
  • Tài khoản hạch toán: Kế toán sử dụng TK 623 mở chi tiết cho từng yếu tố: TK 6231 (nhân công), TK 6232 (vật liệu), TK 6233 (dụng cụ sản xuất), TK 6234 (khấu hao MTC), TK 6237 (dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền khác), gắn với mã vụ việc SHUNFAR.
  • Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng với thời gian sử dụng 5 năm (60 tháng) theo quy định. Ví dụ: Máy xúc Komatsu 220 đưa vào sử dụng từ tháng 03/2010 có mức trích khấu hao tháng 01/2014 phân bổ cho công trình Đường D4 là 1.617 đồng. Bảng tính khấu hao TSCĐ Quý 1/2014 (Biểu mẫu 2.11) tổng hợp chi phí khấu hao cho các máy (gồm Máy xúc Komatsu 220, Máy lu rung HAMM...) đạt tổng giá trị là 14.990 đồng.
  • Phân bổ công cụ dụng cụ (CCDC): CCDC giá trị nhỏ tính trực tiếp trong kỳ; CCDC giá trị lớn phân bổ định kỳ bằng: Trị giá vốn thực tế / Số kỳ sử dụng dự kiến.
Khoản mục chi phí Tỷ trọng trong giá thành Tài khoản hạch toán Chứng từ gốc chủ yếu Đặc điểm hạch toán tại doanh nghiệp
Chi phí NVLTT 70 - 75% TK 621 (chi tiết mã SHUNFAR) Giấy đề nghị cấp vật tư, HĐGTGT, Phiếu nhập kho xuất thẳng Nhập kho xuất thẳng ra công trường, không qua kho trung gian.
Chi phí NCTT 8 - 12% TK 622 (chi tiết mã SHUNFAR) Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương Trả lương khoán theo khối lượng thực hiện; không trích BHXH do dùng lao động thuê ngoài.
Chi phí SD MTC Tỷ trọng nhỏ TK 623 (TK 6231 đến TK 6238) Bảng tính khấu hao TSCĐ, hợp đồng thuê máy, hóa đơn xăng dầu Khấu hao theo đường thẳng; lương lái máy gộp vào TK 622 do công nhân vận hành kiêm nhiệm.

CHƯƠNG III: Các giải pháp hoàn thiện và nhận xét kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental

Trong kết cấu toàn bộ khóa luận, Chương III được thiết kế nhằm tổng kết những ưu điểm trong tổ chức hạch toán (như việc ứng dụng phần mềm FAST, phương thức nhập kho xuất thẳng linh hoạt) và các hạn chế cần khắc phục (như việc theo dõi chi phí nhân công lái máy, quản lý định mức hao hụt vật tư tại công trường). Từ đó, tác giả đưa ra các kiến nghị mang tính định hướng nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, tổ chức tài khoản và nâng cao hiệu quả công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây dựng công trình công nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu chi phí thực tế: Khóa luận chỉ rõ chi phí NVLTT chiếm áp đảo từ 70 - 75%, chi phí NCTT chiếm 8 - 12%, phần còn lại là chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Mô tả chi tiết việc vận hành phần mềm kế toán FAST: Phân tích tường tận cách thức nhập liệu, luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ Nhật ký chung (Mẫu 03a-DN), Sổ Cái (Mẫu 03b-DN) và Sổ chi tiết (Mẫu S38-DN) theo mã vụ việc "SHUNFAR" đối với HMCT Đường D4 – KCN Thuận Thành II.
  • Làm rõ tính đặc thù của quy trình luân chuyển chứng từ: Làm sáng tỏ hai quy trình luân chuyển chứng từ điển hình gồm: quy trình vật tư "nhập kho xuất thẳng" phục vụ trực tiếp cho công trường và quy trình thanh quyết toán tiền lương khoán theo sản phẩm cho lao động thuê ngoài ngắn hạn.
  • Định hướng giải pháp: Tác giả đề xuất hoàn thiện công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ hoàn ứng của các đội thi công và tách bạch hạch toán chi phí nhân công lái máy thi công nhằm phản ánh chính xác giá thành ca máy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kiến thức bản thân còn giới hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích số liệu.
  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong Quý 1 năm 2014 và chỉ tập trung vào một hạng mục công trình cụ thể (Đường D4 - KCN Thuận Thành II), chưa bao quát toàn bộ các dự án khác nhau của công ty.
  • Về nội dung văn bản: Phần trích dẫn văn bản dừng lại ở khâu hạch toán chi phí máy thi công thuộc Chương II, chưa phản ánh đầy đủ khâu hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627), quy trình tổng hợp chi phí trên TK 154 và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trọn vẹn chu kỳ một công trình từ giai đoạn dự thầu, khởi công đến khi bàn giao quyết toán; đồng thời nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống kế toán từ Quyết định 15/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán doanh nghiệp hiện hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Kinh tế xây dựng đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý chi phí tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có mô hình tổ chức thi công phân tán theo đội công trường.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm: hồ sơ biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương khoán (Mẫu 01a-LĐTL, 02-LĐTL, BPB số 1); quy trình nhập liệu nghiệp vụ "nhập kho xuất thẳng" và tổ chức sổ sách chi tiết theo "Mã vụ việc" trên phần mềm kế toán FAST.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng của các khoản mục chi phí sản xuất chính tại Công ty Intercontinental được xác định như thế nào? Theo số liệu trình bày trong khóa luận, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm, dao động từ 70% đến 75%; chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 8% đến 12%; chi phí sử dụng máy thi công chiếm tỷ trọng nhỏ do doanh nghiệp thi công theo phương thức hỗn hợp thủ công kết hợp máy.

  2. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào cho lực lượng công nhân trực tiếp xây lắp? Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo sản phẩm đối với lực lượng lao động thuê ngoài theo hợp đồng ngắn hạn. Tiền lương được tính bằng số ngày công nhân với tiền lương bình quân một ngày công (xác định bằng tổng khối lượng công việc hoàn thành nhân đơn giá khoán chia cho tổng số công của tổ). Do là lao động thuê ngoài ngắn hạn nên công ty không thực hiện trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN.

  3. Quy trình "Nhập kho xuất thẳng" đối với nguyên vật liệu công trường được thực hiện ra sao trên phần mềm FAST? Khi nguyên vật liệu mua về được chuyển thẳng đến công trình không qua kho, kế toán sử dụng phân hệ "Kế toán mua hàng và công nợ phải trả", chọn "Cập nhật số liệu" và dùng chức năng "Phiếu nhập kho - Xuất thẳng". Phần mềm sẽ tự động xuất thẳng vật tư và ghi nhận trực tiếp vào chi phí NVLTT (TK 621) gắn với mã công trình tương ứng mà không phải thực hiện thêm thao tác xuất kho thủ công.

  4. Hạng mục công trình nào được tác giả lựa chọn làm điển hình nghiên cứu thực tế và mã quản lý là gì? Tác giả khảo sát số liệu thực tế tại Hạng mục Công trình (HMCT) Đường D4 – Khu công nghiệp (KCN) Thuận Thành II – Bắc Ninh. Trên hệ thống phần mềm kế toán FAST, toàn bộ chi phí phát sinh của công trình này được quản trị và theo dõi chi tiết dưới Mã vụ việc: SHUNFAR.

  5. Vì sao công ty không hạch toán riêng tiền lương của công nhân điều khiển máy vào chi phí sử dụng máy thi công (TK 6231)? Do công ty không thành lập đội máy thi công riêng, các thiết bị thi công được giao trực tiếp cho các đội xây lắp tự quản lý. Công nhân tại công trường vận hành máy móc một cách linh hoạt, luân phiên và không cố định chuyên trách, do đó toàn bộ tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất đều được hạch toán chung vào chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Văn Chỉnh đã phản ánh hệ thống, chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Kỹ Nghệ Intercontinental trong Quý 1/2014. Nghiên cứu làm rõ các nét đặc thù của kế toán xây lắp gồm cơ chế lương khoán, quy trình vật tư xuất thẳng và phương thức theo dõi chi phí theo mã vụ việc trên phần mềm FAST. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực tế có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành kế toán và những người làm công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.