Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản trị công nghệ và hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản mục chi phí phát sinh là cơ sở để doanh nghiệp kiểm soát hao phí, hạ giá thành sản phẩm, xác định đúng đắn giá bán và tối đa hóa lợi nhuận.

Đối với Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An, hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính chất đặc thù của ngành hóa chất - khí nén (tách chiết các thành phần khí từ không khí tự nhiên). Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nhung (Lớp KT53A) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An", dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Kiên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất, danh mục sản phẩm và quy trình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  3. Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại hạn chế trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các phân xưởng sản xuất tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và thu thập trong kỳ kế toán tháng 01 năm 2015 (từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/01/2015), tập trung minh họa chi tiết vào quy trình sản xuất nhóm sản phẩm khí Oxy và Nitơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất kết hợp với các quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hệ thống tài khoản kế toán áp dụng gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 về an toàn kỹ thuật cho bình chịu áp lực (thiết kế, kết cấu, chế tạo), TCVN 6155:1966 và TCVN 6156:1996 về quy định an toàn kỹ thuật trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa bình khí nén.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS) trên hệ thống phần mềm kế toán máy tính kết hợp lập các sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ gốc kế toán (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí SXC); phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu; phương pháp hạch toán kế toán chi phí và phương pháp hệ số trong tính giá thành sản phẩm liên hoàn.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh thuộc Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An cung cấp trong tháng 01/2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An

Chương 1 khái quát cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất, mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý chi phí của công ty:

  • Danh mục và tiêu chuẩn sản phẩm: Công ty sản xuất và phân phối 7 mặt hàng chủ lực bao gồm: Oxy khí ($O_2 \ge 99,5%$), Oxy lỏng ($O_2 \ge 99,4%$), Khí Nitơ ($N_2 \ge 99,95%$), Khí $CO_2$ ($CO_2 \ge 99,9%$), Khí Argon ($Ar \ge 99,99%$), Khí Axetylen ($C_2H_2 \ge 98,5%$) và Đất đèn ($CaC_2$). Bình và téc chứa khí phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn an toàn chịu áp lực theo quy định:
Tên sản phẩm Ký hiệu / Nồng độ Đơn vị tính Quy cách nhận diện vỏ bình
Oxy khí $O_2 \ge 99,5%$ Chai Chai màu xanh da trời, chữ Oxy màu đen
Oxy lỏng $O_2 \ge 99,4%$ Chai / Téc Chai màu xanh da trời, chữ Oxy màu trắng
Khí Nitơ $N_2 \ge 99,95%$ Chai Chai màu đen, chữ Nitơ màu vàng
Khí $CO_2$ $CO_2 \ge 99,9%$ Chai Chai màu đen, chữ $CO_2$ màu vàng
Khí Argon $Ar \ge 99,99%$ Chai Chai màu trắng, chữ Axetylen màu đen
Khí Axetylen $C_2H_2 \ge 98,5%$ Chai Chai màu trắng, chữ Axetylen màu đỏ
Đất đèn $CaC_2$ Kg Tinh thể xám đen
  • Đặc điểm công nghệ và chu trình sản xuất: Quy trình sản xuất liên tục, khép kín, diễn ra qua 5 bước kỹ thuật:
    1. Bước 1 - Lọc bụi cơ học: Không khí ngoài trời (áp suất 1 atm, nhiệt độ 10–40°C) qua thiết bị lọc bụi để tách cát, bụi và rác.
    2. Bước 2 - Nén không khí: Máy nén nâng áp suất lên 30 atm, thiết bị làm lạnh bằng Freon hạ nhiệt độ xuống 20°C để làm mát.
    3. Bước 3 - Hấp phụ hóa học: Không khí đi qua bình chứa chất hấp phụ Zeolite (Zrolit) để loại bỏ hơi nước, khí $CO_2$ và $C_2H_2$.
    4. Bước 4 - Hóa lỏng không khí: Sử dụng trao đổi nhiệt làm hạ nhiệt độ xuống -45°C; sau đó 70% không khí qua máy giãn và 30% qua van tiết lưu hạ áp suất xuống 5 atm, nhiệt độ đạt mức -173°C.
    5. Bước 5 - Phân ly và chiết nạp: Không khí lỏng qua tháp phân ly bốc hơi - ngưng tụ nhiều lần để tách thành Oxy và Nitơ nồng độ cao (99,2% – 99,7%), sau đó được nạp trực tiếp vào bình chịu áp lực hoặc téc cách nhiệt ở -200°C đối với sản phẩm lỏng.
  • Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do quy trình công nghệ khép kín, thời gian sản xuất ngắn và khí được chiết nạp vào bình ngay khi tách chiết hoàn tất nên tại phân xưởng hoàn toàn không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Tổ chức lao động và quản lý chi phí: Lực lượng công nhân sản xuất trực tiếp gồm 22 người được phân bổ thành các tổ theo từng nhóm sản phẩm, có sự hỗ trợ của bộ phận kỹ thuật, bộ phận cơ điện, bộ phận cơ khí và bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS). Doanh nghiệp thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ (chất hấp phụ Zeolite, hóa chất thử nồng độ, gioăng amiăng) và định mức tiêu thụ điện năng cho từng đơn vị sản phẩm; quản lý nhân công bằng máy chấm công vân tay và giao khoán lương theo sản lượng hoàn thành.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho nhóm sản phẩm Oxy và Nitơ trong tháng 01/2015 (sản lượng hoàn thành 3.394 chai loại 40 lít):

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Không khí tự nhiên là nguyên liệu chính (chi phí bằng 0). Doanh nghiệp chỉ tập hợp chi phí vật liệu phụ và nhiên liệu đưa vào sản xuất theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Định mức sử dụng cho 1.000 chai khí Oxy, Nitơ 40 lít gồm: 5,75 lít chất hấp phụ Zeolite; 55,56 lít hóa chất thử nồng độ và 1.000 cái gioăng Amiăng.
  • Nghiệp vụ xuất kho ngày 18/01/2015 (Phiếu xuất kho số 01-15) cho tổ sản xuất Oxy, Nitơ:
    • Xuất 3.394 cái gioăng Amiăng: thành tiền 11.200.200 đồng.
    • Xuất 188,56 lít hóa chất thử nồng độ: thành tiền 3.080.000 đồng.
    • Xuất 19,5 lít chất hấp phụ Zeolite: thành tiền 682.500 đồng.
  • Tổng chi phí NVLTT phát sinh cho nhóm Oxy, Nitơ trong tháng là 15.276.780 đồng (ghi nhận trên CTGS số 008 ngày 20/01/2015: Nợ TK 621 / Có TK 152 là 15.276.780 đồng). Cuối kỳ, kế toán lập bút toán kết chuyển tính giá thành: Nợ TK 154 / Có TK 621: 15.276.780 đồng theo CTGS số 013 ngày 31/01/2015.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành với đơn giá 987 đồng/sản phẩm. Tháng 01/2015, tổ sản xuất Oxy, Nitơ có 5 công nhân, mỗi công nhân làm việc 26 ngày công, sản xuất được 3.394 chai khí. Tiền lương tính cho mỗi công nhân đạt mức 3.350.000 đồng/tháng; tổng quỹ lương công nhân sản xuất trực tiếp hạch toán là 22.000.000 đồng.
  • Trích các khoản theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp tỷ lệ 24%: BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%). Tổng số tiền trích theo lương của tổ Oxy, Nitơ là 4.000.000 đồng (BHXH: 3.000.000 đồng, BHYT: 529.500 đồng, BHTN: 176.500 đồng, KPCĐ: 443.000 đồng).
  • Nghiệp vụ được phản ánh trên CTGS số 009 ngày 31/01/2015:
    • Nợ TK 622 / Có TK 334: 22.000.000 đồng.
    • Nợ TK 622 / Có TK 338: 4.000.000 đồng (chi tiết TK 3383, 3384, 3389, 3382).
  • Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 154 / Có TK 622: 26.000.000 đồng theo CTGS số 013.

3. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng gồm các yếu tố:

  • Chi phí nhân viên phân xưởng: Lương quản đốc phân xưởng được hưởng mức lương bằng 110% lương công nhân trực tiếp cộng phụ cấp trách nhiệm 1.000.000 đồng/tháng. Tổng lương và trích theo lương của quản đốc hạch toán Nợ TK 627 / Có TK 334 là 11.000.000 đồng; Có TK 338 là 2.118.600 đồng (BHXH: 1.600.000 đồng, BHYT: 221.100 đồng, BHTN: 73.700 đồng, KPCĐ: 223.800 đồng).
  • Chi phí vật liệu, nhiên liệu, CCDC: Xuất 15 lít xăng RON 92 (Phiếu xuất kho 02-15 ngày 19/01/2015) phục vụ vận chuyển nội bộ vỏ bình với giá trị 248.591 đồng; mua vật tư sửa chữa máy trung áp; phân bổ chi phí bình áp lực (mua đơn giá 458.000 đồng/bình chưa VAT, phân bổ 2 năm; tháng 01 xuất 4.920 bình). Bảng tổng hợp phân bổ ghi nhận Nợ TK 627 / Có TK 153 là 1.000.000 đồng.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng trích theo tháng cho toàn bộ máy móc nhà xưởng (Thiết bị lọc bụi TS01, Máy nén khí TS02, Bình hấp phụ TS03, Giàn nạp khí TS04, Máy dãn và van tiết lưu TS05, Xe bán tải TS06, Laptop TS07) theo Mẫu số 06-TSCĐ.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác: Hóa đơn tiền điện tháng 01/2015 là 46.504.000 đồng (chưa gồm 10% VAT); Hóa đơn tiền nước là 4.000.000 đồng (chưa gồm 5% thuế và phí BVMT). Các chi phí được hạch toán qua CTGS 010, 011, 012.
  • Toàn bộ chi phí SXC được tập hợp bên Nợ TK 627, sau đó phân bổ cho các nhóm sản phẩm và kết chuyển sang Nợ TK 154 cuối kỳ.

4. Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (TK 154)

  • Quy trình tổng hợp chi phí thực hiện qua Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 và CTGS số 013 ngày 31/01/2015.
  • Do khí Oxy và Nitơ được sản xuất đồng thời từ cùng một chu trình phân ly không khí lỏng, công ty áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành cho từng loại sản phẩm. Kế toán quy đổi sản lượng thực tế của từng loại khí ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn căn cứ vào hệ số tính giá thành, từ đó phân bổ tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trên TK 154 và lập Thẻ tính giá thành cho từng mặt hàng (bình Oxy 40 lít, bình Nitơ 40 lít).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất phương hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức khoa học, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hạch toán chi tiết gắn liền với chứng từ gốc hợp lệ; áp dụng máy chấm công vân tay đảm bảo tính chính xác về ngày công; sử dụng phương pháp hệ số phù hợp với đặc thù sản xuất sản phẩm liên hoàn không có dở dang.
    • Tồn tại, nhược điểm: Tiêu thức phân bổ một số khoản chi phí sản xuất chung (đặc biệt là chi phí tiền điện chạy máy nén công suất lớn) còn mang tính bình quân, chưa bóc tách cụ thể mức tiêu thụ cho từng ca máy hoặc từng nhóm sản phẩm chuyên biệt; việc cập nhật và điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật trong điều kiện biến động giá thị trường còn chậm.
  • Một số đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Lắp đặt công tơ đo điện riêng cho từng cụm thiết bị/phân xưởng để phân bổ chi phí điện năng theo mức tiêu hao thực tế thay vì phân bổ gián tiếp.
    • Hoàn thiện công tác quản lý định mức: Thường xuyên rà soát, điều chỉnh định mức tiêu hao nguyên vật liệu phụ (chất hấp phụ, gioăng, hóa chất thử) sát với điều kiện vận hành của máy móc theo từng thời kỳ.
    • Cải tiến hệ thống chứng từ và sổ kế toán: Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tự động hóa quy trình phân bổ chi phí và lập thẻ tính giá thành theo hệ số nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu hạch toán chi phí sản xuất thực nghiệm nhóm sản phẩm Oxy, Nitơ tháng 01/2015 tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Chứng từ ghi sổ Số tiền phát sinh (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 CTGS số 008 15.276.780
Chi phí nhân công trực tiếp (Lương) TK 622 (đối ứng TK 334) CTGS số 009 22.000.000
Chi phí trích theo lương nhân công TK 622 (đối ứng TK 338) CTGS số 009 4.000.000
Chi phí sản xuất chung (Lương QĐ) TK 627 (đối ứng TK 334) CTGS số 009 11.000.000
Chi phí trích theo lương Quản đốc TK 627 (đối ứng TK 338) CTGS số 009 2.118.600
Chi phí dịch vụ mua ngoài (Điện) TK 627 (đối ứng TK 331/112) CTGS số 010 46.504.000
Chi phí dịch vụ mua ngoài (Nước) TK 627 (đối ứng TK 331/111) CTGS số 011 4.000.000
Phân bổ CCDC & Nhiên liệu SXC TK 627 (đối ứng TK 153, 152) CTGS số 012 1.248.591
Bút toán kết chuyển tính giá thành Nợ TK 154 / Có TK 621, 622, 627 CTGS số 013 Tập hợp toàn bộ CPSX

Đóng góp của chuyên đề:

  • Mô tả toàn diện và chân thực quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất khí công nghiệp đặc thù (nguyên liệu chính từ không khí tự nhiên, quy trình khép kín, không phát sinh sản phẩm dở dang).
  • Đưa ra các giải pháp có tính khả thi gắn liền với việc phân bổ chi phí tiền điện và tối ưu hóa phương pháp tính giá thành hệ số tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chỉ tập trung khảo sát số liệu trong phạm vi 01 tháng (tháng 01/2015) và đi sâu vào nhóm sản phẩm Oxy - Nitơ, chưa bao quát biến động chi phí qua các mùa tiêu thụ trong năm hoặc các dòng sản phẩm khác như Axetylen, Đất đèn, CO2 lỏng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu kế toán cả năm tài chính; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hiện đại kết hợp phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm khí công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí và tính giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, hóa chất hoặc khí nén.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp có quy trình sản xuất liên hoàn (thu được đồng thời nhiều sản phẩm từ một chu trình công nghệ) muốn tham khảo phương pháp hạch toán Chứng từ ghi sổ và phương pháp tính giá thành theo hệ số.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình sản xuất khí công nghiệp tại công ty có đặc điểm gì nổi bật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí?
Quy trình sản xuất gồm 5 bước khép kín (lọc bụi, nén không khí lên 30 atm, hấp phụ hóa học bằng Zeolite, hóa lỏng ở -173°C và phân ly không khí lỏng tại tháp phân ly). Do sử dụng không khí tự nhiên làm nguyên liệu chính nên chi phí NVL chính bằng 0; chu trình diễn ra liên tục và đóng chai ngay nên không có sản phẩm dở dang cuối kỳ (dở dang bằng 0).

2. Các khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành nên chi phí trên TK 621 gồm những gì?
Chi phí NVLTT trên TK 621 chỉ bao gồm các vật liệu phụ và hóa chất: gioăng Amiăng (định mức 1 cái/chai để chống rò rỉ khí), chất hấp phụ Zeolite (loại bỏ tạp chất $CO_2, C_2H_2$, hơi nước) và hóa chất thử nồng độ.

3. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính theo hình thức nào và các khoản trích theo lương được hạch toán ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng trả lương theo sản phẩm với đơn giá 987 đồng/sản phẩm. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí doanh nghiệp được trích theo tỷ lệ quy định 24% (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và được tập hợp vào bên Nợ TK 622.

4. Tại sao Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành sản phẩm Oxy và Nitơ?
Vì khí Oxy và Nitơ được tách chiết đồng thời từ một quy trình công nghệ phân ly không khí lỏng liên hoàn, sử dụng chung nguyên liệu đầu vào và chung lực lượng lao động. Doanh nghiệp không thể hạch toán riêng rẽ chi phí cho từng loại khí ở khâu sản xuất nên phải tập hợp chi phí chung cho cả nhóm, sau đó dùng hệ số quy đổi sản phẩm tiêu chuẩn để tính giá thành đơn vị từng loại.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Nhung đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Nghệ An trong kỳ kế toán tháng 01/2015. Bằng việc phân tích cụ thể các tài khoản hạch toán TK 621, 622, 627, 154 cùng hệ thống chứng từ ghi sổ thực tế, tác giả đã làm rõ nét đặc thù kế toán của ngành sản xuất khí nén công nghiệp không có sản phẩm dở dang và áp dụng phương pháp hệ số. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí tiền điện và quản lý định mức kỹ thuật mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.