Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An Do thời gian thực tập ngắn và trình độ chuyên môn còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót trong quá trình tìm hiểu và trình bày. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các anh chị phòng Tài chính- kế toán của công ty và thầy giáo TS Phạm Xuân Kiên để bài chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Thị Cẩm Nhung vii KT53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHÍ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN 1. Đặc điểm sản phẩm của công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An.
Danh mục sản phẩm Công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An là nhà sản xuất và phân phối các mặt hàng khí công nghiệp như: Ôxy, Ni tơ, Argon, C2H2, CO2, Đất đèn… Các sản phẩm của Công ty mang tính chất đặc thù riêng và có phạm vi ứng dụng rộng rãi cho các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, y tế và quốc phòng. Các sản phẩm chủ yếu của công ty được thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm của công ty cổ phần khí công nghiệp Nghệ An. Đơn vị STT Tên sản phẩm Kí hiệu Cách xác định tính 1 Oxy khí O2 ≥ 99,5% Chai màu xanh da trời, chữ chai Oxy màu đen 2 Oxy lỏng O2 ≥ 99,4% Chai màu xanh da trời, chữ chai Oxy màu trắng 3 Khí Nitơ N2 ≥ 99,95% Chai màu đen, Chữ Nitơ màu chai vàng 4 Khí CO2 CO2 ≥ 99,9% Chai màu đen chữ CO2 màu chai vàng 5 Khí Argon Ar ≥ 99,99% Chai màu trắng, chữ Axetylen Chai màu đen 6 Khí Axetylen C2H2 ≥ 98,5% Chai màu trắng, chữ Axetylen Chai màu đỏ 7 Đất đèn CaC2 Tinh thể xám đen Kg Nguồn: (Phòng kinh doanh). Tiêu chuẩn chất lượng.
Các loại khí công nghiệp sản xuất ra được chứa vào các bình hoặc téc, các bình này phải là bình chịu áp lực và đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 8366:2010- an toàn kĩ thuật cho bình chịu áp lực về thiết kế, kết cấu, chế tạo, TCVN 6155:1966 quy định yêu cầu Nguyễn Thị Cẩm Nhung 1 KT53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, tiêu chuẩn 6156:1996 về yêu cầu kĩ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng. Nội dung của các tiêu chuẩn như sau: Về vị trí đặt bình áp lực và kho bảo quản chai chứa khí: Kho bảo quản chai đã nạp đầy khí phải làm một tầng, mái nhẹ và không có trần, tường vách ngăn và mái phải là vật liệu chống cháy theo quy định, trang bị thiết bị thông gió, thiết bị hút khí nổ, khí độc. Bình khí cho phép đặt dưới đất nhưng không để ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra và thao tác vận hành Về việc sử dụng, vận chuyển bình: các bình trước khi đưa vào sử dụng phải được khám nghiệm, đăng kí và cấp giấy phép sử dụng theo đúng quy định hiện hành, trong quá trình sử dụng phải thường xuyên kiểm tra tình trạng của bình, sự hoạt động của các dụng cụ kiểm tra, các cơ cấu an toàn và các phụ tùng của bình. Khi vận chuyển bình phải có biện pháp chống rơi đổ, chống tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời.
Về việc nạp khí vào bình và téc: yêu cầu người nạp phải có sổ nạp khí ghi rõ ngày tháng năm, tên người mua khí, tên người chế tạo bình hoặc téc, dung tích (m 3), dung tích thùng (lít), khối lượng đã nạp (tấn, kg), áp suất nạp tối đa (kg/cm 2), tình trạng của thiết bị được nạp khí (độ kín, tình trạng kĩ thuật của thùng hoặc téc), chữ kí của người nạp khí. Trước mỗi lần nạp khí, phải kiểm tra tình trạng hoàn hảo và độ kín của bình, áp suất khí còn lại bên trong các bình, téc trước khi đưa đến nơi nạp khí không nhỏ hơn 0,5 kg/cm2, người nạp khí phải có biện pháp cân đo lượng khí đã nạp để tránh nạp quá đầy. Sau khi nạp xong phải vặn chặt nắp đậy của van nạp và niêm phong. Khối lượng khí hóa lỏng nạp vào các chai, téc được quy định trong bảng sau: Bảng 1.
Quy định khối lượng khí hóa lỏng nạp vào chai, téc. Khối lượng khí trong 1 lít Thể tích của chai tương ứng dung tích của chai, tính bằng với 1 kg khí nạp, tính bằng lít, Tên khí kg, không lớn hơn không nhỏ hơn Oxy 1,08 0,926 Nitơ 0,77 1,3 CO2 0,75 1,34 (Nguồn: Phòng kinh doanh) Nguyễn Thị Cẩm Nhung 2 KT53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành 1. Loại hình sản xuất Khí công nghiệp có ứng dụng rộng rãi trong đời sống như: Oxy dùng trong y tế làm thiết bị hỗ trợ thở và hô hấp cho bệnh nhân, Oxy sử dụng trong ngành lặn, Oxy sử dụng trong xử lí nước và môi trường, ứng dụng trong ngành luyện kim, hàn cát kim loại và kính thủy tinh, ứng dụng trong thủy sản…Nitơ được sử dụng để luyện kim xử lý nhiệt, làm sạch xỉ kim loại, sản xuất bột kim loại cắt plasma, làm đông cứng đất, làm lạnh bê tông, thổi đường ống và bồn chứa, khí bảo vệ chống cháy nổ, tái chế vật liệu composit, đóng gói và bảo quản thực phẩm, làm đông lạnh nhanh, bảo quản. Ngoài ra Nitơ lỏng cũng là chất làm lạnh lý tưởng cho nhiều ứng dụng quan trọng như xây dựng, sản xuất cao su, chất dẻo, đông lạnh thực phẩm, đông lạnh và bảo quản vật liệu sinh học.
Còn khí CO2 được ứng dụng trong làm lạnh thực phẩm, đóng gói thức uống, tinh chế và nung chảy kim loại, xử lí nước….Chính vì vậy , loại hình sản xuất tại công ty khí công nghiệp Nghệ An hiện nay là sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn. Tùy vào nhu cầu của thị trường và năng lực sản xuất của công ty để xác định số lượng sản phẩm sản xuất. Thời gian sản xuất Hoạt động sản xuất của công ty được chuyên môn hóa cho từng công đoạn và chu trình khép kín, không khí được nén qua các cấp, chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường để tách chiết ra các loại khí, vì thế quá trình sản xuất là liên tục và diễn ra trong thời gian ngắn. Đặc điểm sản phẩm dở dang Với sản xuất khí công nghiệp có thể thấy đây là quy trình công nghệ sản xuất một số ít loại khí với khối lượng lớn, khí sản xuất xong được đóng bình ngay, do vậy không có sản phẩm dở dang.
Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm. Quy trình công nghệ Để tiến hành sản xuất ra sản phẩm công ty tiến hành quy trình sản xuất như sau: Nguyễn Thị Cẩm Nhung 3 KT53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bước 1:Khử tạp chất cơ học trong không khí (bụi, rác.) diễn ra trong thiết bị lọc bụi: Không khí ngoài trời có áp suất 1 at và nhiệt độ 10 đến 40°C qua lọc bụi cơ học để tách cát, bụi, rác. Bước 2:Nén không khí lên áp suất cao bằng thiết bị máy nén không khí Không khí qua lọc đi vào máy nén. Máy nén nâng áp suất lên 30 at, thiết bị làm lạnh bằng Freon làm giảm nhiệt độ xuống còn 20° để làm mát không khí Bước 3:Khử tạp chất hoá học trong không khí ( hơi nước, CO2, C2H2.) bằng bình hấp phụ.
Không khí đi vào thiết bị hấp phụ bằng chất hấp phụ Zrolit. Tại đây hơi nước, CO 2, C2H2 được giữ lại và được thổi ra ngoài trời. Làm lạnh để hoá lỏng không khí bằng máy dãn và van tiết lưu. Không khí sạch đi tới trao đổi nhiệt.
Tại đây nhờ Oxy và Nitơ sản phẩm có nhiệt độ thấp gần - 200°C làm lạnh làm nhiệt độ không khí hạ xuống còn -45°C. Sau đó 70 % không khí qua máy dãn hạ áp suất xuống 5 atm rồi đi vào tháp phân ly, 30% còn lại qua van tiết lưu hạ áp suất xuống 5 atm cũng đi vào tháp phân ly. Nhiệt độ không khí của máy dãn và van tiết lưu đạt -173°C Bước 5. Phân ly không khí lỏng thành Ôxy và Nitơ chất lượng cao từ 99,2% đến 99,7% ở tháp phân ly: Không khí lỏng trong tháp phân ly qua bốc hơi ngưng tụ nhiều lần tách thành Ôxy và Nitơ có nồng độ cao.
Đóng bình sản phẩm. Ôxy và Nitơ nóng lên đến nhiệt độ môi trường được nạp vào bình chứa sản phẩm. Nếu sản phẩm được lấy ra ở dạng lỏng thì được nạp vào tec chứa cách nhiệt bảo quản ở nhiệt độ - 200°C, khi sử dụng cho bốc hơi. Cơ cấu tổ chức sản xuất Hoạt động sản xuất của công ty diễn ra với sự tham gia đóng góp của các phòng ban, bộ phận khác nhau để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn đúng quy trình và đạt hiệu quả cao.
Nguyễn Thị Cẩm Nhung 4 KT53A Chuyên đề thực tập chuyên ngành Đầu tiên là công tác tổ chức cung ứng các nguồn lực đầu vào phục vụ cho sản xuất. Quy trình cung ứng nguyên nhiên vật liệu như sau: Phòng kinh doanh tìm hiểu nhu cầu thị trường và cân đối với năng lực sản xuất của công ty để xác định số lượng sản phẩm sản xuất, từ đó xác định nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu, do các vật liệu phụ như hóa chất thử nồng độ, chất hấp phụ Zrolit được mua theo kế hoạch và dự trữ trong kho nên cần xác định số lượng vật liệu phụ tồn kho có đáp ứng yêu cầu sản xuất không, nếu cần mua thêm thì bộ phận cung ứng của phòng kinh doanh sẽ tham khảo giá thị trường rồi báo giá lên ban giám đốc để xét duyệt, sau đó bộ phận này sẽ phải tìm hiểu thị trường để tìm kiếm và lựa chọn các nhà cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và giá cả phù hợp. Sau khi chọn được nhà cung cấp và gửi đơn hàng hoặc kí hợp đồng, bộ phận cung ứng tiếp tục theo dõi tiến độ thực hiện đơn hàng của nhà cung cấp cho đúng tiến độ chuyển giao hàng. Khâu quan trọng của công tác cung ứng vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất đó là nhận chuyển giao hàng từ nhà cung cấp về kho của công ty.