Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần tự chủ trong toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh từ đầu tư, huy động vốn, tổ chức chế tạo cho đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Trong đó, việc kiểm soát, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp trọng tâm. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò giám sát, phản ánh trung thực, kịp thời các hao phí phát sinh; hỗ trợ ban quản trị định giá bán hợp lý, kiểm soát định mức và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh. Việc hoàn thiện phần hành kế toán này là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp sản xuất nói chung và Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô nói riêng.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm 3 điểm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô (địa chỉ: Lô CN8, Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát quy trình hạch toán kế toán thực tế và thu thập số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn năm 2011 - 2012, hoàn thành nghiên cứu năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng:
- Khung chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp.
- Khái niệm và bản chất chi phí: Chi phí sản xuất được tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính (phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động có chứng từ chứng minh) và kế toán quản trị (chi phí thực tế, chi phí ước tính, chi phí cơ hội).
- Khái niệm giá thành: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm hoàn thành nhất định.
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
Phương pháp nghiên cứu sử dụng:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận: Phân loại chi phí theo hoạt động, nội dung kinh tế, mức độ hoạt động, khả năng quy nạp và mối quan hệ với báo cáo tài chính.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán: Khảo sát hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao), hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ, ghi sổ kép trên các tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631).
- Phương pháp phân tích kinh tế: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tài sản qua 2 năm tài chính (2011 và 2012).
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp luật kế toán của Bộ Tài chính, giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Dữ liệu thực tế: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính B09-DN), hệ thống sổ Nhật ký - Sổ cái, sổ chi tiết, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và các tài liệu kỹ thuật về quy trình sản xuất của Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên lý kế toán về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
-
Phân loại chi phí sản xuất:
- Theo hoạt động và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường (gồm Chi phí sản xuất: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC; Chi phí ngoài sản xuất: CPBH, CPQLDN), Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí khác.
- Theo nội dung và tính chất kinh tế (5 yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao máy móc thiết bị; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí (chi phí khả biến), Định phí (chi phí cố định), Chi phí hỗn hợp.
- Theo khả năng quy nạp vào đối tượng kế toán: Chi phí trực tiếp và Chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: Chi phí sản phẩm và Chi phí thời kỳ.
-
Phân loại giá thành sản phẩm:
- Theo cơ sở số liệu và thời điểm tính: Giá thành kế hoạch, Giá thành định mức, Giá thành thực tế.
- Theo phạm vi chi phí cấu thành: Giá thành sản xuất sản phẩm và Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ ($\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá thành sản xuất} + \text{CPBH} + \text{CPQLDN}$).
-
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
- Căn cứ xác định: Loại hình tổ chức sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt, khối lượng lớn) và đặc điểm quy trình công nghệ (giản đơn, phức tạp kiểu liên tục, phức tạp kiểu song song).
| Về mặt |
Loại hình sản xuất |
Đối tượng tính giá thành |
| Tổ chức sản xuất |
Sản xuất đơn chiếc |
Từng sản phẩm sản xuất ra |
|
Sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng |
Từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành |
|
Sản xuất khối lượng lớn, mặt hàng ổn định |
Từng loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm sản xuất hoàn thành |
| Quy trình công nghệ |
Sản xuất giản đơn |
Sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ |
|
Sản xuất phức tạp kiểu liên tục |
Nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng |
|
Sản xuất kiểu song song |
Thành phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh và từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm |
-
Phương pháp kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp. Cuối kỳ loại trừ giá trị NVL không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi trước khi kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt định mức).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (tỷ lệ 32,5% gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp sản xuất; kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Theo dõi chi tiết qua 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng, TK 6272 - Chi phí vật liệu, TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất, TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ, TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền). Phân bổ vào chi phí chế biến (TK 154) và kết chuyển chi phí cố định không phân bổ vào TK 632.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627; ghi giảm giá thành các khoản phế liệu thu hồi, kết chuyển giá trị thành phẩm nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán ngay (TK 632).
-
Phương pháp kế toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng TK 631 ("Giá thành sản xuất") để tập hợp chi phí và tính giá thành, TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (áp dụng khi NVL chính chiếm tỷ trọng lớn, đưa vào một lần từ đầu chu kỳ).
- Đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương (áp dụng phương pháp bình quân gia quyền hoặc phương pháp nhập trước xuất trước - FIFO).
-
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm:
- Phương pháp giản đơn (trực tiếp).
- Phương pháp phân bước (gồm phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm và phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm).
- Phương pháp theo đơn đặt hàng.
- Phương pháp theo hệ số.
- Phương pháp theo tỷ lệ.
- Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
-
Hình thức sổ kế toán: Khái quát đặc điểm và các loại sổ chi tiết, sổ tổng hợp của 5 hình thức: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô:
- Tên tiếng Anh: Candy Cake Capital Company Limited. Trụ sở: Lô CN8, Cụm Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội. Giấy chứng nhận ĐKKD số 0102000959 cấp ngày 10/09/1999.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất chế biến bánh kẹo, thạch, bột gia vị, nông sản, thực phẩm chế biến, đồ ăn nhanh; kinh doanh BĐS (mã ngành 6810); cho thuê xe có động cơ (mã 7710); cho thuê máy móc thiết bị (mã 7730); thương mại và vận tải.
- Quy mô nhân sự: 71 lao động cố định, thời điểm cao điểm (lễ, Tết) đạt 100 - 150 người. Về trình độ: Đại học/Cao đẳng chiếm 5,31% (4 người), tốt nghiệp PTTH chiếm 76,06% (54 người).
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| 1 |
Doanh thu thuần |
Đồng |
5.492.485.704 |
6.705.618.519 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
Đồng |
3.914.946.955 |
5.535.946.955 |
| 3 |
Lợi nhuận kế toán trước thuế |
Đồng |
82.414.660 |
116.035.514 |
| 4 |
Lợi nhuận kế toán sau thuế |
Đồng |
61.810.995 |
87.026.636 |
| 5 |
Giá trị tài sản bình quân |
Đồng |
8.689.014.783 |
9.239.548.829 |
| 6 |
Số lao động bình quân |
Người |
89 |
92 |
-
Quy trình công nghệ sản xuất 3 dòng sản phẩm chính:
- Sản xuất kẹo: Nguyên vật liệu (đường, nha) $\rightarrow$ Nấu kẹo (trộn hương liệu) $\rightarrow$ Làm nguội (tạo hình) $\rightarrow$ Chạy máy (vuốt kẹo, gói kẹo) $\rightarrow$ Kiểm tra, chọn kẹo $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho.
- Sản xuất bánh: Nguyên vật liệu (đường, bột mỳ, hương liệu) $\rightarrow$ Nhào bột $\rightarrow$ Nướng bánh $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng $\rightarrow$ Chạy máy bao gói $\rightarrow$ Nhập kho.
- Sản xuất thạch: Nguyên vật liệu (đường, bột thạch, nước) $\rightarrow$ Nấu (trộn hương liệu) $\rightarrow$ Chiết rót dịch ra cốc nhựa $\rightarrow$ Chạy máy (dán màng miệng cốc) $\rightarrow$ Qua bồn làm mát $\rightarrow$ Kiểm tra, chọn thạch $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Giám đốc, PGĐ Sản xuất, PGĐ Kinh doanh) trực tiếp điều hành 4 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán tài chính, Hành chính tổng hợp, KCS), bộ phận Kho và 3 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng Kẹo, Phân xưởng Bánh, Phân xưởng Thạch).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - CCDC, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và nhân viên thống kê tại các phân xưởng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: VNĐ; hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký - Sổ cái. Hệ thống BCTC gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN nộp hàng quý về Chi cục thuế quận Cầu Giấy.
-
Thực trạng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Do mỗi phân xưởng sản xuất một loại sản phẩm độc lập nên chi phí sản xuất được tập hợp riêng theo từng phân xưởng (Phân xưởng Kẹo, Phân xưởng Bánh, Phân xưởng Thạch).
- Khoản mục chi phí thực tế:
- CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu chính (đường, nha, bột mỳ, bột thạch, hương liệu...), nguyên vật liệu phụ (túi, màng bọc, thìa nhựa, thùng carton...), nhiên liệu (than).
- CPNCTT: Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 32,5%.
- CPSXC: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại).
- Phương pháp tập hợp: Áp dụng phương pháp trực tiếp cho các chi phí gắn với một đối tượng (NVL chính, lương sản phẩm) và phương pháp gián tiếp cho các chi phí phát sinh chung nhiều đối tượng (lương phụ, chi phí sản xuất chung).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích những ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán tại doanh nghiệp, chương này xây dựng hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển chứng từ ban đầu và định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
- Chuẩn hóa quy trình phân loại, ghi nhận và phân bổ các khoản mục chi phí sản xuất (CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC) cho từng phân xưởng.
- Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp với tính chất liên hoàn của quy trình chế biến bánh, kẹo, thạch.
- Nâng cấp hình thức kế toán và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán nhằm cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô) với quy mô vừa và nhỏ; số liệu thực tế tập trung vào giai đoạn năm 2011 - 2012 theo khuôn khổ chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức hạch toán phụ thuộc vào ghi sổ Nhật ký - Sổ cái.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng hệ thống kế toán chi phí, giá thành theo các quy định chuẩn mực mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC); nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng và các mô hình kế toán quản trị chi phí (ABC, chi phí mục tiêu) trong ngành sản xuất bánh kẹo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm, bánh kẹo có quy mô tương đương.
- Nội dung giá trị:
- Khung lý thuyết chi tiết về các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và các phương pháp tính giá thành sản phẩm kèm công thức toán học tường minh.
- Sơ đồ tài khoản kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và kiểm kê định kỳ (TK 631).
- Trình tự ghi sổ, kiểm tra, đối chiếu số liệu theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái và quy trình luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô đang áp dụng những chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ cái.
-
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty được xác định dựa trên tiêu chí nào?
Do mỗi phân xưởng của công ty chịu trách nhiệm sản xuất một nhóm sản phẩm riêng biệt nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng phân xưởng: Phân xưởng Kẹo, Phân xưởng Bánh và Phân xưởng Thạch.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, trực thuộc Ban Giám đốc, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - công cụ dụng cụ, Kế toán thanh toán và tiền lương, Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ và các nhân viên thống kê tại từng phân xưởng.
-
Tỷ lệ trích các khoản theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào chi phí là bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành được áp dụng tại thời điểm nghiên cứu trong văn bản, tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) là 32,5% tính trên tổng quỹ lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô trong giai đoạn 2011 - 2012 đạt những chỉ tiêu nào?
Doanh thu thuần tăng từ 5.492.485.704 đồng (2011) lên 6.705.618.519 đồng (2012); giá vốn hàng bán tăng từ 3.914.946.955 đồng lên 5.535.946.955 đồng; lợi nhuận sau thuế tăng từ 61.810.995 đồng lên 87.026.636 đồng; giá trị tài sản bình quân tăng từ 8.689.014.783 đồng lên 9.239.548.829 đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Bánh kẹo Thủ Đô giai đoạn 2011 - 2012, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình công nghệ của 3 phân xưởng (bánh, kẹo, thạch), tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hình thức ghi sổ Nhật ký - Sổ cái và cách thức phân loại chi phí phát sinh. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho việc nghiên cứu, tổ chức hạch toán kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ ngành thực phẩm.