Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đặc biệt khi dịch bệnh và biến động thị trường làm thay đổi nhu cầu tiêu dùng và chi phí nguyên vật liệu. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị thiết yếu, giúp ban lãnh đạo nắm bắt số liệu doanh thu, chi phí để ban hành chiến lược kịp thời. Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế — doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sơn nước thương hiệu Viva Paint, hoạt động từ ngày 31/12/2014, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Mục tiêu nghiên cứu bao gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế, địa chỉ Km 14, Đường Ngọc Hồi, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Thời gian: Số liệu phân tích tình hình kinh doanh thu thập qua 3 năm 2018–2020; số liệu minh họa nghiệp vụ kế toán lấy từ năm 2020.
- Nội dung: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và lý thuyết
Toàn bộ nội dung lý thuyết và thực hành kế toán trong khóa luận được xây dựng dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính — chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đang được công ty áp dụng. Cụ thể, khóa luận viện dẫn các điều khoản sau:
| Điều khoản |
Nội dung quy định |
| Điều 57 TT 133/2016 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
| Điều 58 TT 133/2016 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
| Điều 62 TT 133/2016 |
Giá vốn hàng bán |
| Điều 63 TT 133/2016 |
Chi phí hoạt động tài chính |
| Điều 64 TT 133/2016 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
| Điều 65 TT 133/2016 |
Thu nhập khác |
| Điều 66 TT 133/2016 |
Chi phí khác |
| Điều 68 TT 133/2016 |
Kết quả hoạt động kinh doanh |
| Phụ lục số 4 TT 133/2016 |
Bốn hình thức ghi sổ kế toán |
| Điều 22 TT 133/2016 |
Ba phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho |
Ngoài ra, khóa luận còn tham chiếu các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn hiện hành khác do Nhà nước ban hành.
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình làm việc của nhân viên phòng kế toán, bao gồm trình tự luân chuyển chứng từ, xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu trữ chứng từ.
- Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với kế toán thuế, kế toán thanh toán và kế toán kho.
- Thu thập tài liệu: In, chụp ảnh bảng biểu, sổ sách, chứng từ tại doanh nghiệp.
Xử lý dữ liệu:
- Phương pháp phân tích: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2018–2020.
Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tính giá (áp dụng bình quân gia quyền cuối kỳ cho từng sản phẩm).
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính của Công ty CP Đầu tư ASA Group Quốc Tế qua 3 năm 2018–2020; sổ cái các tài khoản 511, 632, 6421, 6422, 635, 515, 911; chứng từ thực tế như hóa đơn GTGT số 0000271, phiếu xuất kho số XK336-449.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, bao gồm:
- Khái niệm và phân loại: Khái niệm bán hàng (quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ) và khái niệm kết quả kinh doanh (căn cứ Điều 68 TT 133/2016), gồm ba bộ phận: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán lẻ, bán đại lý/ký gửi, bán trả chậm/trả góp; các phương thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (bù trừ công nợ, ủy nhiệm chi, chuyển khoản ngân hàng).
- Nội dung kế toán theo TT 133/2016: Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511 gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118); kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421, 6422); kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635); kế toán thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811); kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Bốn hình thức ghi sổ kế toán theo Phụ lục số 4 TT 133/2016: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, và Ghi sổ trên máy vi tính. Chương này cũng đề cập các phần mềm phổ biến như MISA và Fast.
- Ba phương pháp tính giá xuất kho (Điều 22 TT 133/2016): Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền và Nhập trước xuất trước (FIFO).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế
Chương này trình bày thực trạng công tác kế toán tại đơn vị qua hai phần lớn.
Tổng quan về công ty: Công ty hoạt động từ 31/12/2014, chuyên sản xuất và kinh doanh sơn nước thương hiệu Viva Paint với hai dòng sản phẩm chủ lực là VIVA MAX và VIVA NANO, đạt chuẩn ISO 9001:2015. Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các phòng ban: Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Bộ phận Vận chuyển, Khối Nhà máy Sản xuất, Phòng HCNS. Bộ phận kế toán gồm 01 kế toán trưởng, 02 kế toán tổng hợp, 02 kế toán công nợ, 05 kế toán bán hàng, 02 kế toán kho và 01 kế toán thuế. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa theo hình thức Nhật ký chung và hóa đơn điện tử; phương pháp tính giá xuất kho là bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ là đường thẳng.
Phân tích tài chính 2018–2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 so 2018 |
Năm 2020 so 2019 |
| Doanh thu thuần BH&CCDV |
Tăng 19.589.756.023đ (+49%) |
Tăng 33.404.112.286đ (+56%) |
| Lợi nhuận gộp BH&CCDV |
Tăng 802.678.424đ (+18%) |
Giảm 1.206.009.105đ (-23%) |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Tăng 464.171.950đ (+13%) |
Giảm 241.073.997đ (-6%) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Tăng 484.853.801đ (+137,28%) |
Giảm 78% |
| Tài sản ngắn hạn |
Tăng 22.479.205.732đ (+53%) |
Tăng hơn 9 tỷ đ (+14%) |
| Nợ phải trả |
Tăng 22.156.084.425đ (+98,83%) |
Tăng 7.327.357.762đ (+16%) |
Nguyên nhân lợi nhuận gộp giảm mạnh năm 2020 được xác định là tốc độ tăng doanh thu thuần thấp hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán 7%, do giá nguyên vật liệu nhập vào tăng cao vì tình hình dịch bệnh.
Thực trạng kế toán: Chương minh họa chi tiết qua bút toán thực tế với hóa đơn GTGT số 0000271 (Nợ TK 131: 5.223.900.000đ / Có TK 5112: 4.749.000.000đ / Có TK 3331: 474.900.000đ) và bút toán kết chuyển cuối kỳ. Công ty bán hàng theo hai phương thức: bán lẻ (không phổ biến) và bán qua đại lý (chủ yếu, phủ khắp cả nước với chính sách chiết khấu và hỗ trợ cước vận chuyển). Giao dịch tiền mặt chỉ áp dụng khi giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng.
Đánh giá chung: Phần cuối chương nêu ưu điểm trong công tác kế toán hiện tại và chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại làm cơ sở cho đề xuất hoàn thiện ở Chương 3.
Chương 3: Đề xuất hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế
Chương này trình bày định hướng phát triển của công ty và đề xuất năm nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa quy trình từ khâu tiếp nhận đơn hàng đến lưu trữ chứng từ nhằm đảm bảo tính liên tục và đầy đủ.
- Hoàn thiện các khoản giảm trừ doanh thu: Xây dựng quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đầy đủ, đúng quy định.
- Hoàn thiện kế toán thanh toán công nợ với khách hàng: Tăng cường theo dõi tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng vốn ứ đọng (phải thu khách hàng tăng 263,37% năm 2019).
- Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Áp dụng trích lập theo đúng quy định để phản ánh trung thực giá trị khoản phải thu.
- Hoàn thiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đảm bảo hàng tồn kho được phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Ngoài ra, chương đề xuất kiến nghị với ba cấp: Nhà nước, Bộ Tài chính và bản thân Công ty CP Đầu tư ASA Group Quốc Tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua hai năm: tăng 49% (2019) và 56% (2020), cho thấy khả năng mở rộng thị trường của công ty.
- Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 137,28% năm 2019 nhờ lợi nhuận thuần từ BH&CCDV tăng mạnh (141%), nhưng giảm 78% năm 2020 do giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn doanh thu thuần.
- Tài sản ngắn hạn năm 2019 đạt hơn 64,6 tỷ đồng; phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao và tăng 263,37% năm 2019, phản ánh chính sách bán chịu mở rộng nhưng tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ.
- Hạch toán đầy đủ các khoản giảm trừ doanh thu theo TT 133/2016.
- Thiết lập hệ thống theo dõi công nợ khách hàng theo tuổi nợ.
- Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Kiến nghị Nhà nước và Bộ Tài chính tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đóng góp: Khóa luận cung cấp bức tranh thực trạng kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất sơn cụ thể đang áp dụng TT 133/2016, từ đó chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp lý và thực tiễn thực hiện, đồng thời đề xuất các giải pháp thiết thực, có tính ứng dụng cao cho doanh nghiệp cùng quy mô và ngành nghề.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Tác giả thừa nhận trong lời cảm ơn rằng kiến thức bản thân còn hạn chế và thời gian nghiên cứu bị giới hạn trong giai đoạn thực tập. Phạm vi nghiên cứu chỉ bó hẹp tại một doanh nghiệp duy nhất với số liệu từ năm 2018 đến 2020, nên kết quả không có tính đại diện cho toàn ngành sản xuất sơn. Nội dung chỉ xem xét kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh trước thuế TNDN, chưa bao gồm kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hay các khía cạnh kế toán quản trị.
Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng sang: (1) phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong bối cảnh tỷ lệ phải thu khách hàng cao; (2) đánh giá tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến chất lượng thông tin kế toán bán hàng; (3) nghiên cứu so sánh giữa nhiều doanh nghiệp cùng ngành áp dụng TT 133/2016.
Giá trị tham khảo
Khóa luận phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành kế toán, kiểm toán đang tìm hiểu cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, đặc biệt phần minh họa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và các bút toán cụ thể tại Chương 2.
- Sinh viên làm khóa luận về kế toán bán hàng có thể tham khảo khung lý thuyết Chương 1 để xây dựng cơ sở lý luận, và cấu trúc đánh giá ưu/nhược điểm tại Chương 2 như mẫu phân tích thực trạng.
- Kế toán viên tại doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đối chiếu quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng và thanh toán công nợ với thực tế đơn vị mình, đặc biệt phần trích lập dự phòng nợ khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở Chương 3.
- Người nghiên cứu ngành sản xuất sơn, vật liệu xây dựng có thể sử dụng số liệu tài chính 3 năm 2018–2020 của Công ty CP Đầu tư ASA Group Quốc Tế như dữ liệu tham chiếu cho bối cảnh thị trường giai đoạn đó.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP Đầu tư ASA Group Quốc Tế áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nào và tại sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ cho từng sản phẩm. Lý do được nêu trong văn bản là do công ty có nhiều mặt hàng và số lượng hàng hóa lớn, phương pháp này giúp kế toán dễ dàng tính giá xuất kho và quản lý hàng tồn. Cụ thể, sau mỗi lần xuất kho, kế toán chỉ nhập số lượng; đến cuối tháng mới xác định đơn giá bình quân để tính giá vốn.
2. Doanh thu thuần của công ty có tăng trưởng liên tục nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2020 lại giảm mạnh, nguyên nhân được xác định là gì?
Theo phân tích trong văn bản, nguyên nhân chính là tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần đến 7% trong năm 2020. Tình hình dịch bệnh đẩy giá nguyên vật liệu nhập vào tăng cao, làm lợi nhuận gộp giảm 1.206.009.105đ (-23%). Dù chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 cũng giảm 241.073.997đ (-6%), tốc độ giảm này không đủ bù đắp cho sự sụt giảm lợi nhuận thuần, dẫn đến lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 78%.
3. Hình thức bán hàng chủ yếu của công ty là gì và chính sách dành cho kênh đó ra sao?
Hình thức chủ yếu là bán hàng qua đại lý, mang lại doanh thu nhiều nhất cho công ty. Công ty triển khai mạng lưới đại lý phủ khắp cả nước với các chính sách ưu đãi cụ thể: được hưởng chiết khấu trên bảng giá niêm yết, hưởng chiết khấu thanh toán khi đại lý trả tiền ngay và được hỗ trợ cước phí vận chuyển đến tận cửa hàng. Bán lẻ trực tiếp tồn tại nhưng không phổ biến vì không phải định hướng chiến lược của công ty.
4. Phần mềm kế toán nào được công ty sử dụng và hình thức ghi sổ là gì?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa kết hợp hóa đơn điện tử, áp dụng hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính. Theo quy trình, kế toán nhập chứng từ hàng ngày vào phần mềm; phần mềm tự động cập nhật lên sổ kế toán tổng hợp và đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết. Cuối tháng hoặc cuối năm, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển theo thủ tục pháp lý quy định.
5. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào để giải quyết tình trạng phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao?
Văn bản đề xuất hai giải pháp trực tiếp: (1) Hoàn thiện kế toán thanh toán công nợ với khách hàng — thiết lập cơ chế theo dõi sát tuổi nợ và gửi thông báo đôn đốc thanh toán đúng hạn; (2) Hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi — áp dụng đúng quy định để phản ánh trung thực giá trị khoản phải thu trên báo cáo tài chính, hạn chế rủi ro mất vốn. Bối cảnh cho thấy phải thu khách hàng năm 2019 tăng đến 263,37%, đây là rủi ro được khóa luận nhận diện rõ.
Kết luận
Khóa luận "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư ASA Group Quốc Tế" là công trình nghiên cứu thực tế thuộc ngành Kế toán, triển khai theo hướng phân tích – đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp dựa trên khung pháp lý Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua phân tích số liệu tài chính 3 năm 2018–2020, khóa luận làm rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu nhưng sụt giảm lợi nhuận do áp lực chi phí nguyên vật liệu, đồng thời nhận diện những hạn chế trong thực hành kế toán hiện tại của công ty. Năm nhóm giải pháp hoàn thiện và kiến nghị đa cấp được đề xuất, tập trung vào quy trình chứng từ, hạch toán giảm trừ doanh thu và quản lý công nợ. Công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên và kế toán viên làm việc với doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong môi trường pháp lý TT 133/2016.