Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 và căng thẳng thương mại quốc tế đã gây gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu cũng như hoạt động kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Theo “Báo cáo tác động dịch bệnh Covid-19 đối với doanh nghiệp Việt Nam: Một số phát hiện chính từ điều tra doanh nghiệp 2020” do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) công bố ngày 12/03/2021 (dựa trên khảo sát hơn 10.000 doanh nghiệp tại 63 tỉnh, thành phố), các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và mới hoạt động dưới 3 năm chịu tổn thương nặng nề nhất. Tỷ lệ doanh nghiệp bị ảnh hưởng tiêu cực ở một số ngành lên mức rất cao: may mặc (97%), thông tin truyền thông (96%), sản xuất thiết bị điện (94%). Đối với khối doanh nghiệp FDI, tỷ lệ này ở ngành bất động sản là 100%, thông tin truyền thông là 97% và nông nghiệp/thủy sản là 95%. Trong bối cảnh nguồn lực tài chính và ngân sách bảo mật công nghệ thông tin còn hạn hẹp, các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cần một công cụ quản trị nội bộ chính xác nhằm kiểm soát dòng tiền, chi phí và luồng hàng hóa. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình tài chính thực tế và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt là đơn vị thương mại hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư, thiết bị điện. Đứng trước áp lực cạnh tranh trên thị trường thiết bị điện và biến động kinh tế do đại dịch, việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì hiệu quả kinh doanh và khả năng thanh toán.

Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IAS/IFRS).
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán hiện hành.
  3. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt (Địa chỉ: Số 60 ngách 70/2 Ngõ Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội; Văn phòng: P.1203 Chung cư vật tư du lịch số 8 Trần Thủ Độ, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu chi tiết được thu thập trong tháng 01 năm 2021 và số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

  • Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng): Ban hành tháng 05/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 (thay thế IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18, SIC 31), tiếp cận ghi nhận doanh thu qua mô hình 5 bước dựa trên nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, xác định 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Luật Thương mại 2005: Cơ sở pháp lý về rủi ro giao kết hợp đồng, sự kiện bất khả kháng (Điều 294), mức trần phạt vi phạm tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301), căn cứ và điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại (Điều 302, Điều 303).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và chuyên ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập thông tin từ giáo trình, các công trình nghiên cứu tổng quan (Báo cáo IFRS 15 của CPA Canada & Deloitte năm 2015; Luận án Tiến sĩ của Đỗ Thị Hồng Hạnh năm 2015 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Anh năm 2017 tại Trường Đại học Lao động - Xã hội) cùng hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có, bảng thanh toán lương và hệ thống sổ kế toán thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, tổng tài sản của công ty qua các năm 2018, 2019, 2020 để phân tích biến động và hiệu quả tài chính.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động tiêu thụ hàng hóa và đo lường kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả làm rõ các khái niệm bản chất: bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu hồi tiền tệ hoặc quyền đòi tiền; xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh tổng doanh thu, thu nhập với toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ.

Trong khâu giao kết hợp đồng kinh tế, tác giả phân tích các rủi ro pháp lý theo Luật Thương mại 2005 gồm: thẩm quyền ký kết, tính phù hợp của đối tượng hàng hóa, điều khoản phạt vi phạm (khống chế không quá 8% theo Điều 301), điều khoản bất khả kháng (Điều 294) và bồi thường thiệt hại (Điều 302, 303). Để quản trị rủi ro, doanh nghiệp vận dụng 4 chiến lược: tránh rủi ro, giảm thiểu rủi ro, chuyển giao rủi ro (bảo hiểm) và chấp nhận rủi ro.

Chương này phân tích sự khác biệt giữa hai khung chuẩn mực kế toán:

  • Chuẩn mực IFRS 15: Áp dụng mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu: (1) Xác định hợp đồng; (2) Xác định nghĩa vụ thực hiện; (3) Xác định giá giao dịch; (4) Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện; (5) Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ.
  • Chuẩn mực VAS 14: Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan).

Về chế độ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chương I làm rõ nguyên tắc và sơ đồ hạch toán của các tài khoản:

  • Tài khoản Doanh thu và Thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán - phản ánh giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, hao hụt mất mát, dự phòng giảm giá hàng tồn kho), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421 và TK 6422), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Quy trình ghi sổ Nhật ký chung và Kế toán máy: Trình bày quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm kế toán, tự động chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết và kết xuất Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt

Chương II đi sâu vào khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt (thành lập ngày 09/02/2012, đại diện pháp luật: Lưu Văn Mạnh, ngành nghề chính: kinh doanh vật tư, thiết bị điện).

Cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của công ty trong tháng 12/2020 ghi nhận sự tập trung cao vào nhóm bulong (chiếm 69% số lượng bán), cáp quang (16%), mắt nối (3%) và các mặt hàng khác như chuỗi cách điện, dây dẫn, bát cách điện thủy tinh, đai thép (12%). Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận Kho. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán nội bộ và Kế toán kho.

Chỉ tiêu chính sách kế toán Phương pháp áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC
Niên độ kế toán 01/01 - 31/12 (Đơn vị tiền tệ: VND)
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền
Tính khấu hao TSCĐ Phương pháp Đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp Khấu trừ

Thực trạng hạch toán được tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế tháng 01/2021:

  • Doanh thu bán hàng (TK 511): Ghi nhận theo Hóa đơn GTGT số 0000912, Phiếu xuất kho; thao tác nhập liệu trực tiếp tại phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA SME, đồng thời ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Hạch toán khoản lãi tiền gửi ngân hàng căn cứ trên Giấy báo Có, phản ánh vào Sổ Cái TK 515.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phần mềm MISA tự động tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm cuối kỳ và kết chuyển sang Sổ Cái TK 632.
  • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương tháng 01/2021 và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài (Hóa đơn số 0312689).
  • Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Thuế TNDN (TK 821) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 01/2021.

Qua khảo sát, tác giả đánh giá công ty có bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán hiện hành và khai thác hiệu quả phần mềm MISA SME. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; công tác kế toán quản trị chưa được quan tâm đúng mức; chưa xây dựng hệ thống báo cáo phân tích doanh số định kỳ và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (KPI).

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt

Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra, chương III đề xuất các định hướng và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Quản lý thu hồi nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thiết lập quy trình theo dõi tuổi nợ của khách hàng trên phân hệ kế toán công nợ; thực hiện trích lập dự phòng nợ khó đòi vào chi phí quản lý kinh doanh theo đúng quy định tài chính nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và nguồn vốn.
  2. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ rà soát các mặt hàng vật tư điện tồn kho lâu ngày hoặc suy giảm giá trị thị trường; hạch toán dự phòng vào giá vốn hàng bán để hạn chế rủi ro giảm giá hàng hóa.
  3. Hoàn thiện công tác kế toán máy: Khai thác chuyên sâu hơn các tính năng quản trị tự động trên phần mềm MISA SME, chuẩn hóa việc sao lưu dữ liệu và phân quyền nhập liệu giữa các bộ phận kế toán kho, kế toán bán hàng và kế toán công nợ.
  4. Xây dựng hệ thống kế toán quản trị:
    • Lập các biểu mẫu báo cáo phân tích nội bộ: Báo cáo so sánh số lượng bán, doanh số theo kỳ và Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh theo thời gian (doanh thu, chi phí).
    • Ứng dụng bảng đánh giá chỉ số hiệu quả công việc (KPI) cho Trưởng phòng Kế toán / Kế toán trưởng và Phòng Kinh doanh nhằm gắn trách nhiệm quản lý dòng tiền, doanh số và chi phí với kết quả hoạt động kinh doanh.

Tác giả đề xuất các kiến nghị:

  • Đối với Công ty Trường Việt: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán; tăng cường phối hợp giữa phòng kinh doanh và bộ phận kho; đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ kế toán quản trị.
  • Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành các thông tư hướng dẫn đồng bộ và rút ngắn lộ trình áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS phù hợp với điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khóa luận đã tổng hợp diễn biến tài chính của Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt trong giai đoạn 2018 - 2020:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2019/2018 (%) Năm 2020 Biến động 2020/2019 (%)
Tổng tài sản Cơ sở so sánh Tăng 1.608 VND +5,96% 46.284 +109,98% (tăng 122,49% so với 2018)
Doanh thu thuần Cơ sở so sánh Giảm 9.710 VND -12,51% Tăng trưởng mạnh +99,35%
Giá vốn hàng bán Cơ sở so sánh Giảm theo doanh thu Giảm tương ứng Tăng theo quy mô bán Tăng theo doanh thu
Chi phí quản lý kinh doanh Cơ sở so sánh Tăng +2,43% Được kiểm soát Ổn định theo quy mô

Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất theo biểu đồ và phân tích kinh doanh trong văn bản.

Giải pháp và đóng góp của khóa luận

  • Về mặt giải pháp: Đề xuất 4 giải pháp khả thi gắn liền với thực tiễn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp, bao gồm: quy trình trích lập dự phòng công nợ khó đòi; quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thiết bị điện; tối ưu hóa phân hệ bán hàng - kho - ngân hàng trên phần mềm MISA SME; thiết lập 2 biểu mẫu báo cáo phân tích kế toán quản trị và 2 bảng tiêu chí đánh giá KPI cho Kế toán trưởng và Phòng Kinh doanh.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khắc phục tính chất quá bao quát của các luận án vĩ mô (như Luận án TS Đỗ Thị Hồng Hạnh 2015 nghiên cứu ngành thép) và khắc phục hạn chế thiếu chiều sâu về kế toán quản trị của các nghiên cứu trước (như Luận văn ThS Nguyễn Ngọc Anh 2017). Tác giả đã kết nối lý luận chuẩn mực quốc tế IFRS 15 với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn thời gian thực tập 3 tháng và phạm vi tiếp cận số liệu nội bộ, các chứng từ kế toán chi tiết và sổ cái tài khoản hạch toán thực tế mới chỉ tập trung phân tích sâu trong phạm vi tháng 01 năm 2021; số liệu so sánh giai đoạn 2018 - 2020 dừng lại ở các chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng khảo sát toàn diện dữ liệu kế toán trong trọn vẹn một niên độ tài chính đầy đủ (12 tháng).
    2. Nghiên cứu thực nghiệm quy trình chuyển đổi báo cáo doanh thu từ VAS 14 / Thông tư 133 sang mô hình 5 bước của IFRS 15 đối với các hợp đồng thương mại cung cấp thiết bị điện phức hợp có kèm dịch vụ lắp đặt, bảo hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực chứng tại doanh nghiệp thương mại; minh họa rõ ràng cách hệ thống hóa lý luận IFRS 15, VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách trên phần mềm kế toán MISA SME (từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho đến Sổ Cái TK 511, 632, 642, 911) và cách thức xây dựng báo cáo kế toán quản trị phân tích doanh số, chi phí theo thời gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty trong giai đoạn khảo sát là gì?

Theo số liệu thống kê bán hàng tháng 12 năm 2020, mặt hàng kinh doanh chính là vật tư, thiết bị điện với cơ cấu: bulong chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69% tổng số lượng bán, cáp quang chiếm 16%, mắt nối chiếm 3%, còn lại 12% là các mặt hàng khác (như chuỗi cách điện, bát cách điện thủy tinh, dây dẫn, đai thép, ống nối).

3. Tình hình tài chính và doanh thu của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?

Năm 2019, doanh thu thuần của công ty giảm 12,51% (giảm 9.710 VND) so với năm 2018, trong khi chi phí quản lý kinh doanh tăng 2,43%. Sang năm 2020, hoạt động kinh doanh phục hồi mạnh mẽ với doanh thu tăng 99,35% so với năm 2019; tổng tài sản năm 2020 đạt 46.284, tăng 109,98% so với năm 2019 và tăng 122,49% so với năm 2018.

4. Tác giả chỉ ra những điểm còn hạn chế nào trong công tác kế toán của đơn vị?

Hạn chế chính gồm: công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho; hệ thống kế toán quản trị chưa được xây dựng hoàn chỉnh, thiếu các báo cáo phân tích chuyên sâu về doanh thu - chi phí theo từng mặt hàng/thời kỳ và chưa có hệ thống chỉ số KPI để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp kế toán quản trị cụ thể nào cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất xây dựng 2 mẫu báo cáo nội bộ định kỳ (Báo cáo so sánh số lượng bán, doanh số theo kỳ và Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh theo thời gian), đồng thời thiết lập 2 biểu mẫu tiêu chí đánh giá KPI dành riêng cho vị trí Kế toán trưởng (Trưởng phòng Kế toán) và Phòng Kinh doanh nhằm kiểm soát chặt chẽ doanh số, công nợ và chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Tuyến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực quốc tế IFRS 15, chuẩn mực Việt Nam VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán máy trên phần mềm MISA SME tại Công ty Cổ phần Giải pháp dịch vụ Trường Việt. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng, hoàn thiện kế toán máy và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.