Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng không chỉ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban quản trị nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh, vòng quay vốn lưu động và kiểm soát chi phí, mà còn là căn cứ minh bạch phục vụ các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam – một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị máy tính, linh kiện điện tử – việc hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng là đòi hỏi cấp thiết. Đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam" được tác giả Bùi Thị Thùy Dương thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tế này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Nghiên cứu, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam.
  3. Phân tích, đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng thực hành kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng dưới góc độ kế toán tài chính doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam (địa chỉ: Số 64, đường Lạc Long Quân, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận và thu thập, khảo sát số liệu, chứng từ thực tế phát sinh tại công ty trong năm tài chính 2022 (có đối chiếu với số liệu năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và khung pháp lý, đề tài vận dụng hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm gồm:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 3387 (Doanh thu chưa thực hiện), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT đầu ra), Tài khoản 3333 (Thuế xuất khẩu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Các phương pháp tính giá trị vốn hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh.
  • Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Khóa luận hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ cơ bản gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính (vận dụng phần mềm kế toán).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cụ thể:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu lý luận qua giáo trình chuyên ngành kế toán, chuẩn mực, thông tư của Bộ Tài chính; thu thập dữ liệu thực trạng thông qua hệ thống chứng từ (hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hợp đồng thương mại), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty năm 2022.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tại Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng của Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam; tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá quy trình hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng trong thương mại như hàng hóa, hoạt động bán hàng, bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán qua máy tự động), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý ký gửi, bán hàng nội bộ và nghiệp vụ hàng đổi hàng. Khóa luận phân tích chi tiết vai trò của hoạt động tiêu thụ như một điều kiện tái sản xuất xã hội, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và thu hồi vốn lưu động.

Về phương diện kỹ thuật nghiệp vụ, chương 1 trình bày chi tiết quy trình kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; các khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại; sơ đồ hạch toán luân chuyển từ TK 511, TK 3331, TK 3387 sang TK 911.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc xác định giá trị nhập kho thực tế, các phương pháp xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, thực tế đích danh), phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng xuất bán, kết cấu và phương pháp hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Phân định rõ nội dung cấu thành của chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), hệ thống chứng từ liên quan (bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ, phiếu chi, hóa đơn mua ngoài).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp và kết quả kinh doanh thuần thông qua TK 911 để kết chuyển sang TK 421.
  • Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, trình tự ghi chép và sơ đồ luân chuyển chứng từ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập: Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam thành lập ngày 13/02/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0108609686 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp; người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông WU YONG GANG; ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử viễn thông và máy móc phụ tùng công nghiệp. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kinh doanh, Tài chính, Kỹ thuật) và 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thu mua.

Khóa luận tổng hợp và phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty giai đoạn 2021 – 2022:

STT Chỉ tiêu Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch số tiền (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 2.514.150.000 6.325.000.000 +3.810.850.000 +151,58%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00%
3 Doanh thu thuần về BH và CCDV 2.514.150.000 6.325.000.000 +3.810.850.000 +151,58%
4 Giá vốn hàng bán 1.516.635.000 4.332.000.000 +2.815.365.000 +185,63%
5 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 997.515.000 1.993.000.000 +995.485.000 +83,56%
6 Doanh thu hoạt động tài chính - 27.000.000 - -
7 Chi phí tài chính - 35.354.000 - -
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 0 0 0,00%
8 Chi phí quản lý kinh doanh 750.350.000 1.752.000.000 +1.001.650.000 +133,49%
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 205.304.000 55.617.000 -149.687.000 -72,91%
10 Thu nhập khác - 600.000 - -
11 Chi phí khác - 21.000 - -
12 Lợi nhuận khác - 579.000 - -
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 201.604.000 55.038.000 -146.566.000 -72,70%
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 40.320.800 6.749.000 -33.571.800 -83,26%
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 161.283.200 48.289.000 -112.994.200 -76,03%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2022 của công ty được trình bày trong khóa luận).

Từ số liệu thực tế, tác giả chỉ ra doanh thu năm 2022 tăng trưởng 151,58% phản ánh việc mở rộng thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá vốn hàng bán (+185,63%) và chi phí quản lý kinh doanh (+133,49%) cao hơn tốc độ tăng trưởng biên lợi nhuận, dẫn tới lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm 76,03% so với năm 2021. Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trong nước và xuất khẩu (hóa đơn GTGT điện tử có mã cơ quan thuế, tờ khai hải quan xuất nhập khẩu, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ), phương pháp kế toán máy áp dụng phần mềm MISA/AMIS, hạch toán tiền lương và trích khấu hao tài sản cố định. Tác giả tổng hợp các ưu điểm trong kiểm soát chứng từ và chỉ ra các hạn chế trong công tác theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng cũng như việc lập dự toán chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam

Dựa trên định hướng mở rộng kinh doanh của công ty và các yêu cầu quản lý tài chính, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính thực tế:

  • Xây dựng biểu mẫu và quy trình lập dự toán mua hàng: Tác giả đề xuất mẫu dự toán mua hàng nhằm kiểm soát chặt chẽ giá mua đầu vào, chi phí vận chuyển, bốc dỡ và lưu kho phát sinh, giảm thiểu tốc độ tăng giá vốn hàng bán.
  • Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết: Đề xuất mở các sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) và chi phí bán hàng (TK 6421) theo từng nhóm mặt hàng/dự án để đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng chủng loại thiết bị máy tính, linh kiện.
  • Cải tiến chính sách tiền lương gắn với hiệu quả bán hàng: Đề xuất điều chỉnh hình thức tính lương cho nhân viên kinh doanh từ việc trả lương cố định theo thời gian sang kết hợp trả lương theo doanh số bán hàng, tạo đòn bẩy kích thích sản lượng tiêu thụ.
  • Tối ưu hóa phân hệ phần mềm kế toán: Khai thác triệt để các tính năng trên phần mềm MISA/AMIS trong việc tự động hóa trích lập báo cáo quản trị, phân bổ chi phí mua hàng và hạch toán tự động chênh lệch tỷ giá.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể về mặt khoa học lẫn thực tiễn quản lý:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách đầy đủ và cập nhật khung pháp lý về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng riêng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và quy trình hạch toán thực tế của Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam trong giai đoạn 2021 – 2022; minh chứng bằng hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan, bảng lương, sổ cái TK 642, sổ chi tiết TK 6421, TK 6422). Đề tài chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận trước thuế năm 2022 giảm 72,70% bắt nguồn từ việc giá vốn hàng bán tăng 185,63% và chi phí quản lý kinh doanh tăng 133,49%.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tổng quan 3 công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành tại Học viện Ngân hàng năm 2021 (Phan Thị Huệ nghiên cứu tại Công ty CP Đầu tư và Xây lắp Thành Thái; Nguyễn Kim Anh nghiên cứu tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Thái Bình; Phạm Thị Thu nghiên cứu tại Công ty TNHH Nam Thành). Khóa luận của Bùi Thị Thùy Dương khẳng định tính mới khi là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát quy trình kế toán kết hợp cả hoạt động bán buôn thiết bị công nghệ trong nước và nghiệp vụ xuất nhập khẩu tại Công ty NBK Việt Nam trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể, do đó tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập và nguồn số liệu tiếp cận, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích chuyên sâu số liệu kế toán tài chính trong năm 2022 (so sánh với 2021) tại phạm vi hẹp của Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự báo dài hạn.
  • Hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tự nhận định khóa luận không tránh khỏi những khiếm khuyết do hạn chế về kinh nghiệm thực tế trong việc xử lý các nghiệp vụ kế toán thương mại quốc tế phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị bán hàng, kiểm soát chi phí logistics xuất nhập khẩu và phân tích chuyên sâu rủi ro tỷ giá hối đoái đối với các doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, cách thức xử lý số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh và cách trình bày hệ thống chứng từ kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp các mẫu biểu cụ thể (mẫu dự toán mua hàng, quy trình hạch toán nghiệp vụ bán buôn, xuất khẩu và quản lý chi phí bán hàng trên phần mềm MISA/AMIS) có thể áp dụng trực tiếp vào công tác kế toán doanh nghiệp thương mại.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Phần tổng quan nghiên cứu so sánh và phân tích thực trạng biến động giá vốn - chi phí quản lý kinh doanh là nguồn dữ liệu đối chiếu tốt cho các nghiên cứu về hiệu quả bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA (phân hệ MISA AMIS) để thực hiện công tác ghi sổ và hạch toán trên máy vi tính.

2. Tại sao doanh thu năm 2022 của Công ty NBK Việt Nam tăng mạnh nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm so với năm 2021?
Theo số liệu phân tích trong khóa luận, mặc dù doanh thu thuần năm 2022 tăng 151,58% (đạt 6.325.000.000 VNĐ), lợi nhuận sau thuế lại giảm 76,03% (chỉ đạt 48.289.000 VNĐ). Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng 185,63% (đạt 4.332.000.000 VNĐ) và chi phí quản lý kinh doanh tăng 133,49% (đạt 1.752.000.000 VNĐ), cùng với việc phát sinh chi phí tài chính do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (35.354.000 VNĐ).

3. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được trích dẫn trong khóa luận, điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng là gì?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 dùng để phản ánh chi phí bán hàng và TK 6422 dùng để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp.

5. Đề tài kế thừa và chỉ ra điểm khác biệt gì so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Học viện Ngân hàng?
Khóa luận đã tổng quan 3 đề tài bảo vệ năm 2021 (tác giả Phan Thị Huệ, Nguyễn Kim Anh, Phạm Thị Thu) để kế thừa các đánh giá về tổ chức bộ máy và hạn chế cào bằng lương thưởng. Điểm khác biệt là đề tài của tác giả Bùi Thị Thùy Dương là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam, làm rõ đặc thù hạch toán của đơn vị vừa bán buôn thiết bị ngoại vi trong nước vừa thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu linh kiện điện tử.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thùy Dương là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh trung thực và có hệ thống công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết Bị Và Dịch Vụ Kỹ Thuật NBK Việt Nam. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán số 14 với số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2021 – 2022 để làm rõ nguyên nhân biến động lợi nhuận của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất về lập dự toán mua hàng, mở sổ chi tiết theo dõi mặt hàng và tối ưu hóa phần mềm kế toán MISA mang tính ứng dụng cao, đáp ứng trực tiếp yêu cầu hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.