Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là cầu nối trung gian thực hiện lưu thông hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng theo chu trình $T - H - T'$. Trong chuỗi hoạt động này, bán hàng là nghiệp vụ trung tâm mang tính chất quyết định, trực tiếp chi phối các nghiệp vụ khác như mua hàng, dự trữ và quản trị tài chính. Hoạt động bán hàng đạt hiệu quả giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, tăng tốc độ chu chuyển dòng tiền và gia tăng lợi nhuận.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2007–2008. Thị trường chứng kiến sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp với nhiều loại hình kinh doanh đa dạng, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị phân phối nội địa và các doanh nghiệp nước ngoài. Đồng thời, cơ chế quản lý kinh tế và thị trường bất động sản, xây dựng có nhiều biến động đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng phải có công tác hoạch định bán hàng bài bản.

Từ thực tế thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Sắt Thép Hoàng Giang, tác giả Võ Ngọc Ái Nhi đã thực hiện đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng công tác bán hàng và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại DNTN Sắt Thép Hoàng Giang.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích doanh thu và công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: DNTN Sắt Thép Hoàng Giang (trụ sở tại tỉnh Bình Dương, mạng lưới tiêu thụ tại Miền Đông Nam Bộ, Miền Tây Nam Bộ và Miền Trung).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2012 (tập trung phân tích chi tiết chuỗi số liệu từ năm 2010 đến năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế học và quản trị học thương mại:

  • Bản chất của kế hoạch hóa: Xuất phát từ quan điểm chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), công tác kế hoạch hóa chuyển từ cơ chế giao chỉ tiêu pháp lệnh cứng nhắc sang cơ chế quản trị thích ứng theo tín hiệu thị trường.
  • Quan điểm quản trị của Henri Fayol: Kế hoạch là chức năng đầu tiên của quản trị nhằm xác định rõ: Sản xuất/kinh doanh cái gì? Bằng cách nào? Bán cho ai? Với nguồn tài chính nào?
  • Hệ thống kế hoạch lưu chuyển hàng hóa: Bao gồm ba bộ phận gắn kết hữu cơ là kế hoạch bán hàng, kế hoạch mua hàng và kế hoạch dự trữ hàng hóa đầu kỳ - cuối kỳ.
  • Hệ thống phân loại chi phí: Dẫn chiếu theo các nguyên lý kế toán quản trị của Horngren et al. (1999) và Hilton (1991), phân định chi phí lưu thông thuần túy, chi phí lưu thông bổ sung (theo lý luận của C. Mác), chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí trực tiếp và gián tiếp.

Tác giả hệ thống hóa các chỉ tiêu và công thức xác định kế hoạch bán hàng gồm:

  • Doanh số bán ra theo phương pháp thống kê kinh nghiệm: $$DS_{kh} = DS_{bc} \times (1 + h)$$ (Trong đó: $DS_{kh}$ là doanh số kế hoạch, $DS_{bc}$ là doanh số kỳ báo cáo, $h$ là nhịp độ tăng giảm).
  • Doanh số bán ra theo phương pháp đơn hàng: $$DS_{kh} = \sum_{i=1}^{n} Ndh_i \times G_i$$ (Trong đó: $Ndh_i$ là nhu cầu đặt hàng của loại hàng $i$, $G_i$ là giá bán đơn vị loại hàng $i$).
  • Doanh số bán ra theo phương pháp cân đối: $$DS = O_{đk} + N - O_{ck}$$ (Trong đó: $O_{đk}$ là tồn kho đầu kỳ, $N$ là hàng nhập trong kỳ, $O_{ck}$ là tồn kho cuối kỳ).
  • Chỉ tiêu thị phần ($T$) và tỷ lệ chiếm lĩnh khách hàng ($K$): $$T = \frac{\text{Doanh số bán của doanh nghiệp}}{\text{Doanh số bán toàn ngành}} \times 100%$$ $$K = \frac{\text{Số khách hàng của doanh nghiệp}}{\text{Toàn bộ khách hàng ở các khu vực}} \times 100%$$
  • Phương pháp đường cong kinh nghiệm (Boston Consulting Group - BCG): Phân tích mối quan hệ giữa quy mô sản lượng và giá thành; khi sản lượng tăng gấp đôi thì chi phí trên một đơn vị sản phẩm có thể hạ từ 20% đến 30%.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thực hiện: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm).
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của DNTN Sắt Thép Hoàng Giang trong giai đoạn 2010–2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương này phác thảo toàn diện quá trình thành lập, mô hình tổ chức và năng lực hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp tư nhân Sắt Thép Hoàng Giang thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4604000001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 01/06/2006. Trụ sở đặt tại số 5/7 khu phố Bình Đức, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Mã số thuế: 3700662847. Người đại diện pháp lý: Bà Lê Thị Nha. Vốn đăng ký kinh doanh ghi nhận trên giấy phép: 3.000 VND. Tài khoản giao dịch mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) - Chi nhánh Nam Bình Dương.
  • Ngành nghề kinh doanh: Chuyên kinh doanh thương mại, cung cấp sỉ và lẻ các loại sắt thép hình hộp, hình oval, hình U, hình I, tole, sắt tấm gia công, ống mạ, ống đúc phục vụ ngành xây dựng.
  • Lịch sử phát triển: Chia làm hai giai đoạn chính:
    • Giai đoạn 2003–2008: Khởi đầu hoạt động với phương châm tập trung vào chất lượng hàng hóa để tạo dựng sự tin cậy từ khách hàng.
    • Giai đoạn từ 2008 đến thời điểm nghiên cứu (2013): Doanh nghiệp duy trì hoạt động và giữ vững thị trường trước tác động của khủng hoảng kinh tế.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm:
    • Chủ doanh nghiệp: Hoạch định tầm nhìn, chiến lược và quản lý chung.
    • Phòng Kế toán: Quản lý tài chính, quỹ tiền mặt, lập báo cáo tài chính và xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.
    • Phòng Kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, mở rộng kênh phân phối, soạn thảo và thực hiện hợp đồng kinh tế, theo dõi công nợ cùng phòng kế toán.
    • Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo, xây dựng thang bậc lương, bảo hộ lao động và an toàn lao động.

Chương 2: Cơ sở lí luận

Chương 2 tập trung chuẩn hóa lý thuyết về quản trị bán hàng và xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

  • Vai trò của kế hoạch bán hàng: Tạo thế chủ động trong khai thác nguồn lực (vốn, lao động, thiết bị), định hướng hoạt động của các thành viên, giảm thiểu sự chồng chéo và lãng phí, giảm tính bất ổn định của môi trường và tạo tiêu chuẩn cho công tác kiểm tra, kiểm soát.
  • Nội dung hệ thống kế hoạch tác nghiệp thương mại: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa (gồm kế hoạch bán hàng, mua hàng, dự trữ), kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính - tiền tệ, kế hoạch kỹ thuật, kế hoạch vận chuyển và kế hoạch kho tàng.
  • Các phương pháp xây dựng kế hoạch: Trình bày chi tiết phương pháp cân đối 3 bước (xác định nhu cầu, xác định khả năng, tiến hành cân đối từng phần đến cân đối tổng thể), phương pháp phân tích nhân tố tác động, phương pháp lợi thế vượt trội và phương pháp đường cong kinh nghiệm.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch bán hàng:
    • Nhân tố bên trong: Năng lực tài chính, ngân sách dành cho nghiên cứu thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, sự phối hợp giữa phòng kinh doanh với các phòng ban liên quan, chính sách khen thưởng và cơ sở vật chất kỹ thuật vận chuyển.
    • Nhân tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tiến bộ công nghệ, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng giao thông) và môi trường vi mô (nhà cung cấp thép, đối thủ cạnh tranh, khách hàng tiêu dùng và trung gian phân phối).

Chương 3: Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp

Chương 3 đi sâu phân tích toàn bộ thực trạng hoạt động kinh doanh và kết quả thực hiện kế hoạch bán hàng của DNTN Sắt Thép Hoàng Giang qua các bảng số liệu thực tế:

1. Phân tích doanh thu theo khu vực thị trường

Sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ chủ yếu tại 3 khu vực địa lý: Miền Đông Nam Bộ (trọng tâm là TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương), Miền Tây Nam Bộ và Miền Trung.

Thị trường tiêu thụ Doanh thu 2010 (triệu đồng) Doanh thu 2011 (triệu đồng) Doanh thu 2012 (triệu đồng)
Khu vực Miền Đông Nam Bộ 22.302 32.188 64.919
Khu vực Miền Tây Nam Bộ 6.331 8.123 17.485
Khu vực Miền Trung 144 305 571
Tổng Doanh thu 28.777 40.616 82.975

Nguồn: Phòng Kế toán DNTN Sắt Thép Hoàng Giang

Số liệu cho thấy Miền Đông Nam Bộ luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu doanh thu. Thị trường Miền Tây Nam Bộ có tốc độ tăng trưởng nhanh vào năm 2012 (đạt 17.485 triệu đồng), trong khi thị trường Miền Trung chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có xu hướng mở rộng đều đặn.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Tổng doanh thu (triệu đồng) 28.777 40.616 82.975 +41,14% +104,29%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 90,6 78,7 551,2 -13,45% (giảm 12,2 trđ) +600,38% (tăng 472,5 trđ)
Tỷ suất LN / Doanh thu 3,12% 3,12% 3,12% Ổn định Ổn định
Tỷ suất LN / Chi phí kinh doanh 7,93% 2,52% 10,26% Giảm mạnh Tăng trưởng

Nguồn: Phòng Kế toán DNTN Sắt Thép Hoàng Giang

Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm nhờ mở rộng mạng lưới phân phối và tăng cường quảng bá. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế năm 2011 sụt giảm 13,45% so với năm 2010 do doanh nghiệp tập trung nguồn lực tài chính để mở rộng thị trường khiến chi phí kinh doanh tăng cao. Sang năm 2012, quy mô bán hàng tăng mạnh giúp lợi nhuận sau thuế đạt 551,2 triệu đồng.

3. Tình hình thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và tính mùa vụ

  • Thực hiện kế hoạch lưu chuyển: Năm 2010, kế hoạch dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp đạt 92,67% so với kế hoạch đặt ra; mức bán hàng thực tế vượt kế hoạch 2,84%. Doanh nghiệp duy trì hợp đồng với các nhà cung cấp truyền thống để bảo đảm ổn định nguồn hàng nhập khẩu và phôi thép gia công.
  • Phân tích lượng tiêu thụ theo tháng: Hoạt động tiêu thụ sắt thép mang tính chu kỳ và mùa vụ rõ nét:
    • Tháng cao điểm: Tháng 3, 4 và tháng 7, 8 hàng năm (thời điểm thuận lợi cho thi công xây dựng). Ví dụ, năm 2010, lượng tiêu thụ tháng 4 đạt 80,66 tấn (chiếm khoảng 17% tổng sản lượng cả năm); tháng 8 đạt 77,75 tấn (chiếm 16,48%). Đến năm 2012, sản lượng tiêu thụ tháng 4 đạt 206,8 tấn và tháng 8 đạt 254,78 tấn.
    • Tháng thấp điểm: Tháng 1 (thời điểm nghỉ Tết Nguyên đán) và tháng 10, 11 (mùa mưa). Tháng 1/2010 lượng tiêu thụ chỉ đạt 10,64 tấn (chiếm 2,6%), tháng 10 đạt 16,78 tấn (3,56%) và tháng 11 đạt 16,26 tấn (3,455%).
  • Tình hình cạnh tranh và thị phần: Do quy mô vốn còn hạn chế và mới tham gia thị trường, thị phần của DNTN Sắt Thép Hoàng Giang tại khu vực Miền Đông Nam Bộ ước tính chưa vượt quá 10%, tại Miền Trung đạt khoảng 7%.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh thực trạng tăng trưởng doanh thu: Doanh thu của DNTN Sắt Thép Hoàng Giang tăng từ 28.777 triệu đồng (2010) lên 40.616 triệu đồng (2011) và đạt 82.975 triệu đồng (2012). Mức tiêu thụ tập trung lớn nhất tại Miền Đông Nam Bộ (chiếm 64.919 triệu đồng vào năm 2012).
  2. Chỉ ra quy luật tiêu thụ theo thời gian: Xác định được tính chất mùa vụ trong ngành thương mại sắt thép tại khu vực phía Nam với đỉnh tiêu thụ tập trung vào tháng 4 và tháng 8, đáy tiêu thụ rơi vào tháng 1 và tháng 10–11.
  3. Đánh giá điểm hạn chế trong quản trị kế hoạch: Công tác lập kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp chưa bám sát chặt chẽ biến động chi phí kinh doanh, dẫn đến tình trạng năm 2011 doanh thu tăng 41,14% nhưng lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 13,45%.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch: Áp dụng phương pháp cân đối kết hợp phân tích chuỗi thời gian để xây dựng chỉ tiêu bán hàng chi tiết theo từng tháng và từng quý, tránh tình trạng bị động trong khâu dự trữ hàng mùa cao điểm.
  • Kiểm soát chi phí: Quản lý chặt chẽ chi phí lưu thông và chi phí quản lý doanh nghiệp khi mở rộng địa bàn phân phối sang Miền Tây Nam Bộ và Miền Trung.
  • Đẩy mạnh công tác xúc tiến bán hàng: Tăng cường chính sách chiết khấu thanh toán, hoàn thiện dịch vụ vận chuyển và nâng cao năng lực giao tiếp, tư vấn kỹ thuật của đội ngũ nhân viên kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp tư nhân có quy mô vừa và nhỏ tại Bình Dương; nguồn số liệu sơ cấp về thị phần ngành và các đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên ước tính của nội bộ doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng dự báo nhu cầu thép xây dựng hoặc đánh giá tác động của biến động giá thép thế giới tới chiến lược định giá và quản trị rủi ro tồn kho tại các doanh nghiệp phân phối thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ bán hàng và quản trị lưu chuyển hàng hóa.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trong việc tham khảo phương pháp phân tích doanh thu theo vùng địa lý, chu kỳ tiêu thụ theo tháng và quản lý kế hoạch nhập - bán - dự trữ.

Câu hỏi thường gặp

1. DNTN Sắt Thép Hoàng Giang được thành lập vào thời gian nào và cơ cấu bộ máy gồm những phòng ban nào?

Doanh nghiệp được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4604000001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 01/06/2006. Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp gồm có Chủ doanh nghiệp và 3 phòng chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Nhân sự.

2. Doanh thu của doanh nghiệp qua các năm 2010–2012 biến động như thế nào theo từng khu vực?

Tổng doanh thu tăng từ 28.777 triệu đồng (2010) lên 40.616 triệu đồng (2011) và 82.975 triệu đồng (2012). Trong đó:

  • Miền Đông Nam Bộ: 22.302 triệu đồng (2010) $\rightarrow$ 32.188 triệu đồng (2011) $\rightarrow$ 64.919 triệu đồng (2012).
  • Miền Tây Nam Bộ: 6.331 triệu đồng (2010) $\rightarrow$ 8.123 triệu đồng (2011) $\rightarrow$ 17.485 triệu đồng (2012).
  • Miền Trung: 144 triệu đồng (2010) $\rightarrow$ 305 triệu đồng (2011) $\rightarrow$ 571 triệu đồng (2012).

3. Nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2011 của doanh nghiệp giảm dù doanh thu tăng là gì?

Năm 2011, doanh thu đạt 40.616 triệu đồng (tăng 41,14% so với năm 2010), nhưng lợi nhuận sau thuế giảm từ 90,6 triệu đồng xuống 78,7 triệu đồng (giảm 13,45%). Nguyên nhân do doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường, dẫn đến các khoản chi phí kinh doanh biến động tăng cao.

4. Quy luật tiêu thụ sản phẩm sắt thép theo tháng tại doanh nghiệp thể hiện như thế nào?

Lượng tiêu thụ sắt thép đạt đỉnh vào tháng 4 và tháng 8 hàng năm (năm 2010 tháng 4 tiêu thụ 80,66 tấn, tháng 8 đạt 77,75 tấn; năm 2012 tháng 4 đạt 206,8 tấn, tháng 8 đạt 254,78 tấn). Ngược lại, lượng tiêu thụ thấp nhất vào tháng 1 (tháng 1/2010 đạt 10,64 tấn) và các tháng 10, 11 (tháng 10/2010 đạt 16,78 tấn, tháng 11 đạt 16,26 tấn).

5. Thị phần ước tính của DNTN Sắt Thép Hoàng Giang tại các khu vực là bao nhiêu?

Theo đánh giá trong báo cáo, thị phần của doanh nghiệp tại khu vực Miền Đông Nam Bộ chiếm chưa quá 10% và tại khu vực Miền Trung đạt khoảng 7%.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Võ Ngọc Ái Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích chi tiết thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại DNTN Sắt Thép Hoàng Giang giai đoạn 2010–2012. Công trình làm rõ sự tăng trưởng doanh thu gắn liền với đặc điểm tiêu thụ mùa vụ và cơ cấu thị trường địa lý của ngành sắt thép xây dựng tại khu vực phía Nam. Các số liệu và giải pháp được trình bày đóng vai trò là nguồn tư liệu thực tế phục vụ học tập, nghiên cứu và quản trị kinh doanh thương mại.