Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong loại hình doanh nghiệp thương mại, bán hàng là khâu nghiệp vụ cuối cùng của chu trình "mua hàng – dự trữ – bán hàng", giữ vai trò quyết định trực tiếp đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi hàng hóa không tiêu thụ được hoặc tốc độ giải phóng hàng tồn kho chậm, vòng quay vốn của doanh nghiệp sẽ bị đình trệ, dẫn đến nguy cơ mất thanh khoản hoặc ngừng hoạt động. Việc xây dựng kế hoạch bán hàng (KHBH) giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực khoa học, đưa sản phẩm tiếp cận thị trường đúng thời điểm, kiểm soát ngân sách chi phí và tạo dựng lợi thế cạnh tranh về giá.

Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Thương mại QNT (thành lập ngày 27/07/2012) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp thiết bị điện và thiết bị công nghiệp mang thương hiệu Simon (Tây Ban Nha). Địa bàn quận Cầu Giấy (Hà Nội) là thị trường trọng điểm, đóng góp khoảng 5% tổng doanh số bán lẻ và chiếm 10% tổng số đại lý của công ty. Tuy nhiên, hoạt động lập kế hoạch bán hàng tại đơn vị vẫn tồn tại nhiều hạn chế về phương pháp dự báo, quy trình phân bổ mục tiêu và kiểm soát ngân sách. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nhàn tập trung giải quyết yêu cầu hoàn thiện công tác này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác xây dựng KHBH cho thiết bị điện Simon của Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Thương mại QNT trên địa bàn quận Cầu Giấy. Để thực hiện mục tiêu trên, khóa luận giải quyết ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản liên quan đến bán hàng, quản trị bán hàng và công tác xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác xây dựng kế hoạch bán hàng cho thiết bị điện Simon của Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Thương mại QNT trên địa bàn quận Cầu Giấy giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác xây dựng kế hoạch bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Thương mại QNT, trọng tâm phân tích tại thị trường quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng thu thập trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015); dữ liệu khảo sát và phỏng vấn sơ cấp thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp từ ngày 14/02/2016 đến ngày 25/04/2016.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng cho dòng sản phẩm thiết bị điện Simon.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được trích dẫn từ các giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm bán hàng theo Hoàng Minh Đường và Nguyễn Thừa Lộc (2005): Bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống, nối liền sản xuất với tiêu dùng, đảm bảo cân đối cung cầu và ổn định giá cả thị trường.
  • Hệ thống khái niệm về quản trị bán hàng, kế hoạch bán hàng, dự báo bán hàng, mục tiêu bán hàng, chương trình hoạt động bán hàng và ngân sách bán hàng trích xuất từ Giáo trình Quản trị tác nghiệp Doanh nghiệp thương mại (NXB Thống kê, 2010) và Giáo trình Quản trị Doanh nghiệp thương mại (NXB Thống kê, 2010).

Quy trình xây dựng kế hoạch bán hàng chuẩn hóa trong đề tài bao gồm 4 giai đoạn logic:

  1. Dự báo bán hàng: Xác định chỉ tiêu định lượng (quy mô thị trường, sức mua, thị phần) và định tính (thời vụ, thói quen tiêu dùng) thông qua các căn cứ dân số, thu nhập, số lượng điểm bán, số lượng khách hàng. Vận dụng các phương pháp dự báo chuyên gia, khảo sát điều tra, dự báo theo nguyên nhân dẫn đến biến động kết quả và thống kê kinh nghiệm theo ba quy trình: từ trên xuống (chia nhỏ), từ dưới lên (xây dựng) hoặc hỗn hợp.
  2. Xác định mục tiêu bán hàng: Thiết lập nhóm mục tiêu kết quả (doanh số, lãi gộp, chi phí bán hàng, lợi nhuận, vòng quay vốn hàng hóa) và nhóm mục tiêu nền tảng (độ hài lòng của khách hàng, mở rộng thị phần, phát triển mạng lưới đại lý, năng lực đội ngũ bán hàng) theo quy trình từ trên xuống hoặc quản trị theo mục tiêu (MBO).
  3. Xác định các hoạt động và chương trình bán hàng: Hoạch định công tác chuẩn bị bán hàng, mở rộng mạng lưới phân phối, tuyển dụng và đào tạo nhân viên, quản lý kho bãi vận chuyển, các chương trình chiết khấu, giảm giá, khuyến mại và bình ổn giá.
  4. Xây dựng ngân sách bán hàng: Lập ngân sách chi phí bán hàng (chi phí trực tiếp, chi phí xúc tiến bán, chi phí quản lý hành chính; phân loại theo chi phí cố định và biến đổi) và ngân sách kết quả bán hàng (doanh số thuần, giá vốn hàng bán, lãi gộp, lợi nhuận trước và sau thuế) dựa trên các phương pháp: căn cứ kỳ trước, theo đối thủ cạnh tranh, phương pháp khả chi, phương pháp hạn ngạch hoặc tăng từng bước.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực tế bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm 13 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở, phát ra và thu về 10 phiếu hợp lệ từ Ban Giám đốc và nhân viên Phòng Kinh doanh nhằm đánh giá thực trạng lập kế hoạch.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu với 03 chức danh quản lý qua bảng câu hỏi 5 mục mở, gồm: Giám đốc (ông Nguyễn Văn Quang), Phó Giám đốc bán hàng (bà Nguyễn Ngọc Lê) và Trưởng phòng Kinh doanh khu vực Cầu Giấy (ông Chu Thành Trung).
    • Khảo sát nội bộ dự báo năm 2014: Khảo sát 20 cán bộ nhân viên công ty về xu hướng biến động doanh số (ghi nhận 70% dự đoán tăng, 25% giữ nguyên, 5% giảm).
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và kế hoạch tiêu thụ giai đoạn 2013–2015 do Phòng Kế toán (cung cấp bởi kế toán viên Phạm Thị Ngọc Mai); tư liệu từ website chính thức thietbidienqnt.com và các văn bản quy phạm liên quan.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (đối chiếu số tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp thống kê mô tả và phương pháp tổng hợp để rút ra các kết luận quản trị.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tác nghiệp bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân loại kế hoạch bán hàng theo 5 tiêu chí: theo cấp quản lý (công ty, bộ phận, cá nhân), theo sản phẩm hàng hóa, theo khu vực thị trường, theo thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, năm) và theo phương thức/kênh phân phối. Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình 4 bước lập kế hoạch bán hàng, đồng thời phân tích hệ thống các nhân tố tác động:

  • Nhân tố bên ngoài: Thể chế chính trị – pháp luật, môi trường kinh tế (áp lực lạm phát, sức mua), môi trường kỹ thuật – công nghệ, môi trường văn hóa – xã hội, năng lực nhà cung ứng, hành vi khách hàng và mức độ cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường.
  • Nhân tố bên trong: Mục tiêu, chiến lược và chính sách kinh doanh; tiềm lực tài chính; năng lực đội ngũ nhân sự; cơ sở vật chất – hạ tầng công nghệ thông tin và văn hóa doanh nghiệp.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN SIMON CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QNT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ xây dựng kế hoạch bán hàng của Công ty QNT:

  • Đặc điểm tổ chức và nguồn lực: Công ty QNT có quy mô lao động 25 người, tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính nhân sự và Bộ phận Kho. Cơ cấu lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao (độ tuổi dưới 30 chiếm 60% vào năm 2015). Cơ cấu nguồn vốn tăng trưởng qua các năm, vốn lưu động luôn duy trì trên 57%.
Chỉ tiêu vốn Năm 2013 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2014 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2015 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%)
Vốn cố định 4,35 41,19% 5,74 42,33% 7,13 41,89%
Vốn lưu động 6,21 58,81% 7,82 57,67% 10,07 58,11%
Tổng mức vốn 10,56 100% 13,56 100% 17,02 100%
  • Thực trạng quy trình lập kế hoạch bán hàng:
    • Dự báo bán hàng: Căn cứ vào năng lực chiếm lĩnh thị phần (chiếm khoảng 35% thị phần thiết bị điện Simon miền Bắc với hơn 50 đại lý), khảo sát thị hiếu (dòng series I7 chiếm 31,23% và series V5 chiếm 23,75% doanh thu năm 2015 do thiết kế mặt vuông cao cấp; các dòng series 60, 51A, 52 tăng trưởng chậm do mẫu mã cũ), dân số quận Cầu Giấy (236.981 người năm 2011 với 41,7% dưới 30 tuổi). Phương pháp dự báo chủ yếu dựa vào chuyên gia định tính và khảo sát nội bộ từ dưới lên.
    • Xác định mục tiêu bán hàng: Ban Giám đốc áp đặt mục tiêu theo quy trình từ trên xuống cho kỳ hạn 1 năm. Lợi nhuận trước thuế thực tế đạt 79,428 triệu đồng năm 2014 và 383,597 triệu đồng năm 2015. Mục tiêu nền tảng đề ra tỷ lệ 100% nhân viên được đào tạo kỹ năng bán hàng (tối thiểu 1 khóa/năm) và 60% nhân viên đạt chỉ tiêu định ngạch.
    • Chương trình bán hàng: Năm 2014 triển khai chương trình tặng quà (01/06–30/06/2014), chương trình chiết khấu 5% cho đơn hàng từ 10 triệu đồng trở lên (01/01–01/02/2014), chương trình bình ổn giá dòng V5 và I7 (01/02–30/12/2014).
    • Ngân sách bán hàng: Ngân sách chi phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng từ 3.000 triệu đồng (2013) lên 3.200 triệu đồng (2014) và 3.400 triệu đồng (2015). Ngân sách xúc tiến bán duy trì từ 195 đến 220 triệu đồng; ngân sách quản lý hành chính từ 300 đến 340 triệu đồng.
Ngân sách chi phí bán hàng Năm 2013 (Triệu đồng) Năm 2014 (Triệu đồng) Năm 2015 (Triệu đồng)
Chi phí liên quan trực tiếp đến bán hàng 3.000 3.200 3.400
Chi phí xúc tiến bán hàng 195 200 220
Chi phí quản lý hành chính 300 310 340
Tổng chi phí bán hàng 3.495 3.710 3.960
  • Đánh giá thành công, hạn chế:
    • Ưu điểm: Kế hoạch có tính khả thi, doanh thu các năm 2014–2015 vượt chỉ tiêu kế hoạch; cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, áp dụng hệ thống ERP trong quản lý kho và dữ liệu khách hàng.
    • Hạn chế: Kế hoạch mua hàng chưa phân rã theo tháng/quý; căn cứ dự báo phụ thuộc nhiều vào số liệu lịch sử; phương pháp dự báo mang tính chủ quan; mục tiêu giao từ trên xuống thiếu tính linh hoạt; ngân sách bán hàng biến động và liên tục phải điều chỉnh phát sinh; chi phí giao dịch chuyển khoản ngân hàng cao.

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁN HÀNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN SIMON CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QNT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY

Chương 3 trình bày phương hướng phát triển và các đề xuất hoàn thiện:

  • Mục tiêu phát triển: Ngắn hạn đạt mức tăng trưởng lợi nhuận 10–15%/năm; dài hạn đến năm 2020 trở thành nhà phân phối thiết bị Simon quy mô hàng đầu miền Bắc và mở thêm 2 chi nhánh bán lẻ; xác định phân phối thiết bị điện là ngành mũi nhọn đến năm 2018.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện căn cứ xây dựng kế hoạch: Kết hợp phân tích biến động thị trường xây dựng, dữ liệu dự án bất động sản trên địa bàn quận Cầu Giấy và hành vi người tiêu dùng thay vì chỉ dựa vào dữ liệu bán hàng năm trước.
    2. Hoàn thiện công tác xây dựng mục tiêu bán hàng: Chuyển đổi từ cơ chế áp đặt sang phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO), phân bổ mục tiêu kết quả và nền tảng chi tiết theo từng quý, từng tháng và giao định ngạch cho từng nhân viên kinh doanh.
    3. Hoàn thiện chương trình và hoạt động bán hàng: Tăng tần suất và đa dạng hóa các chương trình chiết khấu, mở rộng hoạt động xúc tiến tại các triển lãm chuyên ngành, tối ưu hóa chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng dự án và khách hàng dân dụng.
    4. Hoàn thiện công tác xây dựng ngân sách bán hàng: Phân định rõ ngân sách chi phí cố định và biến đổi, thiết lập quỹ dự phòng biến động giá và tối ưu hóa chi phí vận chuyển, kho bãi.
    5. Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ thủ tục hải quan nhập khẩu thiết bị điện chính hãng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và thực hiện kế hoạch bán hàng của Công ty QNT qua chuỗi số liệu 3 năm:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Triệu đồng) 3.186,00 4.647,09 15.269,76
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 2.392,00 3.373,92 10.523,94
Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) 644,79 1.080,35 4.233,26
Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) 79.597 282.607 382.477
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 62.384 213.442 298.520

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Làm rõ tính đặc thù của việc phân phối thiết bị điện Simon tại thị trường ngách quận Cầu Giấy – khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư trẻ cao.
  • Chỉ ra sự chuyển dịch thị hiếu tiêu dùng từ các series truyền thống (series 60, 51A, 52) sang các series thiết kế mặt vuông cao cấp (series V5, I7, V8), cung cấp căn cứ thực tiễn để cơ cấu lại danh mục dự báo.
  • Đóng góp giải pháp quản trị mang tính ứng dụng thực tế cho Công ty QNT, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây tại Khoa Quản trị Doanh nghiệp – Trường Đại học Thương Mại (như đề tài tại Công ty Nam Phương năm 2012, Siêu thị điện máy HC năm 2013, Công ty PCCC Rừng Việt Nam năm 2014 hay Công ty Việt Ý năm 2015).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thứ cấp của khóa luận giới hạn trong giai đoạn 2013–2015; quy mô mẫu khảo sát sơ cấp nội bộ còn nhỏ (10 phiếu khảo sát và 3 cuộc phỏng vấn sâu) do đặc thù quy mô nhân sự của công ty thời điểm nghiên cứu là 25 cán bộ công nhân viên; không gian khảo sát thực tế tập trung chủ yếu trên địa bàn quận Cầu Giấy.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ các quận nội thành Hà Nội và các tỉnh lân cận tại miền Bắc; cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2016; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm dự báo định lượng chuyên sâu kết hợp với mô-đun quản lý bán hàng của hệ thống ERP khi doanh nghiệp gia tăng quy mô mạng lưới chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp thương mại tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tác nghiệp bán hàng.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị điện, vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ trong việc thiết lập quy trình dự báo, xây dựng định ngạch và kiểm soát ngân sách bán hàng.
  • Phần đáng tham khảo nhất là khung hệ thống chỉ tiêu xây dựng ngân sách bán hàng (Bảng 1.1, 1.2, 1.3) và các biểu mẫu đánh giá thực trạng kết quả bán hàng theo từng series sản phẩm (Bảng 2.4, 2.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cụ thể nào? Dữ liệu sơ cấp gồm 10 phiếu điều tra trắc nghiệm từ Ban Giám đốc và nhân viên kinh doanh, 03 bản phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo (Giám đốc Nguyễn Văn Quang, Phó Giám đốc Nguyễn Ngọc Lê, Trưởng phòng KD Chu Thành Trung) và 20 phiếu khảo sát dự báo nội bộ năm 2014. Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng 2013–2015 do kế toán Phạm Thị Ngọc Mai cung cấp cùng dữ liệu từ website công ty.

2. Tình hình cơ cấu nguồn vốn và nhân sự của Công ty QNT giai đoạn 2013–2015 có đặc điểm gì? Tổng vốn kinh doanh tăng từ 10,56 tỷ đồng (2013) lên 17,02 tỷ đồng (2015), trong đó vốn lưu động luôn chiếm trên 57%. Về nhân sự, công ty có 25 cán bộ công nhân viên thuộc 4 phòng ban, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ chi phối (60% năm 2015).

3. Dòng sản phẩm thiết bị điện Simon nào đạt doanh số cao nhất tại Công ty QNT và nguyên nhân do đâu? Dòng sản phẩm Simon series I7 (chiếm 31,23% doanh thu năm 2015) và series V5 (chiếm 23,75%) đạt tỷ trọng cao nhất. Nguyên nhân do hai series này sở hữu thiết kế mặt vuông hiện đại, màu sắc đa dạng, phù hợp với xu hướng kiến trúc nội thất mới so với các dòng series 60, 51A và 52 có thiết kế cũ từ giai đoạn trước.

4. Những điểm nghẽn lớn nhất trong công tác lập kế hoạch bán hàng của Công ty QNT là gì? Doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào số liệu bán hàng quá khứ để dự báo; phương pháp dự báo thuần định tính; mục tiêu bán hàng áp đặt từ trên xuống và chỉ lập theo năm mà không phân rã cụ thể theo tháng/quý; ngân sách bán hàng thường xuyên bị động, phát sinh nhiều điều chỉnh trong kỳ hoạt động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Nhàn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về công tác xây dựng kế hoạch bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng tác nghiệp tại Công ty TNHH Đầu tư và Dịch vụ Thương mại QNT giai đoạn 2013–2015. Các dữ liệu phân tích chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô vốn và doanh thu, đồng thời nhận diện chính xác những tồn tại trong khâu dự báo, phân bổ mục tiêu và kiểm soát ngân sách đối với mặt hàng thiết bị điện Simon trên địa bàn quận Cầu Giấy. Hệ thống giải pháp đề xuất từ việc hoàn thiện căn cứ dự báo, áp dụng quản trị theo mục tiêu MBO đến cơ cấu lại ngân sách có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp công ty nâng cao hiệu quả phân phối và mở rộng thị phần trong các giai đoạn tiếp theo.