Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động phân phối đóng vai trò là một trong bốn trụ cột cơ bản của hỗn hợp tiếp thị (Marketing Mix), đồng thời là công cụ quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị trường. Trong khi các biện pháp cạnh tranh về giá, sản phẩm hay xúc tiến bán hàng dễ dàng bị đối thủ sao chép trong ngắn hạn, hệ thống kênh phân phối đòi hỏi thời gian, tài nguyên và cam kết hợp tác liên kết giữa các tổ chức độc lập, từ đó hình thành rào cản xâm nhập vững chắc.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Minh Phát Hà Nội được thành lập vào đầu năm 2015, chuyên kinh doanh, phân phối và cung cấp dịch vụ kỹ thuật cho các mặt hàng săm lốp, ắc quy và phụ tùng ô tô. Trong danh mục sản phẩm của doanh nghiệp, lốp ô tô là nhóm hàng chủ lực, đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất. Trước bối cảnh thị trường ô tô Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ đô thị hóa cao, tầng lớp trung lưu gia tăng và tỷ lệ sở hữu ô tô bình quân đạt khoảng 50 xe trên 1.000 dân (theo số liệu từ VnEconomy), nhu cầu thay thế, bảo dưỡng săm lốp tăng trưởng mạnh mẽ. Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành đơn vị cung ứng lốp và ắc quy hàng đầu tại Hà Nội và khu vực phía Bắc, việc đánh giá và hoàn thiện hoạt động phân phối là một yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Khóa luận xác định rõ ràng hệ thống mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm lốp ô tô của Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kênh phân phối và công tác quản trị hoạt động phân phối trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng tổ chức và vận hành kênh phân phối sản phẩm lốp ô tô tại Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022, chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối của công ty dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2024 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối sản phẩm lốp ô tô.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội cùng hệ thống điểm bán, đại lý bán lẻ tại khu vực Hà Nội và Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng giai đoạn 2020 – 2022 và đề xuất giải pháp định hướng cho giai đoạn 2024 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị kinh điển và các giáo trình quản trị kênh phân phối chuyên sâu:

  • Nền tảng khái niệm: Tác giả tiếp cận các quan điểm lý luận về phân phối của Philip Kotler trong giáo trình Quản trị Marketing và khung lý thuyết quản trị kênh của PGS.TS Trương Đình Chiến trong giáo trình Quản trị kênh phân phối (Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Khung cấu trúc và tổ chức kênh: Đề tài phân tích cấu trúc kênh qua ba biến số cơ bản gồm chiều dài (kênh 0 cấp, 1 cấp, đa cấp), chiều rộng (phương thức phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và các loại trung gian thương mại ở cùng một cấp độ (nhà bán buôn, đại lý, nhà bán lẻ). Về mặt tổ chức, tác giả phân loại kênh thành kênh đơn, kênh truyền thống, kênh phân phối liên kết ngang, hệ thống đa kênh và hệ thống liên kết dọc (VMS) gồm VMS tập đoàn, VMS hợp đồng và VMS được quản lý.
  • Mô hình 10 dòng chảy phân phối: Khung lý thuyết vận hành kênh được soi chiếu qua 10 dòng chảy chức năng, bao gồm: dòng chuyển quyền sở hữu, dòng đàm phán, dòng vận động vật chất của sản phẩm, dòng thông tin, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng thu hồi/tái sử dụng, dòng đặt hàng, dòng chia sẻ rủi ro và dòng tài chính.
  • Môi trường quản trị kênh: Hệ thống phân phối được đánh giá dưới tác động của các nhân tố vi mô bên trong (quan hệ hợp tác, hành vi cạnh tranh cùng loại/khác loại/chiều dọc/giữa các hệ thống, xung đột kênh) và môi trường vĩ mô bên ngoài (kinh tế, văn hóa - xã hội, kỹ thuật - công nghệ như Telemarketing, thanh toán điện tử, quản trị tồn kho vi tính hóa và môi trường chính trị - luật pháp).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Tài chính Kế toán, báo cáo doanh số từ Phòng Kinh doanh, dữ liệu quản lý trung gian của Phòng Marketing và tài liệu vận hành kỹ thuật của Phòng Kỹ thuật – Hỗ trợ thuộc Công ty Minh Phát Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Ngoài ra, dữ liệu ngành được tổng hợp từ các báo cáo chuyên ngành và tạp chí kinh tế.
  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật nhằm xây dựng cơ sở lý luận logic cho đề tài.
  • Phương pháp so sánh và phân tích: Tác giả sử dụng các công cụ thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối theo chuỗi thời gian ba năm liên tục (2020 – 2022) để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và mức độ mở rộng mạng lưới phân phối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối và hoạt động phân phối của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm khoa học về kênh phân phối và hoạt động phân phối. Kênh phân phối được xác định là một tổ chức hệ thống các quan hệ với doanh nghiệp và cá nhân bên ngoài nhằm quản lý việc lưu chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng. Hoạt động phân phối bao gồm toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế và kỹ thuật để kết nối cung - cầu, tối ưu hóa thời gian, không gian và gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng.

Chương này phân tích chi tiết bản chất của các thành viên trong kênh:

  • Thành viên chính thức: Nhà sản xuất, trung gian thương mại (nhà bán buôn, đại lý, nhà bán lẻ, nhà môi giới) tham gia vào chức năng đàm phán và chuyển quyền sở hữu sản phẩm.
  • Tổ chức bổ trợ: Các đơn vị vận tải, kho bãi, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm và viện nghiên cứu thị trường không chịu trách nhiệm phân phối trực tiếp nhưng đảm bảo sự thông suốt cho hệ thống.

Tác giả luận giải sâu sắc cơ chế vận hành của 10 dòng chảy trong kênh phân phối, trong đó chỉ rõ dòng vận động vật chất thường chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất, trong khi dòng thông tin và dòng đặt hàng có vai trò điều phối toàn bộ các quyết định cung ứng hàng ngày. Về khía cạnh quản trị hành vi, chương 1 phân tích 4 hình thức cạnh tranh nội bộ kênh và khẳng định xung đột kênh là hiện tượng tất yếu. Xung đột nếu không được kiểm soát sẽ làm tê liệt dòng chảy, nhưng nếu được điều tiết hợp lý có thể tạo áp lực đổi mới cấu trúc và chính sách phân phối của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phân phối tại Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội

Chương 2 giới thiệu tổng quan về tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh của Minh Phát Hà Nội. Doanh nghiệp duy trì mô hình điều hành chức năng với các bộ phận chính: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Kỹ thuật – Hỗ trợ và Phòng Tài chính Kế toán. Cơ sở chính của công ty đặt tại số 295 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội, tích hợp cả ba chức năng: văn phòng đại diện, cửa hàng bán lẻ và kho trung tâm.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu Cơ sở tính 18.966 25.459 +29,59% +38,32%
Tổng chi phí Cơ sở tính 17.644 Tăng mạnh +30,32% +40,25%
Lợi nhuận sau thuế Cơ sở tính Tăng 85.322 656.420 +13,39% -9,42%

(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán trích trong khóa luận)

Về cấu trúc và phương thức phân phối của công ty:

  • Cấu trúc kênh phân phối: Công ty áp dụng đồng thời hai loại hình:
    • Kênh phân phối trực tiếp (kênh 0 cấp): Phân phối qua mạng lưới 5 cửa hàng do công ty tự quản lý (4 điểm tại Hà Nội gồm: 295 Nguyễn Xiển, 88/78 Duy Tân, số 9 Lê Trọng Tấn, B2.09 KĐT Thanh Hà; và 1 điểm tại Thái Nguyên: 113B Bắc Nam, TP. Thái Nguyên) kết hợp bán hàng trực tuyến qua website công ty, Zalo OA và fanpage Facebook chính thức.
    • Kênh phân phối gián tiếp (kênh 1 cấp): Cung ứng sản phẩm qua các trung gian bán lẻ độc lập là các garage ô tô và trung tâm bảo dưỡng xe hơi trên địa bàn.
  • Chiều rộng kênh: Công ty thực hiện phương thức phân phối rộng rãi. Số lượng nhà bán lẻ tăng trưởng liên tục: từ 10 nhà bán lẻ năm 2020, lên 18 đơn vị năm 2021 và đạt 32 đơn vị năm 2022.
  • Hình thức tổ chức kênh: Vận hành theo mô hình Hệ thống liên kết dọc theo hợp đồng (Contractual VMS), trong đó Minh Phát đóng vai trò là nhà bán buôn ký hợp đồng cung ứng và hỗ trợ các garage bán lẻ độc lập.
  • Vận hành các dòng chảy phân phối:
    • Dòng đặt hàng: Các đại lý gửi đơn định kỳ 2 lần/tháng (vào thứ Hai của tuần thứ nhất và tuần thứ ba) qua email. Đơn hàng được xử lý và kiểm tra tồn kho qua phần mềm kế toán Misa. Đối với các đơn phát sinh đột xuất, việc xử lý thường bị động do phụ thuộc vào nhà cung ứng cấp trên.
    • Dòng chuyển quyền sở hữu: Hoàn tất đối với khách lẻ khi nhận hàng và thanh toán; đối với đại lý khi ký nhận biên bản bàn giao kèm điều khoản thanh toán tiền mặt hoặc công nợ.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh thu duy trì đà tăng trưởng cao; phát triển được cả kênh bán lẻ trực tiếp và kênh bán buôn gián tiếp; mạng lưới đối tác garage mở rộng nhanh chóng giúp tăng độ bao phủ tại Hà Nội.
  • Hạn chế: Việc áp dụng phân phối rộng rãi nhưng thiếu tiêu chí tuyển chọn đại lý dẫn đến mâu thuẫn về phạm vi địa bàn giữa các garage; xuất hiện tình trạng cạnh tranh giá không lành mạnh; hệ thống chia sẻ thông tin chưa đồng bộ; áp lực kho bãi lớn do chỉ có một kho trung tâm tại Nguyễn Xiển; công tác đào tạo nhân viên bán hàng tại các đại lý chưa được chuẩn hóa.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối cho Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích SWOT và định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2024 – 2026, chương 3 thiết kế 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ:

  1. Hoàn thiện phương thức phân phối và ban hành tiêu chí tuyển chọn thành viên kênh: Chuyển dịch dần từ phân phối rộng rãi tự do sang phân phối có chọn lọc; thiết lập quy trình tuyển chọn gồm các tiêu chí cụ thể về vị trí mặt bằng garage, năng lực tài chính, uy tín thương mại, cơ sở vật chất kỹ thuật và cam kết sản lượng.
  2. Ứng dụng hệ thống thông tin hiện đại trong quản trị đơn hàng: Nâng cấp phần mềm kết nối dữ liệu giữa kho, kế toán và các điểm bán lẻ nhằm tự động hóa quy trình đặt hàng, kiểm soát tồn kho tức thời và hạn chế sai sót khi xử lý đơn hàng đột xuất.
  3. Hoàn thiện chính sách phân phối nhằm kiểm soát xung đột:
    • Ban hành bảng giá bán lẻ đề xuất thống nhất cho toàn hệ thống đại lý.
    • Chuẩn hóa chính sách chiết khấu thương mại, xây dựng thang thưởng doanh số bổ sung dựa trên sản lượng đặt hàng định kỳ và thời gian hợp tác gắn bó.
    • Thiết lập quy chế xử phạt rõ ràng đối với các hành vi bán phá giá hoặc lấn vùng gây xung đột nội bộ.
  4. Phát triển mạng lưới kho bãi mới: Đề xuất phương án mở thêm kho phụ/kho trung chuyển nhằm giải quyết tình trạng tắc nghẽn chuỗi cung ứng vật chất, giảm tải cho kho chính 295 Nguyễn Xiển và rút ngắn thời gian giao hàng cho các đại lý khu vực ngoại thành hoặc tỉnh lân cận.
  5. Tăng cường công tác đào tạo nội bộ và hỗ trợ kỹ năng bán hàng cho đại lý: Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ về kiến thức sản phẩm lốp, thông số kỹ thuật và kỹ năng tư vấn khách hàng dành cho đội ngũ nhân viên công ty và kỹ thuật viên tại các garage đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và làm sáng tỏ các kết quả thực nghiệm tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa các chỉ số tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu công ty tăng trưởng 29,59% trong năm 2021 và 38,32% trong năm 2022. Mạng lưới đại lý bán buôn tăng gấp 3,2 lần (từ 10 đại lý năm 2020 lên 32 đại lý năm 2022). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí kinh doanh (tăng 30,32% năm 2021 và 40,25% năm 2022) vượt tốc độ tăng doanh thu đã khiến lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm 9,42% so với năm 2021.
  • Nhận diện bản chất cấu trúc kênh: Làm rõ sự kết hợp giữa mô hình phân phối trực tiếp (5 cơ sở độc lập tại Hà Nội và Thái Nguyên cùng hệ thống trực tuyến) và mô hình liên kết dọc hợp đồng (Contractual VMS) qua các đối tác garage.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở các lý thuyết tiếp thị đại cương mà đi sâu vào đặc thù ngành hàng phụ tùng - lốp ô tô. Tác giả phát hiện mâu thuẫn cốt lõi giữa mục tiêu mở rộng độ phủ thị trường bằng phân phối rộng rãi với hệ quả phát sinh xung đột nội bộ do thiếu tiêu chí sàng lọc đại lý. Các giải pháp về bảng giá đề xuất, cơ chế thưởng thâm niên, mở kho vệ tinh và chuẩn hóa quy trình xử lý đơn hàng qua phần mềm cung cấp cơ sở tham mưu giá trị cho ban lãnh đạo công ty giai đoạn 2024 – 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp thu thập từ các phòng ban nội bộ của Công ty Minh Phát Hà Nội, chưa triển khai khảo sát định lượng trên cỡ mẫu lớn gồm khách hàng tiêu dùng cuối cùng và chủ các cơ sở garage để lượng hóa mức độ hài lòng về kênh phân phối.
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính và hoạt động thực trạng dừng lại ở mốc thời gian 2020 – 2022, chưa phản ánh toàn diện các biến động thị trường trong giai đoạn 2023 – 2024.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Thiết kế các mô hình nghiên cứu định lượng khảo sát sự gắn kết và mức độ xung đột giữa các thành viên kênh trong hệ thống VMS ngành phụ tùng ô tô.
    • Nghiên cứu mô hình phân phối tích hợp đa kênh (Omnichannel) kết hợp giữa sàn thương mại điện tử chuyên ngành và các điểm dịch vụ kỹ thuật garage thực tế.
    • Đánh giá hiệu quả tài chính và tính toán bài toán tối ưu chi phí logistics khi đầu tư hệ thống kho vệ tinh phụ trợ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và người học chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại: Cung cấp khung nghiên cứu thực tế về phương thức phân tích 10 dòng chảy phân phối, phân tích hệ thống liên kết dọc (Contractual VMS) và cách mạng lưới trung gian thương mại vận hành ngoài thực tế.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối phụ tùng, săm lốp và dịch vụ kỹ thuật ô tô: Cung cấp bài học điển hình về việc kiểm soát sự cân bằng giữa tốc độ mở rộng mạng lưới đại lý và việc duy trì chính sách giá ổn định để ngăn ngừa xung đột kênh.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn liền với chi phí phân phối (Chương 2); bảng danh mục các tiêu chí tuyển chọn đại lý và khung quy chế xử phạt vi phạm giá đề xuất (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội tổ chức kênh phân phối theo mô hình nào? Công ty vận hành theo mô hình Hệ thống phân phối liên kết dọc theo hợp đồng (Contractual VMS), đồng thời kết hợp hệ thống đa kênh bao gồm kênh trực tiếp 0 cấp (5 cửa hàng bán lẻ và nền tảng trực tuyến) và kênh gián tiếp 1 cấp (bán buôn thông qua mạng lưới các đại lý bán lẻ là garage ô tô và trung tâm bảo dưỡng).

2. Mạng lưới cửa hàng trực tiếp và số lượng đại lý của công ty phát triển như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022? Đến năm 2022, công ty sở hữu 5 cửa hàng trực tiếp (4 cửa hàng tại Hà Nội ở Nguyễn Xiển, Duy Tân, Lê Trọng Tấn, KĐT Thanh Hà; 1 cửa hàng tại Thái Nguyên ở Bắc Nam). Số lượng đối tác bán lẻ (garage) tăng trưởng liên tục từ 10 nhà bán lẻ (năm 2020) lên 18 nhà bán lẻ (năm 2021) và đạt 32 nhà bán lẻ (năm 2022).

3. Quy trình tiếp nhận đơn đặt hàng của các đại lý bán lẻ được thực hiện như thế nào? Đơn hàng của đại lý được tiếp nhận định kỳ 2 lần mỗi tháng vào ngày thứ Hai của tuần thứ nhất và tuần thứ ba qua email chính thức của công ty. Nhân viên phòng kinh doanh đối soát số lượng, chủng loại và giá bán trên phần mềm Misa trước khi xác nhận đơn, xuất kho và bàn giao. Đối với các đơn hàng gấp ngoài lịch, công ty tiếp nhận linh hoạt nhưng thường xuyên gặp rủi ro thiếu hụt hàng tồn kho tức thời.

4. Tại sao lợi nhuận sau thuế năm 2022 của công ty lại suy giảm dù doanh thu tăng trưởng 38,32%? Năm 2022, doanh thu tăng trưởng tốt nhờ mở rộng số lượng đại lý và nhu cầu đi lại phục hồi sau dịch. Tuy nhiên, tổng chi phí kinh doanh tăng vọt 40,25% (chủ yếu do chi phí bán hàng, chi phí marketing quảng bá sau dịch, chi phí tuyển dụng thêm nhân sự kỹ thuật/kinh doanh và tăng lương để hỗ trợ hệ thống đại lý), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 9,42% so với năm 2021 (giảm 656.420 đồng).

5. Nguyên nhân chính dẫn đến xung đột trong kênh phân phối của công ty giai đoạn 2020 – 2022 là gì? Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc công ty áp dụng phương thức phân phối rộng rãi nhưng thiếu bộ tiêu chí tuyển chọn thành viên chặt chẽ, khiến các garage nằm gần nhau trong cùng một khu vực địa lý cạnh tranh trực tiếp nguồn khách hàng. Thêm vào đó, việc thiếu quy định chế tài xử phạt bán phá giá và bảng giá bán lẻ bắt buộc đã làm phát sinh mâu thuẫn về giá giữa các thành viên kênh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Hưng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị kênh phân phối và phản ánh khách quan thực trạng phân phối lốp ô tô tại Công ty Cổ phần TMDV Minh Phát Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu kinh doanh và vận hành 10 dòng chảy phân phối, đề tài đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong việc quản lý đại lý, xử lý đơn hàng và kiểm soát xung đột giá. Năm nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính liên kết chặt chẽ với định hướng phát triển 2024 – 2026, đóng góp khung tham chiếu thiết thực cho công tác hoàn thiện kênh phân phối của doanh nghiệp thương mại dịch vụ ô tô.